Khóa luận tốt nghiệp file word phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại công ty cổ phần đường bộ i thừa thiên huế

Khóa luận phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1.1. Những vấn đề khái quát chung của công tác quản lý an toàn lao động

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1. An toàn lao động, vệ sinh lao động và Bảo hộ lao động

1.1.2. Điều kiện lao động

1.1.3. Bệnh nghề nghiệp

1.1.4. Tai nạn lao động

1.1.5. Mục đích – ý nghĩa của công tác quản lý an toàn lao động

1.1.5.1. Mục đích của công tác quản lý an toàn lao động
1.1.5.2. Ý nghĩa của công tác quản lý an toàn lao động

1.1.6. Tính chất của công tác bảo hộ lao động

1.1.6.1. Tính khoa học kỹ thuật
1.1.6.2. Tính quần chúng

1.1.7. Nội dung của công tác an toàn vệ sinh lao động

1.1.7.1. Tổng quan chung về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ
1.1.7.1.1. Hiến pháp và hệ thống các Luật
1.1.7.1.2. Hệ thống các văn bản của Chính Phủ và các Bộ, ngành chức năng
1.1.7.1.3. Một số văn bản liên bộ
1.1.7.2. Các nội dung cơ bản về công tác an toàn – vệ sinh lao động

1.1.8. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo hộ lao động

1.1.8.1. Các yếu tố có hại ảnh hưởng đến an toàn lao động
1.1.8.2. Yếu tố vệ sinh môi trường
1.1.8.3. Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động
1.1.8.4. Các yếu tố bất lợi về tổ chức, bố trí nơi làm việc
1.1.8.5. Các yếu tố bất lợi về tâm, sinh lí lao động
1.1.8.6. Các yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn lao động
1.1.8.6.1. Các bộ phận truyền động
1.1.8.6.2. Các bộ phận chuyển động của máy
1.1.8.6.3. Vật văng bắn
1.1.8.6.4. Vật rơi, vật đổ, vật sập
1.1.8.6.5. Các nguồn nhiệt và sự phát sinh nhiệt
1.1.8.6.6. Nổ vật liệu (nổ bởi các chất nổ)

1.1.9. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp

1.1.10. Tình hình quản lý an toàn lao động tại Việt Nam và trên Thế Giới

1.1.10.1. Tình hình quản lý an toàn lao động tại Việt Nam
1.1.10.2. Tình hình quản lý an toàn lao động trên Thế Giới

1.1.11. Các nghiên cứu về lĩnh vực bảo hộ lao động tại các doanh nghiệp trong nước trước đây

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I – TT HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

2.3. Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

2.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

2.5. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

2.6. Về tài sản – nguồn vốn

2.7. Quy mô lao động

2.8. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017

2.9. Tình hình thực tế về an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

2.10. Tổ chức Bộ máy làm công tác Bảo hộ lao động

2.11. Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng BHLĐ

2.12. Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình và biện pháp đảm bảo ATVSLĐ

2.13. Tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

2.14. Kiểm tra thực hiện công tác an toàn Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

2.15. Thống kê, sơ kết, tổng kết, báo cáo

2.16. Đánh giá chung về hoạt động quản lý an toàn lao động tại Công ty cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

2.16.1. Những kết quả đạt được

2.16.2. Những tồn tại hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I – TT HUẾ

3.1. Đánh giá chung về chính sách quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chính sách quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

6. KIẾN NGHỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BỘ I – TT HUẾ

7. HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý an toàn lao động tại Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Quản lý an toàn lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động. Tại Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, công tác này không chỉ giúp bảo vệ tính mạng mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc thực hiện các quy định về an toàn lao động là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và tai nạn lao động.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý an toàn lao động

Quản lý an toàn lao động bao gồm các biện pháp và quy định nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động. Tầm quan trọng của nó không chỉ nằm ở việc giảm thiểu tai nạn mà còn nâng cao năng suất lao động.

1.2. Các quy định pháp luật liên quan đến an toàn lao động

Các quy định pháp luật về an toàn lao động tại Việt Nam được quy định rõ ràng trong Bộ Luật Lao Động. Những quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động.

II. Thách thức trong quản lý an toàn lao động tại Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý an toàn lao động, nhưng Đường Bộ I Thừa Thiên Huế vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả công tác bảo hộ lao động.

2.1. Rủi ro trong quản lý an toàn lao động

Rủi ro trong quản lý an toàn lao động bao gồm các yếu tố như thiếu trang thiết bị bảo hộ, không tuân thủ quy trình an toàn, và sự thiếu hiểu biết của người lao động về an toàn lao động.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực cho công tác an toàn lao động

Việc thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhân lực cho công tác an toàn lao động là một trong những thách thức lớn. Điều này dẫn đến việc không thể thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo hộ lao động cần thiết.

III. Phương pháp nâng cao quản lý an toàn lao động tại Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Để cải thiện công tác quản lý an toàn lao động, Đường Bộ I Thừa Thiên Huế cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao nhận thức và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

3.1. Đào tạo và huấn luyện an toàn lao động

Đào tạo và huấn luyện an toàn lao động là một trong những biện pháp quan trọng. Việc này giúp người lao động hiểu rõ hơn về các quy định và biện pháp an toàn trong công việc.

3.2. Kiểm tra và đánh giá định kỳ công tác an toàn lao động

Kiểm tra và đánh giá định kỳ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề liên quan đến an toàn lao động. Điều này cũng giúp cải thiện quy trình làm việc và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về an toàn lao động

Việc áp dụng các biện pháp quản lý an toàn lao động tại Đường Bộ I Thừa Thiên Huế đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết quả đạt được từ công tác an toàn lao động

Công tác an toàn lao động đã giúp giảm thiểu số vụ tai nạn lao động và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Điều này thể hiện rõ qua các số liệu thống kê trong những năm qua.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy rằng việc đầu tư vào an toàn lao động là cần thiết. Các doanh nghiệp cần chú trọng hơn đến công tác này để đảm bảo sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai về an toàn lao động

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng quản lý an toàn lao động tại Đường Bộ I Thừa Thiên Huế cần được cải thiện hơn nữa. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và cải thiện điều kiện làm việc.

5.1. Định hướng phát triển công tác an toàn lao động

Định hướng phát triển công tác an toàn lao động cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người lao động và cải thiện các điều kiện làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì công tác an toàn lao động

Duy trì công tác an toàn lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại công ty cổ phần đường bộ i thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Những vấn đề khái quát chung của công tác quản lý an toàn lao động 1. Một số khái niệm cơ bản 1. An toàn lao động, vệ sinh lao động và Bảo hộ lao động An toàn lao động là tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao động được làm việc trong điều kiện lao động an toàn, không gây nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động xấu đến sức khỏe.

Vệ sinh lao động là môn khoa học có nhiệm vụ nghiên cứu tác dụng sinh học của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, cải tiến tổ chức lao động và quá trình thao tác, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho con người khi làm việc. An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì tốt khả năng làm việc lâu dài của người lao động. Bảo hộ lao động là một môn học mà đối tượng nghiên cứu của nó là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn về an toàn và vệ sinh lao động; an toàn phòng chống cháy, các sự cố cháy và nổ trong lao động và sản xuất; nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp và các yếu tố độc hại nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động. Nội dung bao gồm: - Pháp luật bảo hộ lao động là một phần của bảo hộ lao động bao gồm những quy định về chính sách, chế độ, thể thệ bảo hộ lao động.

Pháp luật bảo hộ lao động được xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực tế của quần chúng lao động và căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật mà được sửa đổi bổ sung dần dần thích hợp với hoàn cảnh sản xuất trong từng thời kỳ xây dựng kinh tế của đất nước. SVTH: Nguyễn Phạm Mai 5 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Bùi Văn - Khảo sát, phân tích các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nguy cơ cháy nổ trong sản xuất, xác định được quy luật phát sinh của chúng. Từ đó xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ thuật nhằm phòng tránh tác động của các yếu tối nguy hiểm gây chấn thương cho người lao động trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện làm việc an toàn để đạt hiệu quả cao nhất.

- Trên cơ sở đó mà đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, loại trừ những nguyên nhân phát sinh của chúng; đảm bảo các quá trình thi công xây lắp công trình được an toàn, vệ sinh; bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động; phòng tránh sự cố cháy nổ trên công trường. Điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên được phát sinh khi người lao động sử dụng các công cụ, phương tiện lao động tác động vào đối tượng lao động theo những quy trình công nghệ nhất định và sự tác động qua lại giữa chúng trong quá trình lao động sản xuất.  Phân loại điều kiện lao động: - Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa + Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động: máy, thiết bị, công cụ, nhà xưởng, năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, đối tượng lao động, người sử dụng lao động. + Các yếu tố liên quan đến lao động: các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc, các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến người lao động, quan hệ đồng nghiệp – đồng nghiệp, quan hệ của cấp dưới với cấp trê, chế độ thưởng – phạt, sự hài lòng với công việc,… + Tính chất của quá trình lao động: lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công, cơ giới, tự động,… + Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động: bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động, thao tác, chế độ lao động nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động,… - Các yếu tố tố sinh lý lao động và nhân trắc học (Ergonomi) Yếu tố tâm – sinh lý: gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh – tâm lý, thần kinh – giác quan,….

Do cường độ lao động, chế độ lao động, tư thế lao động không SVTH: Nguyễn Phạm Mai 6 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Bùi Văn thuận lợi và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động sinh lý bình thường và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động,… - Các yếu tố môi trường lao động Các yếu tố môi trường bao động bao gồm nhóm yếu tô về vật lý ( khí hậu, bụi, tiếng ồn, rung động, ánh sáng…), hóa học ( hơi, khí độc, bụi độc, các hóa chất có độc,…), sinh học (virut, vi khuẩn, ký sinh trùng, các yếu tố vi sinh có hại,…) 1. Bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần về sức khỏe của người lao động gây nên bệnh tật do tác động của các yếu tố độc hại tạo ra trong sản xuất lên cơ thể con người trong quá trình lao động. Bệnh nghề nghiệp, Mục 2 Chương IX của Bộ Luật Lao Động năm 2012 định nghĩa Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Khi người lao động bắt đầu tham gia vào quá trình lao động, con người cũng bắt đầu phải chịu ảnh hưởng những tác hại của nghề nghiệp và có thể bị bệnh nghề nghiệp. Các nhà khoa học đều cho rằng, người lao động bị bệnh nghề nghiệp phải được hưởng các chế độ bù đắp về vậy chất để có thể bù lại phần nào đó sự thiệt hại của họ về thu nhập từ tiền công lao động do bị bệnh nghề nghiệp đã làm mất đi một phần sức lao động. Bên cạnh đó, phải giúp họ khôi phục lại sức khỏe và phục hồi chức năng y học cho người lao động. Danh mục BNN được bảo hiểm ở các nước trên Thế giới rất khác nhau, tùy thuộc vào nền kinh tế, các quan niệm xã hội và khả năng tổ chức thực hiện ở từng nước.

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã xếp BNN thành 29 nhóm bệnh gồm hàng trăm BNN khác nhau. Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 1976 Nhà nước đã công nhân 8 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, năm 1991 bổ sung thêm 8 BNN, năm 1997 bổ sung thêm 5 BNN, năm 2006 bổ sung thêm 4 BNN, năm 2010 bổ sung thêm 3 BNN, năm 2013 bổ sung thêm 1 BNN, năm 2016 bổ sung thêm 6 BNN, nâng tổng số lên 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, đó là: SVTH: Nguyễn Phạm Mai 7 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Bùi Văn - Bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi Amiăn; Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi TALC nghề nghiệp; Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp. - Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp - Bệnh hen nghề nghiệp - Bệnh nhiềm độc chì nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng; Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp; Bệnh nhiềm độc Mangan nghề nghiệp; Bệnh nhiễm Trinitrotoluen nghề nghiệp; Bệnh nhiễm đọc Asen nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc háo chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp; Bệnh nhiềm độc Nicotin nghề nghiệp; Bệnh nhiễm độc Cacbon monoxit nghề nghiệp; Bệnh nhiễm đọc Cadimi nghề nghiệp.

- Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồ - Bệnh giảm áp nghề nghiệp - Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân - Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ - Bệnh phóng xạ nghề nghiệp - Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp - Bệnh nốt dầu nghề nghiệp - Bệnh sạm da nghề nghiệp; Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm; Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài; Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su. - Bệnh Leptospira nghề nghiệp - Bệnh viên gan vi rút B nghề nghiệp - Bệnh lao nghề nghiệp - Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp - Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp - Bệnh ung tư trung biểu mô nghề nghiệp 1. Tai nạn lao động Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do tác động của các yếu tố bên ngoài dưới dang cơ, nhiệt, điện, hóa năng và sinh học là chết người hay làm SVTH: Nguyễn Phạm Mai 8 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Bùi Văn tổn thương hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận bất kỳ trong cơ thể.

Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động. Theo Điều 142, Tai nạn lao động Mục 2 Chương IX của Bộ Luật Lao Động năm 2012 định nghĩa: Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Ngoài ra, những trường hợp sau bản chất không phải TNLĐ, nhưng được coi là tai nạn lao động như tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về trực tiếp giữa nơi làm việc và nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người lao động; nơi người lao động đến nhận tiền lương, tiền công. Tai nạn xảy ra do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, họa hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc.

Tai nạn lao động được chia thành 3 loại: tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng và tai nạn lao động nhẹ. Việc phân loại tai nạn lao động nặng, nhẹ là căn cứ tình trạng thương tích được ban hành theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT – BLĐTBXH – BYT ngày 21/5/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động. Để đánh giá đúng đắn về tình hình tai nạn lao động và xác định được số lượng tai nạn xảy ra nhiều hay ít, thời gian lao động kéo dài phải dùng các chỉ số gọi là hệ số tần suất tai nạn K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ