Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành may mặc là lĩnh vực sản xuất mang tính thời vụ cao, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước cũng như hàng hóa nhập khẩu về giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng. Đối với các đơn hàng may mặc xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và sự đồng đều của sản phẩm là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Áp dụng triết lý "Không có khuyết tật" (Zero Defects) theo quan điểm của Philip B. Crosby ("Chất lượng là thứ cho không"), việc ngăn chặn sai lỗi và làm đúng ngay từ đầu giúp giảm thiểu tối đa chi phí sửa chữa, chi phí do sản phẩm hỏng và gia tăng uy tín của nhà sản xuất.

Tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng, quy trình sản xuất một sản phẩm may mặc phải trải qua nhiều công đoạn từ khâu chuẩn bị nguyên phụ liệu đến cắt, may, xử lý chống nhàu và đóng gói hoàn tất. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật từ đối tác quốc tế, việc phân tích thực trạng và hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng tại các phân xưởng sản xuất là nhiệm vụ mang tính cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm quần kaki tại Nhà máy may 5 - Công ty Cổ phần May Việt Thắng.
  2. Xác định và phân tích các yếu tố, nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng tại Nhà máy may 5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm quần kaki tại Nhà máy may 5 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy may 5 - Công ty Cổ phần May Việt Thắng (địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu quy trình kiểm soát chất lượng giai đoạn 2014 – 2018; phân tích số liệu hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và các học thuyết quản lý chất lượng kinh điển:

  • Khái niệm và định nghĩa: Tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999 (tương đương ISO 8402:1994), TCVN ISO 9000:2007, TCVN ISO 9001:2000, ISO 9001:2008 và ISO 9002; định nghĩa chất lượng theo W. E. Deming (1996), J. M. Juran (1999), Philip B. Crosby (1989), cùng các tài liệu chuyên ngành của TS. Phạm Huy Tuân, ThS. Nguyễn Phi Trung (2016) và Tạ Thị Kiều An cùng cộng sự (2010).
  • Mô hình chất lượng: Vòng xoắn Juran (Juran's Spiral) mô tả chu trình hình thành chất lượng qua các giai đoạn: nghiên cứu thiết kế, sản xuất, lưu thông và sử dụng sản phẩm.
  • Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng: Quy tắc 4M nội bộ (Methods - Phương pháp, Machines - Máy móc thiết bị, Materials - Nguyên vật liệu, Manpower - Con người) kết hợp cùng các yếu tố môi trường (Environment), thông tin (Information), đo lường (Measurement) và hệ thống (System); các yếu tố bên ngoài gồm nhu cầu thị trường, trình độ kinh tế và khoa học kỹ thuật.
  • Công cụ kiểm soát chất lượng và cải tiến: Phiếu kiểm tra (Checksheet), Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram / Biểu đồ xương cá theo 6 nhóm nguyên nhân: con người, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu, đo lường, môi trường qua quy trình thiết lập 6 bước), và phương pháp Quản lý 5S (Sàng lọc - Seri, Sắp xếp - Seiton, Sạch sẽ - Seiso, Săn sóc - Seiketsu, Sẵn sàng - Shitsuke).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại, tổng hợp và phân tích các báo cáo hoạt động kinh doanh (2014-2016), hồ sơ kỹ thuật, tài liệu định mức công nghệ, sơ đồ tổ chức và các quy chế quản lý chất lượng nội bộ của Công ty Cổ phần May Việt Thắng và Nhà máy may 5.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp dây chuyền sản xuất, theo dõi quy trình kiểm tra chất lượng từ khâu tiếp nhận nguyên phụ liệu, trải vải, cắt, may đến hoàn tất; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tại Ban Quản lý hệ thống & 5S, Ban Đảm bảo chất lượng (QA), và Ban Kiểm tra chất lượng (KCS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Việt Thắng (Nhà máy may 5)

Công ty Cổ phần May Việt Thắng (VIGACO) tiền thân là Việt – Mỹ Kỹ Nghệ Dệt Sợi Công Ty (VIMYTEX) thành lập năm 1960. Sau khi được quốc hữu hóa năm 1975 thành Công ty Dệt Việt Thắng, đơn vị đã từng bước hiện đại hóa thiết bị dệt, may, xử lý nước thải (4.800 m³/ngày vào năm 1999) và đạt chứng nhận ISO 9002 vào năm 2000. Cuối năm 2005, công ty thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 240/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp với vốn pháp định 16 tỷ đồng. Doanh nghiệp có quy mô nhà xưởng 22.000 m², gần 1.500 lao động, sản xuất các mặt hàng chủ lực gồm: áo sơ mi cao cấp (1.000.000 sản phẩm/năm), quần kaki và quần tây cao cấp (1.000.000 sản phẩm/năm), cung ứng cho các thị trường xuất khẩu trọng điểm như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản (với các đối tác Pierre Cardin, Hugo Boss, Jack Wolfskin, Seidensticker).

Nhà máy may 5 được thành lập ngày 12/02/1998, qua nhiều giai đoạn mở rộng từ 2 chuyền (190 công nhân) lên đỉnh điểm 10 chuyền may (gần 600 công nhân vào năm 2002), và duy trì 5 chuyền may vào cuối năm 2017. Cơ cấu quản lý Nhà máy may 5 gồm 6 hệ thống: Văn phòng nhà máy, Bộ phận Kỹ thuật - Công nghệ - Nhóm Lean, Bộ phận Kỹ thuật Thiết bị, Xưởng May (5 chuyền may và tổ mổ túi), Xưởng Hoàn tất (chống nhàu, sau wash, hoàn tất) và Bộ phận Quản lý Chất lượng (gồm QA, KCS và Ban 5S).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (Đồng) Năm 2015 (Đồng) Năm 2016 (Đồng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 756.888.665.418 707.399.889.043 714.542.417.433
Các khoản giảm trừ doanh thu 254.105.418 - -
Doanh thu thuần 756.634.560.000 707.399.889.043 714.542.417.433
Lợi nhuận gộp 100.376.840.125 103.621.171.602 109.845.542.863
Chi phí bán hàng 25.400.000.000 24.850.000.000 26.120.000.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 58.120.000.000 59.300.000.000 62.450.000.000
Tổng lợi nhuận trước thuế 11.449.740.125 11.954.180.210 12.085.340.500
Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.853.693.447 9.387.962.368 9.489.289.475

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về sản phẩm, chất lượng và kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC). Khóa luận phân tích chi tiết Vòng xoắn Juran và các giai đoạn hình thành chất lượng từ nghiên cứu thị trường, thiết kế, thu mua nguyên phụ liệu, sản xuất đến phân phối và dịch vụ sau bán hàng. Đồng thời, chương 2 phân tích ảnh hưởng của mô hình 4M trong kiểm soát nội bộ và các yếu tố môi trường vĩ mô bên ngoài.

Về mặt công cụ, tác giả trình bày chức năng thu thập dữ liệu của Phiếu kiểm tra và phương pháp xây dựng Biểu đồ nhân quả qua 6 bước để tìm nguyên nhân gốc rễ của khuyết tật. Phương pháp quản trị 5S Nhật Bản được phân tích chi tiết qua các hành động Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng, nhằm tạo dựng môi trường làm việc chuẩn hóa, giảm thiểu lãng phí và ngăn ngừa sai lỗi trong sản xuất công nghiệp.

Chương 3: Thực trạng của công tác quy trình kiểm soát chất lượng tại Nhà máy may 5

Quy trình kiểm soát chất lượng tổng thể đối với sản phẩm quần kaki tại Nhà máy may 5 được thực hiện qua chuỗi các công đoạn: Chuẩn bị sản xuất (kiểm tra nguyên phụ liệu) $\rightarrow$ Kiểm tra khu vực cắt $\rightarrow$ Kiểm tra khâu may $\rightarrow$ Kiểm tra khu vực chống nhàu $\rightarrow$ Kiểm tra khu vực hoàn tất – đóng gói $\rightarrow$ Kiểm tra nhập kho và xuất kho.

  1. Kiểm tra chất lượng trước khi sản xuất:
    • Bộ phận kho và Kỹ thuật đối chiếu chứng từ packing list, hóa đơn, đo khổ vải 100% (đo đầu, giữa, cuối cây vải) cho tất cả các cuộn vải trong lô nhập.
    • Sử dụng máy kiểm vải để phát hiện các dạng lỗi sợi (lỗi sợi ngang khổ, sợi màu, xéo canh), lỗi nhuộm (đốm màu, loang màu, dao động màu), lỗi hoàn tất (nếp gấp) và lỗi vệ sinh (vết dầu dơ).
    • Đánh giá chất lượng vải bằng hệ thống điểm phạt (Demerit Points):
Chiều dài khuyết tật vải Điểm lỗi quy định
Dài đến 3 inches 1 điểm
Trên 3 inches đến 6 inches 2 điểm
Trên 6 inches đến 9 inches 3 điểm
Trên 9 inches 4 điểm
Lỗi kéo dài liên tục theo chiều dài 4 điểm / mỗi yard

Điểm lỗi trên 100 yards vuông được tính theo công thức: $$\text{Điểm/100 yards vuông} = \frac{\text{Tổng số điểm của cây vải (hoặc lô vải)} \times 36 \times 100}{\text{Khổ vải thực tế (inch)} \times \text{Chiều dài thực tế (yard)}}$$ Tiêu chuẩn chấp nhận đối với loại vải twill: Không quá 20 điểm/100 yards vuông đối với từng cây vải và không quá 18 điểm/100 yards vuông đối với toàn bộ lô vải.

  • Kiểm tra kỹ thuật ép keo: dung sai $\pm 5%$, lực kéo 1600, nhiệt độ $135^\circ\text{C}$, áp suất $3\text{ kg/cm}^2$, thời gian ép 13 giây.
  • Kiểm tra chất lượng phụ liệu: nhãn chính, nhãn giặt, thẻ bài kẹp lưng, chỉ may, khuy, khóa kéo, bao nylon. Đảm bảo bảo quản vải trên pallet/kệ dọc, kiểm soát ẩm mốc và phân loại tồn kho.
  1. Kiểm tra khu vực cắt vải:

    • Xả vải: Mỗi ngăn kệ chỉ xả 1 cây vải, ghi phiếu theo dõi thời gian xả vải và thời gian cắt theo yêu cầu kỹ thuật.
    • Trải vải: Xổ vải có độ co giãn trước khi trải tối thiểu 12 giờ; xé đầu cuộn để lấy chuẩn canh sợi; cắt xẻ biên đối với vải co rút biên (không xẻ sâu quá hàng lỗ kim). Đặt sơ đồ lấy dấu, dung sai 2 đầu bàn cắt không vượt quá 1,5 cm so với sơ đồ. Biên vải chuẩn phải đứng thành, không nghiêng cổ, mặt vải phẳng.
    • Cắt vải: Kiểm tra máy cắt, siết chặt lưỡi dao, kiểm tra dầu bôi trơn, quay nhẹ pu-li bằng tay cho lưỡi dao lên xuống 3 lần. Cố định sơ đồ bằng kẹp chuyên dụng. Tiến hành cắt phá chi tiết nhỏ rồi chuyển sang máy cắt vòng để cắt chính xác; cắt chi tiết lớn theo đường vẽ; bấm dấu và khoan dấu theo yêu cầu kỹ thuật.
    • Khu vực bán thành phẩm (BTP) cắt: Đánh số chi tiết (tuyệt đối không tráo đổi các lớp vải), kiểm tra khuyết tật từng chi tiết BTP (nếu tỷ lệ lỗi vượt quá 2% phải báo cáo ngay cho tổ trưởng cắt). Thực hiện thay thân lỗi bằng đầu khúc cùng cuộn vải (thân lỗi gom bó 100 thân/bó; đầu khúc chia loại dưới 1 mét và trên 1 mét). Phối kiện kiểm tra đồng bộ kích cỡ, số lượng trước khi bó hàng và chuyển sang xưởng may.
  2. Kiểm tra khâu may, chống nhàu và hoàn tất:

    • Tiến hành kiểm tra inline inspection trên chuyền và kiểm tra cuối chuyền may.
    • Kiểm soát công đoạn xử lý chống nhàu theo yêu cầu của từng đơn hàng.
    • Kiểm tra khâu hoàn tất: kiểm tra thông số kích thước, đường may, độ sạch chỉ, ủi hoàn tất, kiểm tra kim loại/dị vật, đóng thùng carton và kiểm định pre-final trước khi giao khách hàng kiểm final.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng tại Nhà máy may 5

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng:

  1. Bắt buộc công nhân trong mỗi công đoạn tự kiểm tra sản phẩm thực tế của mình: Thiết lập trách nhiệm tự kiểm tra chất lượng của từng công nhân tại vị trí may trước khi chuyển bán thành phẩm sang công đoạn kế tiếp, hạn chế tích lũy sai lỗi đến cuối chuyền.
  2. Quản lý 5S chặt chẽ ở phân xưởng may, kho phụ liệu và duy trì liên tục: Bổ sung bảng chỉ dẫn, nhãn mã hàng, tên khách hàng và số lượng tồn trên các kệ chỉ và phụ liệu; kẻ vạch phân định đường line di chuyển, sắp xếp bán thành phẩm gọn gàng, tránh ùn tắc xe hàng ngoài đường line.
  3. Giải pháp về nguồn lực: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo định kỳ về nhận thức chất lượng, hướng dẫn thao tác kỹ thuật chuẩn cho công nhân mới, và nâng cao kỹ năng kiểm soát của đội ngũ KCS/QA.
  4. Sử dụng các công cụ thống kê chất lượng khác: Đẩy mạnh áp dụng biểu đồ nhân quả để phân tích các lỗi may điển hình (như lỗi tra lưng đùn nhăn, bản lưng to nhỏ không đều, sót chỉ dư) và áp dụng phiếu kiểm tra chuẩn hóa để theo dõi tỷ lệ lỗi hàng ngày.
  5. Giải pháp về máy móc, thiết bị: Tăng cường kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ cho các thiết bị may và máy cắt đã xuống cấp; thay thế các chi tiết mòn hỏng để đảm bảo độ chính xác cơ khí trong quá trình vận hành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chuỗi quy trình kiểm soát chất lượng tại Nhà máy may 5 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng đối với sản phẩm quần kaki xuất khẩu. Nghiên cứu đã làm rõ các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn như: hệ thống chấm điểm lỗi vải (tiêu chuẩn vải twill không quá 20 điểm/100 yards vuông cho cây vải và 18 điểm/100 yards vuông cho lô vải), thông số ép keo ($135^\circ\text{C}$, $3\text{ kg/cm}^2$, 13 giây, dung sai $\pm 5%$, lực kéo 1600), thời gian xổ vải co giãn (12 giờ), dung sai đầu bàn trải vải ($\le 1,5\text{ cm}$) và ngưỡng cảnh báo lỗi cắt bán thành phẩm ($> 2%$).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 5 giải pháp thiết thực, tập trung vào việc kích hoạt cơ chế tự kiểm tra của công nhân, chuẩn hóa quy trình 5S tại kho phụ liệu và xưởng may, ứng dụng các công cụ phân tích chất lượng (biểu đồ xương cá), nâng cao năng lực nhân sự và bảo dưỡng thiết bị.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả thực tế, chi tiết về quy trình công nghệ và các điểm kiểm soát chất lượng (QC checkpoint) từ khâu nguyên phụ liệu đầu vào đến đóng gói thành phẩm tại một doanh nghiệp may công nghiệp quy mô lớn, làm cơ sở thực tiễn cho việc chuẩn hóa hệ thống quản trị chất lượng tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích sâu vào quy trình kiểm soát chất lượng của dòng sản phẩm quần kaki tại Nhà máy may 5, chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như áo sơ mi cao cấp hay các mặt hàng thời trang dệt kim. Số liệu báo cáo tài chính mới chỉ cập nhật trong giai đoạn 2014 – 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát chất lượng cho các phân xưởng sản xuất áo sơ mi và hàng dệt may xuất khẩu khác trong công ty; nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu các công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SPC), hệ thống 7 công cụ QC nâng cao hoặc tích hợp mô hình Lean Six Sigma vào dây chuyền may công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản lý Công nghiệp, Kỹ thuật May, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chất lượng; các kỹ thuật viên, nhân viên QA/QC và cán bộ quản trị sản xuất tại các doanh nghiệp may mặc.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình kiểm tra, phân loại nguyên phụ liệu bằng phương pháp chấm điểm lỗi vải (Demerit Points System); các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt trong công đoạn xả vải, trải vải, cắt và xử lý bán thành phẩm; cùng các biểu mẫu kiểm tra chất lượng thực tế được áp dụng trong nhà máy may công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp đánh giá chất lượng vải bằng điểm lỗi (Demerit Points) tại Nhà máy may 5 được quy định như thế nào?
Điểm lỗi được chấm dựa trên chiều dài khuyết tật: dài đến 3 inches tính 1 điểm; trên 3 đến 6 inches tính 2 điểm; trên 6 đến 9 inches tính 3 điểm; trên 9 inches tính 4 điểm; lỗi kéo dài liên tục tính 4 điểm cho mỗi yard. Tiêu chuẩn chấp nhận đối với vải twill là không quá 20 điểm/100 yards vuông đối với từng cây vải và không quá 18 điểm/100 yards vuông đối với toàn bộ lô vải.

2. Các thông số kỹ thuật chuẩn khi kiểm tra công đoạn ép keo trước khi sản xuất gồm những gì?
Tiêu chuẩn kỹ thuật ép keo bao gồm: dung sai $\pm 5%$, lực kéo 1600, nhiệt độ ép $135^\circ\text{C}$, áp suất ép $3\text{ kg/cm}^2$ và thời gian ép là 13 giây.

3. Công đoạn chuẩn bị và trải vải tại khu vực cắt có những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nào?
Vải có độ co giãn phải được xổ trước khi trải tối thiểu 12 giờ. Khi trải vải, dung sai cộng thêm ở 2 đầu bàn cắt không được vượt quá 1,5 cm so với chiều dài sơ đồ. Biên vải chuẩn phải đứng thành, không bị nghiêng cổ, mặt vải phẳng không gợn sóng và xé đầu cuộn để lấy đúng canh sợi.

4. Khi kiểm tra bán thành phẩm (BTP) sau khi cắt, tỷ lệ lỗi ở mức nào thì công nhân phải báo cáo ngay cho tổ trưởng?
Trong quá trình kiểm tra từng lớp vải và từng chi tiết BTP cắt, nếu phát hiện tỷ lệ chi tiết bị khuyết tật vượt quá 2%, công nhân kiểm lỗi phải báo cáo ngay cho tổ trưởng tổ cắt để có biện pháp xử lý kịp thời.

5. Cơ cấu quản trị của Nhà máy may 5 gồm bao nhiêu hệ thống chức năng chính?
Nhà máy may 5 được tổ chức thành 6 hệ thống quản lý: (1) Văn phòng nhà máy, (2) Bộ phận Kỹ thuật - Công nghệ - Nhóm Lean, (3) Bộ phận Kỹ thuật Thiết bị (cơ - điện - lò), (4) Xưởng May, (5) Xưởng Hoàn tất, và (6) Bộ phận Quản lý Chất lượng (QA, KCS, Ban 5S).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Hồng Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm quần kaki tại Nhà máy may 5 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng giai đoạn 2014 – 2018. Thông qua việc phân tích chi tiết quy trình kiểm tra từ nguyên phụ liệu đầu vào, xưởng cắt, xưởng may đến đóng gói thành phẩm, đề tài đã chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật và nguyên nhân gây sai lỗi trong sản xuất. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình kiểm soát, giảm thiểu phế phẩm và nâng cao năng suất hoạt động cho nhà máy.