Khóa luận tốt nghiệp phân tích công tác quản trị tiền lương tại công ty cổ phần quản lý khai thác hầm đường bộ hải vân hamadeco

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp phân tích công tác quản trị tiền lương tại công ty cổ phần quản lý khai thác hầm đường, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Tiền Lương Tại Hamadeco

Quản trị tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Hầm đường bộ Hải Vân (Hamadeco), việc quản lý tiền lương không chỉ ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cần phân tích các khía cạnh liên quan đến tiền lương, từ định nghĩa, chức năng đến vai trò của nó trong doanh nghiệp.

1.1. Định Nghĩa Và Bản Chất Của Tiền Lương

Tiền lương được hiểu là khoản thù lao mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Nó không chỉ đơn thuần là giá trị sức lao động mà còn phản ánh sự thỏa thuận giữa hai bên. Tiền lương có thể được phân loại thành tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế, mỗi loại đều có những đặc điểm riêng biệt.

1.2. Vai Trò Của Tiền Lương Trong Doanh Nghiệp

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Một chính sách tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động và sự gắn bó của họ với công ty.

II. Thực Trạng Quản Trị Tiền Lương Tại Hamadeco

Để đánh giá thực trạng quản trị tiền lương tại Hamadeco, cần xem xét các yếu tố như hệ thống thang bảng lương, chế độ phúc lợi và quy trình thanh toán lương. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty.

2.1. Hệ Thống Thang Bảng Lương Của Công Ty

Hệ thống thang bảng lương tại Hamadeco được xây dựng dựa trên các tiêu chí như năng lực, kinh nghiệm và vị trí công việc. Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc trả lương cho nhân viên.

2.2. Chế Độ Phúc Lợi Và Các Khoản Trích Theo Lương

Chế độ phúc lợi tại Hamadeco bao gồm các khoản trợ cấp, bảo hiểm và các phúc lợi khác. Việc này không chỉ giúp nâng cao đời sống của nhân viên mà còn tạo động lực làm việc cho họ.

III. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Trị Tiền Lương

Mặc dù Hamadeco đã có những chính sách tiền lương nhất định, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự không đồng nhất trong việc đánh giá hiệu suất làm việc và sự thiếu minh bạch trong quy trình trả lương.

3.1. Sự Không Đồng Nhất Trong Đánh Giá Hiệu Suất

Việc đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên tại Hamadeco chưa thực sự công bằng và minh bạch. Điều này dẫn đến sự không hài lòng trong đội ngũ nhân viên và ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ.

3.2. Thiếu Minh Bạch Trong Quy Trình Trả Lương

Quy trình trả lương tại Hamadeco cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Nhân viên cần được thông báo rõ ràng về cách tính lương và các khoản trích theo lương.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Quản Trị Tiền Lương Tại Hamadeco

Để cải thiện công tác quản trị tiền lương, Hamadeco cần áp dụng một số giải pháp như xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất công bằng, cải tiến quy trình trả lương và tăng cường các chế độ phúc lợi cho nhân viên.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Đánh Giá Hiệu Suất Công Bằng

Cần thiết lập một hệ thống đánh giá hiệu suất công bằng và minh bạch, giúp nhân viên hiểu rõ tiêu chí đánh giá và từ đó nâng cao động lực làm việc.

4.2. Cải Tiến Quy Trình Trả Lương

Quy trình trả lương cần được cải tiến để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Nhân viên cần được thông báo rõ ràng về các khoản lương và phúc lợi mà họ nhận được.

V. Kết Luận Về Quản Trị Tiền Lương Tại Hamadeco

Quản trị tiền lương tại Hamadeco là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của công ty. Việc cải thiện công tác này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên mà còn góp phần vào sự phát triển chung của doanh nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Tiền Lương Tại Hamadeco

Trong tương lai, Hamadeco cần tiếp tục cải thiện chính sách tiền lương và đãi ngộ để thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân tích công tác quản trị tiền lương tại công ty cổ phần quản lý khai thác hầm đường bộ hải vân hamadeco

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG 1.1 Khái quát chung về tiền lương 1.1 Định nghĩa và bản chất về tiền lương Khái niệm về tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới. Ở Pháp, sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, các khoản phụ cấp được trả trực tiếp hay gián tiếp, bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động. Ở Đài Loan : Tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà công nhân nhận được do làm việc; bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính lương, tiền thưởng hoặc dùng mọ danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày tháng, theo sản phẩm. Ở Nhật Bản : Tiền lương, bất luận được gọi là tiền lương, lương bổng, tiền được chia lãi hoặc những tên gọi khác là chỉ thù lao cho lao động mà người sử dụng lao động chi trả cho công nhân.

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) : Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp phi quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng được viết ra hay bằng miệng, cho một công nhân đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm. Bản chất tiền lương cũng thay đổi tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhận thức của con người. Với việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực vào doanh nghiệp , tiền lương không phải đơn thuần chỉ là giá cả sức lao động, quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động đã có những thay đổi căn bản, quan hệ này có thể chuyển từ hình thức bóc lột, mua bán hàng hóa sang hình thức quan hệ hợp tác song phương, đôi bên cùng có lợi hay không và bản chất tiền lương là gì, hiện vẫn còn là LÊ THỊ KIM LINH – K49C QTKD 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng những vấn đề đòi hỏi phải được tiếp tục nghiên cứu, phát triển. Theo quan điểm cải cách tiền lương : « Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động tronng nền kinh tế thị trường ».

Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Ngoài ra, các chế dộ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể hoặc quy định trong doanh nghiệp. Đi cùng với khái niệm về tiền lương còn có các loại như tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu, tiền lương kinh tế,… Tiền lương danh nghĩa : Là số lượng tiền mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, theo quy định của pháp luật. Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho người lao động đều là danh nghĩa.

Tiền lương thực tế : được xác nhận bằng khối lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà người lao động nhận được qua tiền lương danh nghĩa. Tiền lương thực tế được xác định từ tiền lương danh nghĩa bằng công thức : ILTT = ILDN/ IG Trong đó : ILTT : Chỉ số tiền lương thực tế ILDN : Chỉ số tiền lương danh nghĩa IG : Chỉ số giá cả Tiền lương thực tế là sự quan tâm trực tiếp của người lao động, bởi vì đối với họ lợi ích và mục đích cuối cùng sau khi đã cung ứng sức lao động là tiền lương thực tế chứ không phải là tiền lương danh nghĩa vì nó quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động. LÊ THỊ KIM LINH – K49C QTKD 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi, chỉ số giá cả thay đổi do lạm phát, giá cả hàng hóa tăng, đồng tiền mất giá thì tiền lương thực tế có sự thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho người lao động. Tiền lương tối thiểu : là mức lương thấp nhất mà nhà nước quy định cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trả cho người lao động.

Tiền lương kinh tế : là số tiền trả thêm vào lương tối thiểu để đạt được sự cung ứng lao động theo đúng yêu cầu của người sử dụng lao động. Về phương diện hạch toán, tiền lương của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất được chia làm hai loại tiền lương chính và tiền lương phụ. Trong đó, tiền lương chính là tiền trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ của mình, bao gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo. Còn tiền lương phụ là tiền trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ.2 Phân loại tiền lương 1.1 Phân loại tiền lương theo thời gian lao động Lương thường xuyên : Là toàn bộ số tiền lương trả cho những người lao động thường xuyên có trong danh sách lương của công ty.

Lương thời vụ : Là loại tiền lương trả cho những người lao động làm việc theo kiểu tạm thời mang tính chất thời vụ.2 Phân loại tiền lương theo quan hệ với quá tình sản xuất Lương trực tiếp: Là phần tiền lương trả cho những người lao động trực tiếp tham gia sản xuất chính, là bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịch vụ. Lương gián tiếp: Là phần lương trả cho những người lao động tham gia gián tiếp vào sản xuất, hay là bộ phận những người lao động tham gia một cách gián tiếp vào các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận kĩ thuật, giám sát, quản lý, hành chính, kế toán,… LÊ THỊ KIM LINH – K49C QTKD 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng 1.3 Chức năng của tiền lương Ở bất kỳ xã hội nào việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện các qui trình trong doanh nghiệp đều không tách khỏi lao động con người. Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp đều nhận thù lao lao động dưới hình thức tiền lương. Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý nghĩa to lớn.

Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu tác động mạnh mẽ của xã hội, của tư tưởng chính trị. Khái niệm tiền lương đã có từ lâu nhưng cho đến khi Chủ nghĩa ra đời nó mới trở thành mang tính phổ thông. Trong XHCN, tiền lương là một tổng giá trị sản phẩm xã hội dùng để phân chia cho người lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo lao động, tiền lương đã mang một ý nghĩa tích cực tạo ra cân bằng trong phân phối thu nhập quốc dân. Khái niệm tiền lương đã thừa nhận sức lao động là hàng hóa đặc biệt là đòi hỏi phải trả cho người lao động theo sự đóng góp và cụ thể.

Hiểu một cách chung nhất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động cần thiết mà đơn vị phải trả cho người lao động theo tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lương Nhà nước quy định hay theo thời gian và khả năng lao động đã cống hiến cho đơn vị. Tuy nhiên để có một nhận thức đúng về tiền lương phù hợp với cơ chế quản lý mới, khái niệm về tiền lương phải đáp ứng một số yêu cầu sau: Coi sức lao động là hàng hóa của thị trường yếu tố sản xuất. Tiền lương phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả hàng hóa sức lao động theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trường lao động. Tiền lương là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất ) theo thu nhập của người lao động.

Tiền lương chịu sự chi phối của quy luật cung cầu nếu cầu về sức lao động lớn thì người có nhu cầu sức lao động sẵn sàng trả lương cao hơn cho người lao động để giữ chân họ tiếp tục cung cấp sức lao động cho mình chứ không phải cho người khác. Ngược lại, nếu cung về sức lao động hơn cầu về sức lao động thì đương nhiên người có nhu cầu về sức lao động có nhu cầu lựa chọn lao động.4 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương trong quá trình sản xuất LÊ THỊ KIM LINH – K49C QTKD 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Hoàng Trọng Hùng 1.1 Vai trò của tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử có ỹ nghĩa chính trị to lớn đối với bất kỳ quốc gia nào, tiền lương được rất nhiều người quan tâm kể cả người tham gia lao động và không tham gia lao động trực tiếp. Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với người lao động. Nó có thể đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả.

Bên cạnh đó tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần, kích thích mối quan tâm với những người lao động và họ sẽ làm việc tốt hơn. Như vậy tiền lương là nghiệp vụ quan trọng nó còn là giá cả sức lao động chính là thước đo hao phí lao động của xã hội nói chung và từng đơn vị nói riêng.2 Ý nghĩa của tiền lương Ở bất cứ giai đoạn nào của xã hội lao động nói chung là một trong những yếu tố trong điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển. Lao động là một trong những yếu tố cơ bản để quyết định nên sự thành công và hoàn thiện của mọi công việc. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị về sức lao động bỏ ra của con người.

Tiền lương là số tiền thù lao lao động phải trả cho người lao động theo hệ số lương và hệ số cấp bậc mà Nhà nước quy định. Ngoài tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ mà theo chế độ tài chính hiện hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ