Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng đối mặt với nhiều biến động phức tạp. Trong bối cảnh phục hồi kinh tế - xã hội, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc tích tụ và phân bổ lại các nguồn vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống. Trong hoạt động tín dụng, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng giao dịch; theo số liệu toàn hệ thống tính đến ngày 31/8/2023, dư nợ cho vay tiêu dùng đạt khoảng 2.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 21% tổng dư nợ của nền kinh tế. Vay tiêu dùng không chỉ đáp ứng các nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người lao động, nâng cao đời sống dân cư mà còn là công cụ hữu hiệu góp phần hạn chế và đẩy lùi tình trạng "tín dụng đen".

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang (Agribank Tiền Giang), hoạt động cho vay tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu nhập và phân tán rủi ro danh mục tín dụng. Tuy nhiên, đơn vị đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính khác trên địa bàn. Thực tế cho thấy sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp của chi nhánh mới chỉ triển khai tại 8/11 chi nhánh loại II và 9/15 phòng giao dịch, quy trình thủ tục tín dụng chưa thật sự tinh gọn, chất lượng dịch vụ trong bối cảnh chuyển đổi số còn cần hoàn thiện, đồng thời các chương trình tiếp thị và truyền thông sản phẩm chưa được thực hiện đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Khánh Vy đã thực hiện đề tài "Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Tiền Giang" dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Ánh Tuyết.

Mục tiêu chung của đề án là xác định và phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kế hoạch triển khai cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi và quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và xây dựng kế hoạch thực hiện đề án giai đoạn 2024 - 2028 nhằm mở rộng hoạt động vay tiêu dùng tại chi nhánh.

Đề tài tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Các nhân tố nào tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang?
  • Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang là bao nhiêu?
  • Giải pháp và kế hoạch hành động nào cần triển khai để thúc đẩy khách hàng cá nhân quyết định vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang.
  • Phạm vi không gian: Agribank chi nhánh tỉnh Tiền Giang và các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2023; số liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp vào tháng 4/2024 (chốt danh sách khách hàng có dư nợ đến ngày 31/03/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng, bao gồm: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN, Nghị định số 39/2014/NĐ-CP, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Về mặt học thuật, đề án vận dụng các lý thuyết nền tảng về tâm lý học và hành vi người tiêu dùng:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975; Ajzen & Fishbein, 1980): Giải thích hành vi tiêu dùng thông qua xu hướng hành vi, chịu sự chi phối bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh thái độ và chuẩn chủ quan để giải thích ý định thực hiện hành động.
  • Thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler & Armstrong, 2012): Mô tả quy trình mua hàng trải qua 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua.
  • Quy trình 6 bước ra quyết định vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Nghiên cứu và so sánh $\rightarrow$ Xác định khả năng tài chính $\rightarrow$ Lập kế hoạch trả nợ $\rightarrow$ Đánh giá tín dụng $\rightarrow$ Ra quyết định vay.

Bên cạnh đó, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu của Sunil Thapa (2018), Rehman và cộng sự (2008), Phan Thị Út Châu và cộng sự (2020), Trần Gia Thắng (2020), Nguyễn Thế Doanh (2017) để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (20 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (4 biến quan sát) với 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$):

  • $H_1$: Chính sách tín dụng có tác động dương (+) đến Quyết định vay tiêu dùng.
  • $H_2$: Lãi suất có tác động dương (+) đến Quyết định vay tiêu dùng.
  • $H_3$: Chất lượng dịch vụ có tác động dương (+) đến Quyết định vay tiêu dùng.
  • $H_4$: Thương hiệu có tác động dương (+) đến Quyết định vay tiêu dùng.
  • $H_5$: Marketing có tác động dương (+) đến Quyết định vay tiêu dùng.
Nhóm nhân tố Mã hóa Số lượng biến Biến quan sát đại diện
Chính sách tín dụng CSTD 5 CSTD1 (Đa dạng sản phẩm), CSTD2 (Vay tín chấp không bảo lãnh), CSTD3 (Giới hạn thu nhập thấp), CSTD4 (Bảo mật thông tin), CSTD5 (Thủ tục đơn giản, nhanh gọn)
Lãi suất LASU 4 LASU1 (Lãi suất thấp), LASU2 (Ưu đãi lãi suất), LASU3 (Phí vay thấp), LASU4 (Phí phạt trễ hạn thấp)
Chất lượng dịch vụ CLDV 4 CLDV1 (Sự trân trọng), CLDV2 (Mức độ hài lòng), CLDV3 (Cung cấp thông tin đầy đủ), CLDV4 (Nhân viên tự tin, chuyên nghiệp)
Thương hiệu THHI 4 THHI1 (Chi nhánh rộng khắp), THHI2 (Nhiều máy ATM), THHI3 (Không gian giao dịch sang trọng), THHI4 (Thương hiệu dễ nhận biết)
Marketing MARK 2 MARK1 (Xuất hiện trên truyền thông), MARK2 (Khuyến mãi, hậu mãi, tích điểm)
Quyết định vay vốn QDVV 4 QDVV1 (Chọn vì lãi suất), QDVV2 (Chọn vì nhân viên), QDVV3 (Chọn vì thương hiệu), QDVV4 (Chọn vì thủ tục nhanh)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu $n = 10$ khách hàng cá nhân đang vay tiêu dùng tại đơn vị nhằm hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân đến giao dịch và ký hợp đồng tại các chi nhánh huyện thuộc Agribank Tiền Giang theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng. Kích thước mẫu tối thiểu xác định theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2009) đối với tổng thể $N = 132.437$ khách hàng ở độ tin cậy 90% là 100 quan sát. Tác giả đã thu thập hợp lệ $n = 300$ mẫu khảo sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không ảnh hưởng $\rightarrow$ 5: Hoàn toàn ảnh hưởng).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha tổng thể $> 0{,}7$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}4$), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + u_i$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập nền tảng cho toàn bộ đề án: trình bày tính cấp thiết của việc phát triển tín dụng tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang sau đại dịch, xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian và thời gian. Đồng thời, chương này phác thảo khung nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ và chính thức) cùng kết cấu tổng thể 5 chương của đề án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ứng dụng

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm về cho vay tiêu dùng, phân tích 8 đặc điểm chuyên biệt của tín dụng tiêu dùng (đối tượng vay, mục đích sử dụng vốn không sinh lời, số lượng khách hàng lớn, quy mô món vay nhỏ, chi phí quản lý cao, rủi ro tín dụng cao, tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế và mức độ kém nhạy cảm với lãi suất). Chương này phân biệt rõ sự khác nhau giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, phân tích quy trình 6 bước ra quyết định vay vốn, hệ thống hóa các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler) và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để thiết lập mô hình 5 nhóm nhân tố tác động.

Chương 3: Thực trạng về vay tiêu dùng

Chương 3 tập trung phân tích nguồn lực tổ chức, kết quả kinh doanh và hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank Tiền Giang trong giai đoạn 2019 - 2023, đồng thời trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát.

Agribank Tiền Giang là chi nhánh cấp 1 với 507 cán bộ nhân viên (nữ chiếm 40%), mạng lưới gồm 8 phòng nghiệp vụ tại hội sở cùng các chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch trực thuộc.

Chỉ tiêu tài chính ĐVT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 22.869 24.013 25.267 26.615 27.869
- Tiền gửi dân cư (cá nhân) Tỷ đồng 22.449 23.600 24.780 26.080 27.329
Tổng dư nợ cho vay Tỷ đồng 13.520 14.250 14.980 15.880 16.637
- Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ % 0,53% 0,53% 0,52% 0,50% 0,50%
Tổng thu dịch vụ Triệu đồng 22.110 23.270 30.820 34.910 37.700
Doanh số cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 2.765 2.890 3.120 3.090 4.452
Dư nợ cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 2.153 2.340 2.680 2.980 3.509
Nợ xấu cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 6,43 7,37 8,12 8,65 10,14
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng % 0,30% 0,32% 0,30% 0,29% 0,29%
Thu lãi cho vay tiêu dùng Tỷ đồng - - - - 109,79

Về cơ cấu mục đích vay tiêu dùng trong tổng dư nợ 3.509 tỷ đồng năm 2023: Cho vay phát triển nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.797 tỷ đồng (51,2%); phục vụ mục đích học tập đạt 809 tỷ đồng (23,1%); xây dựng, sửa chữa nhà ở đạt 756 tỷ đồng (21,6%); các mục đích tiêu dùng khác đạt 147 tỷ đồng (4,1%).

Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát ($n = 300$):

  • Giới tính: Nữ chiếm 53,0% (159 người), Nam chiếm 47,0% (141 người).
  • Độ tuổi: Tập trung cao nhất ở nhóm 26 - 35 tuổi (35,3%) và 36 - 45 tuổi (31,0%); nhóm 18 - 25 tuổi chiếm 12,0%; 46 - 55 tuổi chiếm 13,7%; trên 55 tuổi chiếm 8,0%.
  • Thu nhập hàng tháng: Nhóm 5 đến dưới 10 triệu đồng chiếm 27,0%; 10 đến dưới 15 triệu đồng chiếm 23,3%; 15 đến dưới 20 triệu đồng chiếm 21,7%; dưới 5 triệu đồng chiếm 18,3%; trên 20 triệu đồng chiếm 9,7%.
  • Nghề nghiệp: Công chức - viên chức chiếm 28,3%; Công nhân chiếm 27,7%; Buôn bán kinh doanh chiếm 22,3%; Sinh viên chiếm 15,7%; Khác chiếm 6,0%.
  • Trình độ học vấn: THPT chiếm 27,0%; Đại học chiếm 24,3%; Trung cấp chiếm 20,7%; Cao đẳng chiếm 20,3%; Sau đại học chiếm 7,7%.
  • Thời gian sử dụng sản phẩm VTD: Từ 1 đến dưới 3 năm chiếm 40,7%; từ 3 đến dưới 5 năm chiếm 27,7%; dưới 1 năm chiếm 17,0%; trên 5 năm chiếm 14,6%.

Đánh giá trung bình các biến quan sát dao động từ 3,58 đến 4,12 (nằm trong khoảng đánh giá đồng ý/có ảnh hưởng theo thang đo Likert).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và giải pháp

Chương 4 tổng hợp kết quả phân tích định lượng (kiểm định thang đo, ma trận xoay nhân tố, ANOVA và hồi quy tuyến tính). Kết quả chỉ ra cả 5 nhân tố đều có ý nghĩa thống kê tác động dương đến quyết định vay tiêu dùng, trong đó nhân tố Chính sách tín dụng giữ vị trí tác động mạnh nhất.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm hàm ý chính sách và giải pháp:

  • Chính sách tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, rút ngắn thời gian thẩm định và giải ngân, hạ thấp ngưỡng điều kiện thu nhập ban đầu, đa dạng hóa gói vay tín chấp.
  • Chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình giao dịch, nâng cao nghiệp vụ và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng, ứng dụng công nghệ ngân hàng số E-Banking/Mobile Banking để hỗ trợ khách hàng theo dõi khoản vay.
  • Phát triển thương hiệu: Mở rộng và nâng cấp hệ thống phòng giao dịch, bổ sung cây ATM/CDM tại các địa bàn huyện, tăng cường độ nhận diện thương hiệu Agribank tại địa phương.
  • Chính sách lãi suất và marketing: Thiết kế các gói vay ưu đãi linh hoạt cho từng đối tượng (công nhân, viên chức, hộ nông dân); triển khai chương trình truyền thông đa kênh, chăm sóc khách hàng thân thiết.

Chương 5: Kế hoạch triển khai các giải pháp

Chương 5 xây dựng kế hoạch hành động chi tiết giai đoạn 2024 - 2028 cho Agribank Tiền Giang:

  • Cơ sở và mục tiêu: Phủ kín 100% sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp tại tất cả các chi nhánh huyện và phòng giao dịch; duy trì tăng trưởng dư nợ tiêu dùng an toàn, kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng cho phép.
  • Nội dung kế hoạch: Phân kỳ thực hiện theo từng năm, xác định rõ trách nhiệm của từng phòng ban nghiệp vụ (Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Kế hoạch nguồn vốn, Phòng Dịch vụ & Marketing, Phòng Điện toán).
  • Cơ chế giám sát và kiểm soát: Định kỳ hậu kiểm chứng từ tín dụng, theo dõi biến động nợ quá hạn, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và định kỳ rút kinh nghiệm để điều chỉnh chính sách.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Nghiên cứu đã kiểm định mô hình gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Chính sách tín dụng, Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Thương hiệu, Marketing) tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến Quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Agribank Tiền Giang.
  • Kết quả thực nghiệm khẳng định nhóm nhân tố Chính sách tín dụng có hệ số tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn của người dân trên địa bàn.
  • Phản ánh bức tranh tài chính của Agribank Tiền Giang: Đến cuối năm 2023, nguồn vốn huy động đạt 27.869 tỷ đồng (tiền gửi dân cư chiếm 89%), tổng dư nợ cho vay đạt 16.637 tỷ đồng với tỷ lệ nợ xấu thấp (0,50%). Riêng dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 3.509 tỷ đồng (phục vụ 132.437 khách hàng), thu lãi đạt 109,79 tỷ đồng và nợ xấu tiêu dùng được kiểm soát ở mức 0,29% (10,14 tỷ đồng).
  • Xác định cơ cấu mục đích vay tiêu dùng chủ yếu tại Tiền Giang là vay phát triển nông nghiệp (51,2%), học tập (23,1%) và xây sửa nhà ở (21,6%).

Giải pháp và kế hoạch đề xuất

  • Đơn giản hóa quy trình thẩm định, mở rộng hạn mức tín chấp không tài sản bảo đảm cho cán bộ công nhân viên và người lao động có thu nhập ổn định.
  • Triển khai đồng bộ sản phẩm vay tiêu dùng đến toàn bộ mạng lưới chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch (khắc phục tình trạng mới chỉ đạt 8/11 chi nhánh và 9/15 phòng giao dịch).
  • Đẩy mạnh số hóa quy trình cho vay thông qua các nền tảng E-Banking, tích hợp tiện ích giải ngân và quản lý dư nợ trực tuyến.
  • Thiết lập kế hoạch triển khai giai đoạn 2024 - 2028 kèm ma trận phân công trách nhiệm rõ ràng cho các phòng ban tại hội sở và chi nhánh trực thuộc.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi tiêu dùng tín dụng cá nhân tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có đặc thù kinh tế nông nghiệp kết hợp đô thị hóa.
  • Cung cấp mô hình phân tích định lượng kết hợp kế hoạch hành động thực thi (Action Plan) mang tính ứng dụng cao cho công tác quản trị kinh doanh ngân hàng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô $n = 300$ tại tỉnh Tiền Giang. Mặc dù đạt yêu cầu tối thiểu theo công thức tính mẫu nhưng tính đại diện tổng thể chưa tuyệt đối.
  • Về đối tượng khảo sát: Mẫu khảo sát mới chỉ tập trung vào khách hàng cá nhân hiện hữu đang có dư nợ vay tiêu dùng tại đơn vị, chưa khảo sát nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng vay hoặc khách hàng đã rời bỏ dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, tiến hành phân tích so sánh chuyên sâu giữa hai phân khúc khách hàng khu vực nông thôn và đô thị, đồng thời khai thác thêm tác động của các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ tài chính (Fintech) đến hành vi vay tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn và học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng tham khảo cách thức xây dựng đề án tốt nghiệp định hướng ứng dụng, quy trình thiết kế thang đo Likert, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) dựa trên các lý thuyết hành vi TRA, TPB.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng ngân hàng: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu danh mục vay tiêu dùng, các tiêu chí đánh giá sự hài lòng của khách hàng và khung kế hoạch hành động giai đoạn 2024 - 2028 để áp dụng vào thực tế điều hành tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được thu thập theo phương pháp nào?

Nghiên cứu khảo sát $n = 300$ khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang vào tháng 4/2024. Cỡ mẫu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện phân tầng dựa trên tỷ lệ khách hàng vay tiêu dùng tại các chi nhánh huyện so với chi nhánh tỉnh, vượt mức tối thiểu yêu cầu ($n = 100$) theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2009).

2. Dư nợ và chất lượng nợ vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang năm 2023 đạt mức nào?

Tính đến ngày 31/12/2023, dư nợ cho vay tiêu dùng tại Agribank Tiền Giang đạt 3.509 tỷ đồng (phục vụ 132.437 khách hàng), hoàn thành 100,07% kế hoạch năm. Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2023 đạt 4.452 tỷ đồng, thu lãi đạt 109,79 tỷ đồng. Nợ xấu cho vay tiêu dùng là 10,14 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,29% trên tổng dư nợ tiêu dùng.

3. Khách hàng tại Agribank Tiền Giang vay tiêu dùng chủ yếu cho mục đích gì?

Cơ cấu dư nợ vay tiêu dùng năm 2023 phân theo mục đích gồm:

  • Vay phát triển nông nghiệp: 1.797 tỷ đồng (chiếm 51,2%).
  • Vay phục vụ học tập: 809 tỷ đồng (chiếm 23,1%).
  • Vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 756 tỷ đồng (chiếm 21,6%).
  • Các mục đích tiêu dùng khác: 147 tỷ đồng (chiếm 4,1%).

4. Mô hình nghiên cứu kiểm định những nhóm nhân tố nào và nhân tố nào tác động mạnh nhất?

Mô hình đề xuất và kiểm định 5 nhóm nhân tố độc lập gồm: Chính sách tín dụng (5 biến), Lãi suất (4 biến), Chất lượng dịch vụ (4 biến), Thương hiệu (4 biến) và Marketing (2 biến). Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 5 nhân tố đều có tác động dương mang ý nghĩa thống kê đến Quyết định vay tiêu dùng, trong đó Chính sách tín dụng là nhân tố có tác động mạnh nhất.

5. Hạn chế lớn nhất trong việc phân phối sản phẩm vay tiêu dùng tín chấp tại đơn vị là gì?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp của Agribank Tiền Giang mới chỉ được triển khai tại 8/11 chi nhánh loại II và 9/15 phòng giao dịch, chưa bao phủ 100% mạng lưới hoạt động trên toàn địa bàn tỉnh.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Khánh Vy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi vay vốn tiêu dùng và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank Tiền Giang giai đoạn 2019 - 2023. Thông qua khảo sát thực nghiệm 300 khách hàng và kiểm định định lượng trên SPSS 22.0, công trình đã chứng minh vai trò then chốt của chính sách tín dụng, chất lượng dịch vụ, thương hiệu, lãi suất và marketing đối với quyết định vay của khách hàng cá nhân. Hệ thống giải pháp cùng kế hoạch triển khai giai đoạn 2024 - 2028 được xây dựng chi tiết, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho chiến lược mở rộng thị phần tín dụng tiêu dùng an toàn, bền vững tại địa phương.