Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế hội nhập, công tác quản lý an toàn lao động và bảo hộ lao động đóng vai trò thiết yếu đối với sự ổn định tổ chức và tính bền vững của doanh nghiệp. Đối với ngành xây dựng cơ bản và duy tu công trình hạ tầng giao thông, điều kiện làm việc mang nhiều đặc thù phức tạp: địa điểm thi công biến động liên tục, hoạt động chủ yếu ngoài trời chịu chi phối trực tiếp từ thời tiết khắc nghiệt, khối lượng công việc nặng nhọc, mức độ cơ giới hóa ở nhiều khâu còn thấp và người lao động thường xuyên tiếp xúc với máy móc, phương tiện cơ giới tải trọng lớn. Những yếu tố này tiềm ẩn nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Số liệu thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được tác giả trích dẫn cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2018, cả nước ghi nhận 3.988 vụ tai nạn lao động làm 4.102 người bị nạn. Riêng lĩnh vực xây dựng, trung bình mỗi năm xảy ra từ 800 đến 900 vụ tai nạn lao động chết người, cướp đi sinh mạng của hơn 800 lao động. Tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, công nhân trực tiếp thực hiện công tác duy tu, sửa chữa đường bộ và xây lắp công trình thường xuyên phải đối mặt với các nguy cơ chấn thương hoặc suy giảm khả năng lao động nếu không có biện pháp phòng ngừa triệt để. Nhằm tìm kiếm giải pháp thực tiễn giảm thiểu tai nạn lao động và nâng cao năng suất, tác giả Nguyễn Phạm Mai Linh (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác bảo hộ lao động và quản lý an toàn lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện công tác bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác thực hiện bảo hộ lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, các nguyên nhân dẫn đến tồn tại, thiếu sót và các biện pháp quản lý an toàn lao động tương ứng.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Không gian: Trụ sở và các công trường, địa bàn thi công trực thuộc Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
- Nội dung: Các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn liên quan đến công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, trang cấp bảo hộ lao động và giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp.
- Thời gian: Dữ liệu về công tác bảo hộ lao động của công nhân được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); riêng dữ liệu về công tác quản lý, kiểm tra an toàn máy móc, thiết bị và cấp phát bảo hộ lao động tập trung khảo sát năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được thiết lập dựa trên các định nghĩa chuẩn mực của ngành khoa học bảo hộ lao động và hệ thống pháp lý lao động hiện hành tại Việt Nam:
- Các khái niệm cốt lõi: An toàn lao động (tình trạng nơi làm việc đảm bảo không gây nguy hiểm tính mạng, không tác động xấu đến sức khỏe); Vệ sinh lao động (môn khoa học nghiên cứu tác hại của yếu tố sản xuất nhằm đề ra biện pháp phòng chống bệnh tật); Bảo hộ lao động (môn học nghiên cứu lý luận và thực tiễn về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động); Điều kiện lao động (tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật và môi trường tự nhiên phát sinh trong sản xuất); Bệnh nghề nghiệp (Mục 2 Chương IX Bộ luật Lao động 2012 quy định là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại tác động lên người lao động; danh mục được bảo hiểm tại Việt Nam phát triển qua các mốc từ 8 bệnh năm 1976 lên 34 bệnh vào năm 2016); Tai nạn lao động (Điều 142 Bộ luật Lao động 2012; phân loại theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT thành tai nạn chết người, nặng và nhẹ).
- Công thức đánh giá chuyên môn: Hệ số tần suất tai nạn lao động được xác định bằng công thức:
$$K = \frac{S}{N} \times 1000$$
Trong đó: $S$ là tổng số vụ tai nạn lao động xảy ra trong kỳ điều tra; $N$ là số người làm việc bình quân hàng ngày trong kỳ thống kê. Chỉ số $K$ phản ánh mức độ an toàn của doanh nghiệp (mục tiêu $K = 0$).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn: Hiến pháp 2013; Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 (đặc biệt là Chương IX); Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989); Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13. Cùng các văn bản dưới luật gồm: Nghị định 05/2015/NĐ-CP, Nghị định 06/CP (1995), Nghị định 110/2002/NĐ-CP, Nghị định 127/2007/NĐ-CP, Nghị định 47/2010/NĐ-CP, Nghị định 44/2016/NĐ-CP; các Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH, Thông tư 19/2016/TT-BYT, Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 04/2017/TT-BXD, Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH, Thông tư 26/2017/TT-BLĐTBXH.
- Phân loại yếu tố rủi ro sản xuất: Đề tài phân tách thành nhóm yếu tố có hại (vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, bức xạ - phóng xạ, hóa chất chia làm 5 nhóm, vi sinh vật, tư thế làm việc gò bó, sắp xếp không gian, căng thẳng tâm - sinh lý) và nhóm yếu tố nguy hiểm (bộ phận truyền động, chuyển động cơ khí, vật văng bắn, vật rơi - đổ - sập, dòng điện, nguồn nhiệt, nổ vật lý, nổ hóa học, nổ vật liệu nổ).
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả bảo hộ lao động: Dựa vào biến động năng suất lao động, hệ số tần suất tai nạn lao động $K$, tình hình chăm sóc sức khỏe định kỳ và mức độ áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hình thức nghiên cứu bàn giấy và xử lý số liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập giáo trình chuyên ngành kỹ thuật an toàn, các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm, báo cáo định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Giao thông Vận tải, Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ – BLS, Tổ chức Lao động Quốc tế – ILO, Tổ chức Y tế Thế giới – WHO) và tài liệu nội bộ do Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế cung cấp.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phân tích thống kê mô tả nhằm mô tả cơ cấu bộ máy, quy trình làm việc, tình trạng thiết bị; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian (phân tích biến động theo chiều ngang và chiều dọc) để đánh giá xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu an toàn và sức khỏe lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý an toàn lao động
Chương này trình bày các định nghĩa, tính chất (tính pháp lý, tính khoa học kỹ thuật, tính quần chúng), mục đích, ý nghĩa (về mặt chính trị, xã hội - nhân văn, kinh tế) và nội dung của công tác an toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Tác giả phân tích tình hình tai nạn lao động tại Việt Nam và trên thế giới nhằm thiết lập bối cảnh thực chứng.
Theo báo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố năm 2017, toàn quốc xảy ra 8.956 vụ tai nạn lao động làm 9.173 người bị nạn (khu vực có hợp đồng lao động và phi chính thức), trong đó có 898 vụ chết người, 928 người chết, 1.915 người bị thương nặng và 2.727 nạn nhân nữ. Bảng số liệu so sánh biến động tai nạn lao động tại khu vực có quan hệ lao động giữa hai năm 2016 – 2017 được tác giả tổng hợp từ nguồn Cổng thông tin Cục An toàn lao động:
| TT |
Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động tuyệt đối |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| 1 |
Số vụ tai nạn lao động |
7.749 |
7.910 |
+161 |
+2,1 |
| 2 |
Tổng số nạn nhân |
7.907 |
8.008 |
+101 |
+1,3 |
| 3 |
Số vụ có người chết |
655 |
648 |
-7 |
-1,1 |
| 4 |
Số người chết |
711 |
666 |
-45 |
-6,3 |
| 5 |
Số người bị thương nặng |
1.681 |
1.507 |
-174 |
-9,4 |
| 6 |
Số lao động nữ bị nạn |
2.317 |
2.343 |
+26 |
+1,1 |
| 7 |
Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên |
95 |
70 |
-25 |
-26,3 |
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2016 ghi nhận 40 vụ tai nạn lao động (7 người chết, tăng 3 người so với năm 2015) và 104 vụ cháy (tăng 72 vụ, thiệt hại trên 13 tỷ đồng). Toàn tỉnh có 65% cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ; tổ chức 13 lớp huấn luyện ATVSLĐ cho 585 người thuộc khối chính thức, 5 lớp cho 250 người lao động phi chính thức; các doanh nghiệp mở 133 lớp huấn luyện cho 11.891 lao động; mạng lưới an toàn vệ sinh viên có hơn 3.600 người.
Về số liệu quốc tế, tác giả trích dẫn ước tính của ILO: mỗi ngày thế giới có 6.400 người tử vong do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 860.000 người bị thương; WHO thống kê khoảng 1,1 triệu ca tử vong/năm liên quan đến công việc. Báo cáo của Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ (BLS) năm 2017 ghi nhận 2,8 triệu ca chấn thương và bệnh tật trong khu vực tư nhân (tần suất 2,8 ca/100 công nhân toàn thời gian – FTE); tỷ lệ các trường hợp chuyển công tác hoặc hạn chế công việc (DJTR) duy trì mức 0,7 ca/100 FTE từ năm 2011.
Phần cuối chương, tác giả tổng thuật hai nghiên cứu tiền nhiệm trong nước: chuyên đề của Nguyễn Cảnh Đăng tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long (nhận diện tồn tại về thiết bị cũ, nhiệt độ lò hơi cao, bụi phát sinh tại máy mài bao mềm và máy cuốn điếu) và luận văn của Nguyễn Thị Phượng tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà (chỉ ra việc thiếu che chắn máy cán cắt/đóng gói, cầu dao hở, gá chống sét bị rỉ sét, chướng ngại vật lối chữa cháy và chế độ khám sức khỏe luân phiên làm sót đối tượng).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế
Chương này đi sâu vào nghiên cứu thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế (tên quốc tế: Thua Thien Hue Road Transport Joint-Stock Company No.1; viết tắt: ROTRACO; MST: 3300100441; địa chỉ tại 19 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế; đại diện pháp luật: Phan Thanh Minh). Tiền thân là Xí nghiệp quản lý và sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế, đơn vị trải qua các mốc điều chỉnh: Quyết định 2775/TCCB (25/02/1992 của Bộ Giao thông Vận tải) và Quyết định 846/QĐ/UBND (14/12/1992 của UBND tỉnh); chuyển thành doanh nghiệp công ích theo Quyết định 54/QĐ (13/01/1999); chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên theo Quyết định 3510/QĐ-UBND (11/10/2005) và Quyết định 76/QĐ-UBND (12/01/2007); chính thức cổ phần hóa theo Quyết định 160/QĐ-UBND (20/01/2009) và Quyết định 1371/QĐ-UBND (19/01/2010).
- Lĩnh vực hoạt động: Quản lý, bảo trì, duy tu đường bộ; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp; thí nghiệm kiểm định vật liệu; sản xuất cấu kiện đúc sẵn, tấm đan, vật liệu xây dựng; gia công cơ khí thiết bị an toàn giao thông; sửa chữa xe máy chuyên dùng ngành vận tải. Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thi công phân tán theo tuyến đường dài.
- Tình hình thực hiện an toàn lao động tại đơn vị:
- Khảo sát mô hình tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động và vai trò của Hội đồng bảo hộ lao động.
- Phân tích việc xây dựng nội quy, quy chế, biện pháp an toàn và công tác kiểm tra, giám sát định kỳ.
- Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật: Thống kê số lượng máy móc thiết bị thi công năm 2017, phương tiện vận tải, tình trạng thiết bị kỹ thuật an toàn và phòng cháy chữa cháy.
- Đánh giá chế độ đối với người lao động: Kinh phí dành cho công tác bảo hộ lao động năm 2017; danh mục cấp phát trang thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong 2 năm 2017 – 2018; kết quả phân loại sức khỏe định kỳ của người lao động trong năm 2017 và 2018.
- Đánh giá tổng hợp: Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm (duy trì bộ máy quản lý an toàn, chấp hành quy chuẩn pháp luật, đầu tư kinh phí trang cấp đồ bảo hộ) và các điểm hạn chế (điều kiện môi trường thi công bụi bặm, một số vị trí chưa trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cục bộ, công tác huấn luyện định kỳ đôi lúc còn mang tính hình thức).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý an toàn lao động tại Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp điều chỉnh chính sách nội bộ:
- Củng cố và phân định rõ trách nhiệm của Hội đồng bảo hộ lao động, tăng cường vai trò kiểm tra thực tế của mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại các đội công trình phân tán.
- Cải thiện môi trường và quy trình kỹ thuật thi công đường bộ: áp dụng che chắn an toàn cho các máy móc cơ giới, lắp đặt hệ thống cảnh báo từ xa khi sửa chữa đường đang khai thác, kiểm định nghiêm ngặt phương tiện vận tải chuyên dùng.
- Chuẩn hóa kế hoạch cấp phát và kiểm tra việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo phản quang, mũ cứng, giày bảo hộ, khẩu trang chống bụi).
- Tổ chức huấn luyện an toàn lao động định kỳ có phân loại theo tính chất công việc nguy hiểm; nâng cao chất lượng khám sức khỏe định kỳ cho 100% công nhân thay vì khám chọn lọc.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phần cuối của khóa luận tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, thừa nhận các hạn chế của đề tài do giới hạn về thời gian và nguồn lực tiếp cận thông tin, đưa ra các kiến nghị cụ thể gửi tới Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế và đề xuất hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp đầy đủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và danh mục 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm theo quy định của nhà nước Việt Nam, cung cấp cơ sở đối chiếu cho doanh nghiệp xây dựng.
- Hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về tai nạn lao động năm 2016 – 2017 tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế (40 vụ tai nạn, 104 vụ cháy năm 2016), phản ánh mức độ rủi ro cao của lĩnh vực xây dựng (chiếm 800 - 900 ca tử vong/năm trên cả nước).
- Lập hồ sơ chi tiết về quá trình phát triển thể chế của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế từ năm 1992 đến khi hoàn tất cổ phần hóa năm 2010.
- Khảo sát thực trạng quản trị bảo hộ lao động tại một doanh nghiệp hạ tầng đường bộ cụ thể: thống kê thiết bị, kinh phí bảo hộ (2017), hiện trạng cấp phát trang bị bảo vệ cá nhân và phân loại sức khỏe công nhân (2017 - 2018).
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong khi các đề tài tiền nhiệm của Nguyễn Cảnh Đăng và Nguyễn Thị Phượng khảo sát các doanh nghiệp sản xuất tĩnh trong nhà máy khép kín (thuốc lá, bánh kẹo), nghiên cứu của Nguyễn Phạm Mai Linh đi sâu vào đặc thù của doanh nghiệp xây dựng - hạ tầng giao thông ngoài trời với địa bàn trải dài và môi trường lao động luôn biến động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do quỹ thời gian thực tập có hạn và năng lực chuyên môn bước đầu của sinh viên, khóa luận chưa thể bao quát dữ liệu toàn diện qua nhiều năm. Chuỗi số liệu máy móc, thiết bị và kinh phí bảo hộ mới chỉ dừng lại ở năm 2017; mẫu phân tích chưa kết hợp bảng hỏi khảo sát định lượng diện rộng về nhận thức của công nhân trực tiếp ngoài hiện trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn; thiết kế bảng hỏi khảo sát chuyên sâu về mức độ tuân thủ quy tắc bảo hộ của người lao động tại hiện trường; nghiên cứu tác động của các yếu tố Ec-gô-nô-mi (Ergonomi) đối với bệnh nghề nghiệp đặc thù của công nhân duy tu đường bộ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Nhân lực, Quản trị Kinh doanh và Kỹ thuật Xây dựng/Cầu đường đang làm đề tài khóa luận liên quan đến quản lý an toàn, vệ sinh lao động và chế độ bảo hộ trong doanh nghiệp.
- Cán bộ phụ trách công tác an toàn lao động (HSE), cán bộ công đoàn tại các doanh nghiệp duy tu, sửa chữa và thi công công trình hạ tầng giao thông.
- Phần đáng tham khảo nhất là khung hệ thống hóa văn bản pháp lý chuyên ngành ATVSLĐ ở Chương 1 và phương pháp thống kê, đánh giá máy móc, kinh phí bảo hộ và phân loại sức khỏe công nhân tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để đo lường mức độ tai nạn lao động tại doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động $K = (S / N) \times 1000$, trong đó $S$ là số tai nạn lao động xảy ra trong kỳ điều tra và $N$ là số người làm việc bình quân hàng ngày trong thời gian thống kê. Doanh nghiệp đạt mức $K = 0$ được xem là thực hiện công tác bảo hộ lao động hiệu quả.
2. Tình hình tai nạn lao động tại Việt Nam năm 2017 có biến động gì so với năm 2016 theo số liệu của khóa luận?
Trong khu vực có quan hệ lao động, năm 2017 tổng số vụ tai nạn lao động tăng 2,1% (tăng 161 vụ) và số nạn nhân tăng 1,3% (tăng 101 người). Tuy nhiên, số vụ tai nạn có người chết giảm 1,1% (-7 vụ), số người chết giảm 6,3% (-45 người), số người bị thương nặng giảm 9,4% (-174 người) và số vụ có từ 2 nạn nhân trở lên giảm 26,3% (-25 vụ).
3. Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế trải qua các mốc chuyển đổi tổ chức quan trọng nào?
Doanh nghiệp tách ra từ Xí nghiệp quản lý và sửa chữa đường bộ I theo Quyết định 2775/TCCB năm 1992; chuyển thành doanh nghiệp công ích năm 1999 (Quyết định 54/QĐ); chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên năm 2005 (Quyết định 3510/QĐ-UBND) và đổi tên năm 2007 (Quyết định 76/QĐ-UBND); sau đó cổ phần hóa theo Quyết định 160/QĐ-UBND (2009) và Quyết định 1371/QĐ-UBND (19/01/2010).
4. Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam được tác giả tổng hợp gồm bao nhiêu bệnh?
Theo tổng kết của tác giả, danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam đã phát triển qua các năm (1976: 8 bệnh; 1991: thêm 8; 1997: thêm 5; 2006: thêm 4; 2010: thêm 3; 2013: thêm 1; 2016: thêm 6), đạt tổng số 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm bắt buộc.
5. Khóa luận tổng thuật những tồn tại gì từ nghiên cứu tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà của Nguyễn Thị Phượng?
Tác giả chỉ ra các hạn chế được ghi nhận gồm: mạng lưới an toàn vệ sinh viên hoạt động chưa cao; bộ phận chuyển động của máy cán cắt và đóng gói chưa có cơ cấu che chắn; cầu dao điện hở nắp; kết cấu gá chống sét bị gỉ; chướng ngại vật cản trở đường cứu hỏa; ô nhiễm vi khí hậu và nước thải; việc khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo hình thức luân phiên dẫn đến bỏ sót đối tượng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Phạm Mai Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận quản trị an toàn lao động trong doanh nghiệp. Đề tài đã phân tích thực trạng công tác bảo hộ, kiểm tra thiết bị kỹ thuật, kinh phí và tình hình sức khỏe người lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù sản xuất phân tán ngoài trời của ngành giao thông, mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nhân lực và an toàn lao động tại đơn vị.