Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình quản lý công nợ phải trả tại công ty TNHH Phân Phối ANB" được thực hiện bởi sinh viên Thái Thị Hương Ly (MSSV: 2007190734), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Thành Cung tại Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh (niên khóa 2019 – 2022).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, song song với việc khắc phục các tác động tiêu cực sau đại dịch Covid-19. Những biến động thị trường đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định của doanh thu và dòng tiền của các doanh nghiệp phân phối. Trong cơ chế vận hành của doanh nghiệp thương mại, công nợ phải trả giữ vai trò trọng yếu trong việc luân chuyển vốn và duy trì quan hệ với các đối tác cung ứng. Việc quản lý lỏng lẻo các khoản nợ phải trả có thể dẫn đến rủi ro chiếm dụng vốn bất hợp lý, phát sinh nợ quá hạn hoặc làm suy giảm nghiêm trọng hệ số thanh khoản và uy tín doanh nghiệp. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng quản lý công nợ tại Công ty TNHH Phân Phối ANB nhằm đánh giá thực tiễn hạch toán và kiểm soát nợ phải trả tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về nợ phải trả và công tác quản lý công nợ phải trả trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán và quản lý nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Phân Phối ANB.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Phân Phối ANB.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình quản lý công nợ tại Công ty TNHH Phân Phối ANB.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Phân Phối ANB (Số 59/17 đường số 10, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu tài chính tổng quát giai đoạn 2019 – 2021, đồng thời đi sâu vào các nghiệp vụ kế toán công nợ chi tiết phát sinh trong năm tài chính 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán nợ phải trả người bán (nhà cung cấp) - khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nợ phải trả của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01, nợ phải trả được định nghĩa là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Căn cứ Điều 50 Thông tư 200/2014/TT-BTC, các nguyên tắc kế toán nợ phải trả bao gồm:

  • Theo dõi chi tiết theo kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), từng đối tượng chủ nợ, loại nguyên tệ và các yếu tố quản lý nội bộ.
  • Phân loại rõ ràng thành: phải trả người bán (giao dịch mang tính thương mại mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản độc lập), phải trả nội bộ (giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc), và phải trả khác (các khoản mục phi thương mại).
  • Tuân thủ nguyên tắc thận trọng: ghi nhận ngay khoản nợ phải trả khi có bằng chứng chắc chắn về tổn thất phát sinh.
  • Thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định tại Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Để đánh giá tình hình quản lý và khả năng thanh toán công nợ, đề tài thiết lập hệ thống các chỉ số tài chính định lượng:

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: $$\text{Hệ số thanh toán tổng quát} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$$
  • Khả năng thanh toán nhanh: $$\text{Khả năng thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
  • Khả năng thanh toán hiện thời: $$\text{Tỷ lệ thanh toán hiện thời} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
  • Vòng quay khoản nợ phải trả: $$\text{Vòng quay khoản nợ phải trả} = \frac{\text{Doanh số mua hàng thường niên}}{\text{Phải trả bình quân}}$$ $$\text{Số ngày các khoản phải trả} = \frac{365}{\text{Vòng quay khoản nợ phải trả}}$$ Trong đó: $\text{Doanh số mua hàng thường niên} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Hàng tồn kho cuối kỳ} - \text{Hàng tồn kho đầu kỳ}}{2}$.
  • Tỷ lệ các khoản phải trả so với các khoản phải thu: $$\text{Tỷ lệ phải trả / phải thu} = \frac{\text{Tổng các khoản phải trả}}{\text{Tổng các khoản phải thu}}$$
  • Hệ số nợ và Hệ số đảm bảo nợ: $$\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn}}, \quad \text{Hệ số đảm bảo nợ} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Nợ phải trả}}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ (thu thập, kiểm tra tính hợp thức), phương pháp tài khoản (phản ánh, hạch toán đối ứng nợ - có), phương pháp tổng hợp cân đối kế toán (lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2019 – 2021, so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ số tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa giáo trình, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn để đối chiếu lý luận với thực tiễn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán – Tài chính Công ty TNHH Phân Phối ANB (chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331 và hệ thống Báo cáo tài chính).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nợ phải trả

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về công nợ phải trả trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cơ sở hình thành các khoản nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm: phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, nợ vay và nợ thuê tài chính, dự phòng phải trả...

Về mặt kế toán, nợ phải trả được phân loại theo thời hạn thanh toán thành nợ ngắn hạn (thời hạn thanh toán dưới 1 năm, phục vụ nhu cầu lưu động vốn) và nợ dài hạn (thời hạn trên 1 năm, phục vụ đầu tư tài sản cố định, mở rộng quy mô). Tác giả phân tích cụ thể vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán công nợ:

  • Quản lý chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, từng hợp đồng và từng hóa đơn phát sinh.
  • Theo dõi chặt chẽ hạn nợ, đối chiếu định kỳ bằng văn bản xác nhận nợ nhằm ngăn chặn nợ đọng, nợ xấu và bảo vệ uy tín doanh nghiệp.
  • Cung cấp số liệu kịp thời cho ban quản trị để cân đối dòng tiền và thiết lập kế hoạch thanh toán.

Đồng thời, chương này phân tích mối quan hệ giữa nợ phải trả và tình hình tài chính doanh nghiệp: nợ phải trả là công cụ tài trợ vốn quan trọng nhưng việc lạm dụng nợ hoặc mất cân đối dòng tiền sẽ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng thanh toán và nguy cơ phá sản.

Chương 2: Phân tích nợ phải trả tại công ty TNHH Phân Phối ANB

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích thực trạng kế toán, quản lý công nợ tại doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Phân Phối ANB (Mã số thuế: 0314508115, thành lập ngày 11/07/2017, đại diện pháp luật: Lê Vũ Hoàng Nhật Chinh; cơ quan quản lý: Chi cục Thuế Quận 7 – huyện Nhà Bè). Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SmartPro.
  • Hệ thống chứng từ: Sử dụng đầy đủ các biểu mẫu kế toán như Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Biên lai thu tiền (06-TT), Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL), Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (05-TT).

Quy trình quản lý và hạch toán công nợ phải trả tại công ty được tổ chức theo 5 bước tuần tự:

  1. Thực hiện đơn đặt hàng: Các bộ phận lập nhu cầu, tham khảo giá và ký hợp đồng với nhà cung cấp.
  2. Cập nhật hóa đơn, chứng từ: Kế toán thu thập, kiểm tra và nhập liệu vào phần mềm SmartPro.
  3. Theo dõi công nợ: Kế toán thanh toán ghi nhận và theo dõi số nợ, hạn nợ theo từng đối tượng, thực hiện đối chiếu công nợ.
  4. Lập kế hoạch thanh toán: Trình Ban Giám đốc xét duyệt danh sách công nợ đến hạn trước 1 tuần.
  5. Thực hiện thanh toán: Chi tiền mặt hoặc chuyển khoản, tất toán số dư nợ trên sổ kế toán.

Tài khoản trung tâm được sử dụng là Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán). Tác giả trích dẫn và phân tích các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong năm 2021 được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03A-DN) và Sổ Cái TK 331 (Mẫu S03b-DN):

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Định khoản (Nợ/Có) Số tiền (VNĐ)
01/07/2021 HĐ6438812 / PKT.001 Cước dịch vụ di động Viettel Nợ TK 6427: 148.636
Nợ TK 1331: 14.864
Có TK 331: 163.500
163.500
01/07/2021 PC.001 Thanh toán HĐ6438812 Nợ TK 331: 163.500
Có TK 1111: 163.500
163.500
13/07/2021 HĐ0000368 / PKT.002 Mua dịch vụ chữ ký số Nợ TK 6427: 2.091.091
Nợ TK 1331: 203.909
Có TK 331: 2.295.000
2.295.000
13/07/2021 PC.002 Thanh toán HĐ0000368 Nợ TK 331: 2.295.000
Có TK 1111: 2.295.000
2.295.000
19/07/2021 HĐ0004129 / PNK.001 Nhập kho hàng hóa CP A Chi Son Nợ TK 1561: 6.000.000
Nợ TK 1331: 600.000
Có TK 331: 6.600.000
6.600.000
19/07/2021 CTNH.001 Thanh toán HĐ0004129 Nợ TK 331: 6.600.000
Có TK 112 (TCB): 6.600.000
6.600.000
23/07/2021 HĐ3395279 / PKT.003 Cước vận chuyển Grab Nợ TK 6417: 40.000
Nợ TK 1331: 4.000
Có TK 331: 44.000
44.000
23/07/2021 PC.003 Thanh toán HĐ3395279 Nợ TK 331: 44.000
Có TK 1111: 44.000
44.000
31/07/2021 HĐ57493 / PKT.004 Phí dịch vụ HomeBanking Techcombank Nợ TK 6425: 80.000
Nợ TK 1331: 8.000
Có TK 331: 88.000
88.000
31/07/2021 CTNH.002 Thanh toán HĐ57493 Nợ TK 331: 88.000
Có TK 112 (TCB): 88.000
88.000
02/08/2021 HĐ0004467 / PNK.002 Nhập kho hàng CP SX & TM 3TK Nợ TK 1561: 120.000
Nợ TK 1331: 12.000
Có TK 331: 132.000
132.000
02/08/2021 CTNH.003 Thanh toán HĐ0004467 Nợ TK 331: 132.000
Có TK 112 (TCB): 132.000
132.000
04/08/2021 HĐ0004515 / PNK.003 Nhập kho hàng CP SX & TM 3TK Nợ TK 1561: 6.285.714
Nợ TK 1331: 314.286
Có TK 331: 6.600.000
6.600.000
04/08/2021 CTNH.004 Thanh toán HĐ0004515 Nợ TK 331: 6.600.000
Có TK 112 (TCB): 6.600.000
6.600.000
07/08/2021 HĐ0005005 / PNK.004 Nhập kho hàng hóa CP A Chi Son Nợ TK 1561: 6.045.455
Nợ TK 1331: 614.545
Có TK 331: 6.600.000
6.600.000
07/08/2021 CTNH.005 Thanh toán HĐ0005005 Nợ TK 331: 6.600.000
Có TK 112 (TCB): 6.600.000
6.600.000
13/09/2021 HĐ0002971 / PKT.005 Mua văn phòng phẩm (mực dấu Phúc Mã) Nợ TK 6423: 114.545
Nợ TK 1331: 11.455
Có TK 331: 126.000
126.000
13/09/2021 PC.004 Thanh toán HĐ0002971 Nợ TK 331: 126.000
Có TK 1111: 126.000
126.000

Phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến nợ phải trả: Tác giả tính toán hệ số thanh toán tổng quát qua các năm dựa trên số liệu Báo cáo tài chính (Bảng 2.4 trong văn bản):

  • Năm 2019: Hệ số thanh toán tổng quát đạt 26,049 lần (Tổng nợ phải trả bằng 0).
  • Năm 2020: Tổng tài sản đạt 251.626 VNĐ, Tổng nợ phải trả là 96.185 VNĐ, Hệ số thanh toán tổng quát đạt 8,191 lần.
  • Năm 2021: Tác giả ghi nhận hệ số thanh toán tổng quát có xu hướng gia tăng, phản ánh năng lực tài sản đảm bảo cho các khoản nợ của doanh nghiệp vẫn duy trì ở mức an toàn (> 1).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá về công tác kế toán nợ phải trả tại Công ty TNHH Phân Phối ANB:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tuân thủ đúng quy trình ghi nhận và luân chuyển chứng từ; hạch toán minh bạch qua phần mềm kế toán SmartPro; phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh qua TK 331; thực hiện kiểm soát và phê duyệt chứng từ trước khi thanh toán.
  • Hạn chế: Công tác quản lý công nợ còn gặp áp lực trong việc kiểm soát các kỳ hạn thanh toán; việc phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán định kỳ chưa được thực hiện chuyên sâu để làm căn cứ ra quyết định tài chính; rủi ro phát sinh nợ quá hạn nếu công tác đối chiếu công nợ cuối kỳ với một số đối tác không được duy trì liên tục.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải trả người bán, tăng cường đối chiếu xác nhận nợ bằng văn bản định kỳ, và nâng cao hiệu quả phân tích các chỉ số tài chính phục vụ quản trị dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán và quản lý nợ phải trả tại một doanh nghiệp phân phối thương mại quy mô vừa và nhỏ:

  • Về kết quả số liệu: Làm rõ cơ chế ghi nhận chứng từ và phản ánh biến động nợ phải trả trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 331 năm 2021 với tổng số phát sinh luân chuyển trên tài khoản là 154.500 VNĐ, số dư cuối kỳ duy trì 4.000 VNĐ. Hệ số thanh toán tổng quát đạt 26,049 lần (năm 2019) và 8,191 lần (năm 2020), cho thấy tổng tài sản luôn bảo đảm khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ.
  • Về đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ 5 bước và quy trình hạch toán kế toán nợ phải trả người bán trên phần mềm SmartPro tại đơn vị. Đồng thời, đề tài đóng vai trò là một mẫu nghiên cứu điển hình phản ánh những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu nội dung chủ yếu tập trung vào phần hành nợ phải trả người bán (TK 331), chưa phân tích sâu toàn bộ các khoản nợ phải trả khác như nợ thuế, nợ người lao động, các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong năm tài chính 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích sang toàn bộ các khoản nợ phải trả và nợ phải thu; kéo dài chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn phục hồi kinh tế toàn diện sau 2022 để đánh giá trọn vẹn chu kỳ luân chuyển vốn và hiệu quả đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán nợ phải trả và phân tích thanh khoản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối, bán lẻ vừa và nhỏ cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng – thanh toán, mẫu biểu Sổ Nhật ký chung (S03A-DN), Sổ Cái TK 331 (S03b-DN) và cách thức tổ chức dữ liệu kế toán trên phần mềm máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và áp dụng chế độ kế toán nào? Công ty TNHH Phân Phối ANB hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế GTGT và sử dụng phần mềm kế toán SmartPro.

2. Quy trình ghi nhận và theo dõi nợ phải trả tại Công ty ANB gồm những bước nào? Quy trình gồm 5 bước: (1) Thực hiện đơn đặt hàng; (2) Cập nhật hóa đơn, chứng từ liên quan; (3) Theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp; (4) Lập kế hoạch thanh toán trình Ban Giám đốc phê duyệt trước 1 tuần; (5) Thực hiện thanh toán công nợ và tất toán sổ sách.

3. Tài khoản kế toán nào được sử dụng làm trung tâm để theo dõi nợ phải trả người bán trong bài nghiên cứu? Tài khoản 331 – "Phải trả cho người bán", được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, phản ánh số phát sinh bên Nợ (thanh toán, giảm giá, ứng trước) và bên Có (phát sinh nợ mua hàng hóa, dịch vụ).

4. Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty ANB trong giai đoạn 2019 – 2020 đạt mức bao nhiêu? Theo Bảng 2.4 trong khóa luận, hệ số thanh toán tổng quát năm 2019 đạt 26,049 lần và năm 2020 đạt 8,191 lần (tương ứng Tổng tài sản 251.626 VNĐ trên Tổng nợ phải trả 96.185 VNĐ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Hương Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán công nợ tại Công ty TNHH Phân Phối ANB thông qua các nghiệp vụ kinh tế và chỉ số tài chính cụ thể giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn rõ ràng về quy trình quản lý công nợ người bán, làm tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán tài chính tại các doanh nghiệp thương mại phân phối.