Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách cấp xã đóng vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính cho chính quyền cơ sở thực thi các nhiệm vụ chính trị, phát triển hạ tầng và nâng cao đời sống dân sinh. Tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình – địa bàn thuần nông gồm 37 đơn vị hành chính trực thuộc (01 thị trấn Thanh Nê và 36 xã) với tổng diện tích tự nhiên 19.934,8 ha và dân số khoảng 237.000 người – tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn nghiên cứu đạt 17%/năm. Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân sách xã vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, đặc biệt là tình trạng dự toán thiếu chính xác, quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản thường xuyên vượt mức phê duyệt và nguy cơ phát sinh nợ đọng khối lượng công trình.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán với đề tài "Phân tích quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình" do học viên Nguyễn Thái Sơn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Kim Lý và TS. Nguyễn Quốc Chỉnh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm giải quyết căn cơ bài toán này. Nghiên cứu hướng đến ba mục tiêu cốt lõi: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách xã; đánh giá thực trạng toàn bộ chu trình chi ngân sách tại 37 xã, thị trấn huyện Kiến Xương giai đoạn 2016 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ rệt qua việc nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách phục vụ cho 91.014 lao động trong độ tuổi (chiếm 41,8% dân số huyện), tối ưu hóa nguồn vốn công và thúc đẩy hoàn thành bền vững chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết chu trình ngân sách nhà nước. Cấu trúc lý thuyết vận hành dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi bao gồm Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý ngân sách xã. Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm trọng tâm:

  1. Ngân sách xã: Cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách nhà nước, vừa là một cấp ngân sách hoàn chỉnh vừa là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách.
  2. Chi ngân sách xã: Toàn bộ quá trình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của xã nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và duy trì bộ máy hành chính.
  3. Chu trình quản lý chi ngân sách xã: Chuỗi 3 giai đoạn kế tiếp và đan xen gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và kế toán - quyết toán ngân sách.
  4. Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Cơ chế kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi theo mục lục ngân sách và hạn mức dự toán được phê duyệt.

Bên cạnh đó, mô hình phân tích còn xem xét tác động của các nhân tố bên trong (trình độ cán bộ tài chính, tổ chức bộ máy) và nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý, phân cấp nguồn thu, định mức chi của Hội đồng nhân dân tỉnh) đối với hiệu quả điều hành ngân sách cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để bảo đảm tính chuẩn xác và độ tin cậy học thuật:

  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành chọn mẫu khảo sát định ngạch gồm 55 đối tượng đại diện trên địa bàn huyện Kiến Xương. Cụ thể, mẫu bao gồm 30 cán bộ lãnh đạo, quản lý (thuộc UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Thường trực HĐND và lãnh đạo UBND các xã) và 25 cán bộ, chuyên viên, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia này bảo đảm thu thập được đánh giá sâu sắc, đa chiều từ cả cấp quản lý vĩ mô lẫn đơn vị thực thi trực tiếp.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ các báo cáo quyết toán thu chi ngân sách, biểu mẫu phân bổ định mức chi của UBND huyện Kiến Xương, Kho bạc Nhà nước huyện Kiến Xương và Phòng Thống kê huyện trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối - số tương đối, phân tích chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu kinh tế. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ hoàn thành chỉ tiêu dự toán, phát hiện sự chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế, cũng như bóc tách chi tiết từng dòng tiền chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển qua hệ thống TABMIS.
  • Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng tập trung phân tích sâu trong 3 năm (2016, 2017, 2018) và định hình các đề xuất giải pháp có tầm nhìn áp dụng giai đoạn 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại huyện Kiến Xương giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, công tác lập và chấp hành dự toán chi đầu tư phát triển luôn có độ lệch lớn so với thực tế. Quyết toán chi xây dựng cơ bản tại các xã thường xuyên vượt dự toán ban đầu do phát sinh khối lượng công trình ngoài kế hoạch và biến động giá vật tư. Mặc dù các xã đã bố trí quỹ dự phòng ngân sách từ 2% đến 4% tổng dự toán chi theo quy định, nguồn dự phòng này vẫn không đủ để bù đắp các khoản chi đột xuất, dẫn đến việc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi ngân sách xã, tập trung lớn vào chi quản lý hành chính, quốc phòng an ninh và hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội. Thu nhập bình quân đầu người của huyện tăng từ 43,6 triệu đồng/người/năm (năm 2016) lên 44,9 triệu đồng (năm 2017) và đạt 47,3 triệu đồng (năm 2018, tăng trưởng 5,35%), tạo áp lực gia tăng nhu cầu chi cho sự nghiệp y tế, văn hóa và giáo dục cơ sở.

Thứ ba, 100% các khoản chi ngân sách xã đã được thực hiện kiểm soát qua Kho bạc Nhà nước Kiến Xương và hạch toán trên hệ thống TABMIS. Dù vậy, công tác công khai tài chính tại 37 xã vẫn mang tính hình thức; tỷ lệ người dân tham gia giám sát các công trình hạ tầng nông thôn còn thấp dù có đến 84,5% lực lượng lao động đang tham gia sản xuất trực tiếp tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Để làm nổi bật các biến động tài chính trong giai đoạn 2016 - 2018, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp so sánh tỷ lệ thực hiện so với dự toán hàng năm, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng thu nhập bình quân từ 43,6 lên 47,3 triệu đồng/người/năm và biểu đồ tròn minh họa cơ cấu chi giữa đầu tư xây dựng cơ bản với chi hoạt động thường xuyên.

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ việc định mức phân bổ chi thường xuyên do HĐND tỉnh Thái Bình ban hành chưa theo kịp tốc độ biến động giá cả thị trường. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán xã không đồng đều, nhiều cán bộ chưa được đào tạo chính quy về chuẩn mực kế toán công. Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại huyện Đông Hưng (tỉnh Thái Bình) và huyện Gia Lộc (tỉnh Hải Dương), Kiến Xương cần nâng cao hơn nữa tính chủ động của Ban Tài chính xã trong việc phối hợp với các phòng ban chuyên môn để xuất toán các hạng mục chi sai dự toán ngay từ khâu thẩm định hồ sơ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Kiến Xương giai đoạn 2020 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán ngân sách: UBND các xã và Ban Tài chính xã cần bám sát Thông tư 344/2016/TT-BTC, tiến hành khảo sát thực địa và tổng hợp nhu cầu chi từ quý 3 hàng năm, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và quyết toán xuống dưới 5%.
  2. Siết chặt kỷ cương quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản: UBND huyện Kiến Xương phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch chỉ phê duyệt các dự án hạ tầng nông thôn mới khi đã thẩm định rõ nguồn vốn đối ứng, kiên quyết không khởi công công trình chưa bố trí vốn nhằm đưa tỷ lệ nợ đọng xây dựng cơ bản về mức 0% trước năm 2025.
  3. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng vận hành phần mềm kế toán, hệ thống TABMIS và quy trình lập báo cáo tài chính cho 100% cán bộ kế toán tại 37 xã, thị trấn trong giai đoạn 2020 - 2023.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và công khai minh bạch ngân sách: HĐND xã phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân thực hiện giám sát định kỳ 100% các khoản chi tiêu công, thực hiện niêm yết công khai dự toán và quyết toán tại bảng tin trụ sở UBND xã và phát thanh trên hệ thống đài truyền thanh xã định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý tài chính - kế toán cấp xã và cấp huyện: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập dự toán, quản lý chứng từ và quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước theo chuẩn mực mới.
  2. Đại biểu HĐND và thành viên Ban Kinh tế - Xã hội cấp cơ sở: Cung cấp khung phương pháp luận và các tiêu chí thẩm tra báo cáo quyết toán, giúp nâng cao chất lượng giám sát ngân sách tại 37 xã, thị trấn.
  3. Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với bộ dữ liệu khảo sát thực chứng 55 mẫu về phân cấp quản lý ngân sách địa phương.
  4. Lãnh đạo UBND cấp xã và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới: Nắm vững các nguyên tắc quản lý vốn đầu tư công, chủ động phương án cân đối ngân sách và ngăn ngừa rủi ro nợ đọng khối lượng công trình.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu quản lý chi ngân sách xã tại huyện Kiến Xương là gì? Nghiên cứu tập trung hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng toàn diện 3 khâu của chu trình ngân sách (lập dự toán, chấp hành và quyết toán) tại 37 xã, thị trấn giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về vượt dự toán đầu tư và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát của đề tài được xác định như thế nào? Tác giả thực hiện khảo sát trên 55 đối tượng bằng phiếu điều tra chuyên sâu, bao gồm 30 cán bộ lãnh đạo, quản lý tại cấp huyện và cấp xã cùng 25 cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác chi ngân sách, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao cho dữ liệu sơ cấp.

Câu hỏi 3: Tình trạng vượt dự toán chi đầu tư phát triển tại Kiến Xương bắt nguồn từ đâu? Nguyên nhân chủ yếu do áp lực hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới dẫn đến khởi công nhiều công trình giao thông, thủy lợi khi chưa cân đối đủ vốn. Dù có trích dự phòng ngân sách từ 2% đến 4%, nguồn này không đủ bù đắp chi phí phát sinh ngoài kế hoạch.

Câu hỏi 4: Cơ sở pháp lý chính được vận dụng trong phân tích chi ngân sách xã gồm những văn bản nào? Luận văn căn cứ trên Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp cùng các nghị quyết về định mức phân bổ ngân sách của HĐND tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả chi ngân sách tại cơ sở? Giải pháp then chốt là kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh toán vốn công qua Kho bạc Nhà nước trên hệ thống TABMIS, gắn trách nhiệm của chủ tài khoản với tiến độ giải ngân, đồng thời chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán cho 100% công chức tài chính xã.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về quản lý chi ngân sách xã theo các quy định tài chính công hiện hành.
  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý chi ngân sách tại 37 đơn vị hành chính huyện Kiến Xương giai đoạn 2016 - 2018 với các số liệu kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản vượt dự toán và hạn chế trong công tác kế toán xã.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu đưa nợ đọng xây dựng cơ bản về mức 0% và giảm sai lệch dự toán dưới 5%.
  • Đóng góp bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 55 phiếu khảo sát chuyên gia, tạo tiền đề khoa học cho các nghiên cứu tài chính công địa phương tiếp theo.

Lộ trình thực hiện các giải pháp được khuyến nghị triển khai đồng bộ từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm hoàn thiện thể chế quản lý, hiện đại hóa công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính cấp xã. Các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện luận văn này để áp dụng vào thực tiễn cải cách tài chính công tại đơn vị.