Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại cơ bản, giữ vai trò cầu nối thiết yếu giữa sản xuất và tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), quan hệ trao đổi, lưu thông hàng hóa giữa các thành phần kinh tế diễn ra ngày càng sôi nổi và đa dạng. Hợp đồng mua bán hàng hóa là công cụ pháp lý chủ yếu ghi nhận sự thống nhất ý chí của các bên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, đồng thời là cơ sở để Nhà nước quản lý nền kinh tế.

Tuy nhiên, môi trường pháp lý điều chỉnh hoạt động này vẫn còn những điểm thiếu ổn định, một số văn bản hướng dẫn thi hành chậm được ban hành dẫn đến vướng mắc khi áp dụng vào thực tế. Tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON, hoạt động mua bán hàng hóa là lĩnh vực sản xuất kinh doanh phát triển mạnh nhưng việc thực thi các quy định pháp luật hợp đồng còn bộc lộ hạn chế:

  • Công ty chưa có phòng pháp chế chuyên trách để nghiên cứu, giải đáp các vướng mắc pháp lý phát sinh.
  • Trình độ hiểu biết pháp luật của cán bộ, công nhân viên còn hạn chế; chức năng giữa các bộ phận quản lý đôi khi chồng chéo gây chậm trễ trong xử lý công việc.
  • Hợp đồng mua bán giữa công ty và đối tác còn sơ sài, thiếu chặt chẽ, chưa dự liệu hết các rủi ro pháp lý và phương hướng xử lý khi xảy ra tranh chấp; việc ký kết hợp đồng có yếu tố nước ngoài còn hạn chế.

Từ những lý do lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa - thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần khoáng sản FECON" làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Thương mại tại Trường Đại học Thương Mại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Làm sáng tỏ về mặt lý luận sự cần thiết phải có một hệ thống pháp luật thống nhất và chặt chẽ để quản lý hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa trong bối cảnh nước ta đã gia nhập WTO.
  2. Phản ánh thực trạng tình hình pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa hiện nay ở nước ta; tìm ra những ưu điểm, đồng thời nhìn nhận lại những điểm còn hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành.
  3. Nêu lên thực trạng áp dụng pháp luật trong hoạt động mua bán hàng hóa của Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON.
  4. Làm rõ những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình áp dụng pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam về việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng các quy định này vào các tình huống phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước theo Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2005 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn thực hiện hợp đồng tại doanh nghiệp trong giai đoạn tác giả tiến hành thực tập và nghiên cứu khóa luận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận triết học, kinh tế chính trị và khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin: Phân tích bản chất của hàng hóa (giá trị và giá trị sử dụng), sự phát triển của phân công lao động xã hội và các hình thái lưu thông hàng hóa từ giản đơn (Hàng - Hàng: $H-H$) đến phát triển (Hàng - Tiền - Hàng: $H-T-H$).
  • Lịch sử pháp luật về hợp đồng: Khái quát nguồn gốc thuật ngữ "hợp đồng" từ tiếng La-tinh (contrahere, contractus) qua các thời kỳ La Mã cổ đại (với các dạng hợp đồng như sponsio, mutuum, depositum, mandatum), thời kỳ luật gia La-be-ôn và Hoàng đế Justinian; quá trình phát triển thuật ngữ pháp lý tại Việt Nam qua Bộ Quốc triều Hình luật (văn tự, văn khế), Sắc lệnh ngày 21/7/1925, Bộ Dân luật Bắc 1931, Bộ Dân luật Trung 1936–1939, Sắc lệnh 97/SL năm 1950 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Dân luật Sài Gòn 1972, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 đến hệ thống luật hiện hành.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sử dụng:
    • Luật Thương mại năm 2005 (LTM 2005).
    • Bộ luật Dân sự năm 2005 (BLDS 2005).
    • Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.
    • Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG).
    • Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
    • Luật Bán hàng của Vương quốc Anh năm 1979 (Sale of Goods Act 1979 - dùng đối chiếu so sánh).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt các quy định pháp luật và hoạt động mua bán hàng hóa trong sự vận động, phát triển gắn liền với các giai đoạn chuyển đổi kinh tế của Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, báo cáo chuyên ngành và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các quy phạm tương ứng giữa Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 nhằm tìm ra điểm tương đồng, khác biệt và xung đột pháp lý; đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với thông lệ quốc tế và pháp luật nước ngoài.
  • Phương pháp phân tích tình huống và lựa chọn giải pháp: Phân tích các tình huống giao kết, thực hiện hợp đồng trên thực tế tại doanh nghiệp khảo sát để đánh giá tính phù hợp của quy phạm pháp luật và đề xuất kiến nghị.
  • Phương pháp thu thập số liệu, thống kê và tổng hợp: Thu thập dữ liệu thực tế từ hồ sơ thực tập tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON và các báo cáo, tạp chí chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh vấn đề thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất pháp lý, đặc điểm và các chế định cơ bản về hợp đồng mua bán hàng hóa:

  • Khái niệm và đặc điểm mua bán hàng hóa: Theo Khoản 8 Điều 3 LTM 2005, mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán, nhận hàng và nhận quyền sở hữu theo thỏa thuận. Hàng hóa theo Khoản 2 Điều 3 LTM 2005 bao gồm tất cả các loại động sản (kể cả động sản hình thành trong tương lai) và các vật gắn liền với đất đai. Chủ thể tham gia ít nhất một bên phải là thương nhân (Khoản 1 Điều 6 LTM 2005).
  • Phân loại mua bán hàng hóa: Bao gồm mua bán hàng hóa trong nước và mua bán hàng hóa quốc tế (với các hình thức: xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập, chuyển khẩu).
  • Đặc trưng của hợp đồng mua bán hàng hóa: Là hợp đồng song vụ, có tính đền bù, là hợp đồng ưng thuận (trong một số trường hợp tài sản lớn phải đăng ký quyền sở hữu thì mang tính trọng thức) nhằm mục đích sinh lợi. Hình thức hợp đồng có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bắt buộc phải bằng văn bản hoặc hình thức tương đương theo Khoản 2 Điều 27 LTM 2005).
  • Nội dung và thực hiện các điều khoản hợp đồng: Phân tích các điều khoản chủ yếu theo quy định của BLDS 2005 và LTM 2005 gồm: đối tượng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn, địa điểm giao nhận hàng hóa.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quyền nhận tiền, ngừng giao hàng, áp dụng chế tài của bên bán (Điều 306 LTM 2005); quyền nhận hàng, tạm ngừng thanh toán của bên mua khi phát hiện lừa dối, hàng bị tranh chấp hoặc giao không phù hợp (Điều 51 LTM 2005).
  • Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng: Phân tích các biện pháp quy định tại Điều 318 BLDS 2005 gồm cầm cố (Điều 326), thế chấp, đặt cọc (Điều 358), ký quỹ (Điều 360), bảo lãnh (Điều 369-371). Luận văn chỉ rõ biện pháp ký cược và tín chấp không áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa do tính chất đặc thù của các quan hệ này.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp: Phân tích 4 cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại: thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại và tòa án.

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON

Chương 2 đánh giá thực trạng quy định pháp luật hiện hành và khảo sát việc thực hiện hợp đồng tại đơn vị thực tập:

  • Đánh giá quy phạm pháp luật: BLDS 2005 và LTM 2005 đã thay thế BLDS 1995, LTM 1997 và Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, xác lập cơ chế BLDS là luật chung và LTM là luật chuyên ngành. Tuy nhiên, giữa hai văn bản còn tồn tại nhiều điểm chồng chéo, xung đột:
Nội dung pháp lý Quy định tại Luật Thương mại 2005 Quy định tại Bộ luật Dân sự 2005 Đánh giá bất cập / Xung đột
Xác định địa điểm giao hàng mặc định Điểm d Khoản 2 Điều 35: Địa điểm kinh doanh của người bán (nếu không có thỏa thuận). Điều 433 và Điểm b Khoản 2 Điều 284: Tại trụ sở hoặc nơi cư trú của người mua (người có quyền). Mâu thuẫn giữa luật chung và luật chuyên ngành gây lúng túng khi thực hiện.
Lãi suất áp dụng do chậm thanh toán Điều 306: Tính theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán. Điều 305: Tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán. Khác biệt về căn cứ tính lãi suất gây khó khăn cho việc yêu cầu bồi hoàn và giải quyết tranh chấp.
Trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hóa Điều 44: Bên bán chịu trách nhiệm nếu khuyết tật không thể phát hiện bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết/phải biết mà không thông báo. Điểm a Khoản 3 Điều 444: Bên bán không chịu trách nhiệm nếu khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua. Quy định miễn trách nhiệm ở BLDS tạo kẽ hở nếu bên mua buộc phải biết nhưng trên thực tế không thể nhận biết lúc kiểm tra thông thường.
Thời điểm chuyển giao rủi ro & quyền sở hữu Điều 57–61, Điều 62: Chuyển giao kể từ thời điểm hàng hóa được "chuyển giao". Quy định chuyển giao quyền sở hữu tài sản. LTM không làm rõ khái niệm thời điểm "chuyển giao" là chuyển giao thực tế hay chuyển giao pháp lý.
  • Thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON:
    • Nguyên tắc thực hiện: Thực hiện đúng đối tượng, số lượng, chủng loại; đề cao uy tín và nguyên tắc trung thực, cùng có lợi.
    • Tiến độ và địa điểm giao nhận: Đa số các hợp đồng mua bán của FECON xác định địa điểm giao hàng tại kho của bên bán (kho bên B) trên phương tiện vận chuyển của bên mua (bên A).
    • Chất lượng hàng hóa: Cam kết tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Khi nhận hàng, bên mua kiểm tra trực tiếp; nếu sản phẩm có lỗi, công ty chấp nhận nhận lại để sửa chữa hoặc giảm giá nhằm duy trì quan hệ bạn hàng.
    • Giá cả và phương thức thanh toán: Hợp đồng ghi rõ đơn giá gồm thuế VAT, phí vận chuyển, bốc xếp. Thanh toán bằng VND, USD hoặc Séc qua tài khoản ngân hàng. Áp dụng thanh toán trước khoảng 30% giá trị đối với khách hàng mới hoặc hợp đồng lớn; các hợp đồng còn lại thanh toán 100% sau khi giao hàng kèm hóa đơn tài chính hợp lệ. Trường hợp chậm trả, công ty chủ yếu nhắc nhở chứ không tính lãi quá hạn nhằm giữ khách hàng.
    • Giải quyết tranh chấp: Ưu tiên thương lượng trực tiếp; nếu không thống nhất mới đưa ra Tòa án kinh tế.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chỉnh vấn đề về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm hoàn thiện: Bám sát Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị; tôn trọng quyền tự do hợp đồng của các chủ thể; hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, tương thích với các điều ước quốc tế (WTO, Công ước CISG 1980); phân định rõ BLDS là luật gốc điều chỉnh quan hệ tư và LTM điều chỉnh quan hệ thương mại chuyên sâu.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước:
    • Sửa đổi, thống nhất các quy định mâu thuẫn giữa BLDS và LTM về địa điểm giao hàng mặc định, mức lãi suất phạt chậm trả và trách nhiệm đối với khuyết tật hàng hóa.
    • Làm rõ về mặt lập pháp khái niệm "thời điểm chuyển giao hàng hóa" trong chuyển giao quyền sở hữu và chuyển giao rủi ro.
    • Ban hành kịp thời các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật.
    • Ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng logistics, kho bãi, thông tin thị trường, ưu đãi tín dụng cho doanh nghiệp.
  • Kiến nghị đối với doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON):
    • Thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách để quản trị rủi ro hợp đồng và hỗ trợ đàm phán, xử lý tranh chấp.
    • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống hợp đồng mẫu chặt chẽ, dự liệu đầy đủ các tình huống rủi ro, tranh chấp.
    • Nâng cao trình độ hiểu biết pháp lý cho cán bộ, nhân viên phụ trách kinh doanh và ký kết hợp đồng.
    • Rà soát, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban chuyên môn để tránh sự chồng chéo trong quản lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận, lịch sử hình thành và phát triển của chế định hợp đồng mua bán hàng hóa từ cổ luật đến pháp luật hiện đại tại Việt Nam.
  2. Chỉ ra các điểm xung đột cụ thể giữa hai văn bản quy phạm pháp luật nền tảng là Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005 về lãi suất chậm trả (Điều 305 BLDS so với Điều 306 LTM), địa điểm giao hàng (Điều 433 BLDS so với Điều 35 LTM) và trách nhiệm đối với hàng hóa khiếm khuyết (Điều 444 BLDS so với Điều 44 LTM).
  3. Đánh giá bức tranh thực tế về công tác quản lý, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán khoáng sản tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON, ghi nhận tập quán giao dịch thực tế (giao tại kho người bán, tỷ lệ đặt cọc 30%, cơ chế xử lý linh hoạt đối với hàng lỗi và thanh toán chậm).

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước

Tác giả đã kế thừa và phát triển các công trình đi trước (như luận văn của Phạm Thị Lan Phương năm 2012, Đặng Văn Vũ, Mai Thị Thương, Nguyễn Thị Hậu), đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ tính đặc thù trong thực thi hợp đồng mua bán của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản, xây dựng hạ tầng (Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON).
  • Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ ở cả hai cấp độ: hoàn thiện kỹ thuật lập pháp vĩ mô của Nhà nước và nâng cao năng lực quản trị rủi ro hợp đồng vi mô của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động mua bán hàng hóa trong nước; chưa đi sâu phân tích toàn diện các nghiệp vụ mua bán hàng hóa quốc tế và các hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài do thời gian nghiên cứu thực tập có hạn và số lượng hợp đồng quốc tế tại đơn vị khảo sát còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc thực thi hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp khoáng sản, phân tích sâu sự tương thích giữa pháp luật Việt Nam với Công ước CISG 1980 và các tập quán thương mại quốc tế (Incoterms) trong giải quyết tranh chấp xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Luật Thương mại, Luật Kinh tế, Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại và các cơ sở đào tạo luật khác; cán bộ pháp chế, nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản, vật liệu xây dựng.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Mục phân tích, đối chiếu các điểm mâu thuẫn giữa BLDS 2005 và LTM 2005 (Chương 2).
    • Quy trình thỏa thuận, thực hiện các điều khoản giao nhận, thanh toán, xử lý hàng lỗi trong hợp đồng mua bán thực tế tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON (Chương 2).
    • Khung kiến nghị kiện toàn công tác pháp chế và quy trình xây dựng hợp đồng mẫu cho doanh nghiệp (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao các biện pháp bảo đảm như ký cược và tín chấp không được áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 318), ký cược là biện pháp bảo đảm dành riêng cho việc thuê tài sản động sản (bảo đảm việc trả lại tài sản thuê), còn tín chấp là biện pháp bảo đảm do tổ chức chính trị - xã hội đứng ra bảo lãnh cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Do đó, hai biện pháp này không phù hợp với bản chất thương mại và mục đích chuyển giao quyền sở hữu có đền bù của hợp đồng mua bán hàng hóa.

2. Sự xung đột giữa BLDS 2005 và LTM 2005 về mức lãi suất chậm thanh toán được thể hiện như thế nào?

Theo Điều 306 LTM 2005, khi bên mua chậm thanh toán tiền hàng, bên bán có quyền yêu cầu trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán. Trong khi đó, Điều 305 BLDS 2005 lại quy định tính lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Sự khác biệt về tiêu chí xác định mức lãi suất này tạo ra sự không thống nhất khi áp dụng chế tài.

3. Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON áp dụng địa điểm giao nhận hàng hóa như thế nào trong hợp đồng?

Trong đa số các hợp đồng mua bán hàng hóa, Công ty FECON thỏa thuận địa điểm giao hàng tại kho bãi của bên bán (bên B) trên phương tiện vận chuyển do bên mua (bên A) điều động đến. Đối với các hợp đồng bán hàng có số lượng lớn, công ty có thể thỏa thuận giao hàng tại kho bãi của bên mua.

4. Tỷ lệ thanh toán trước (đặt cọc) thông thường tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON là bao nhiêu?

Công ty thường áp dụng mức thanh toán trước khoảng 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký kết, chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng mới thiết lập quan hệ giao dịch hoặc các hợp đồng có giá trị kinh tế lớn. Với các đối tác thường xuyên, hợp đồng quy định bên mua thanh toán 100% sau khi nhận hàng và hóa đơn tài chính hợp lệ.

5. Phương thức xử lý của Công ty FECON khi phát hiện hàng hóa bị lỗi kỹ thuật hoặc không đạt chất lượng thỏa thuận là gì?

Khi giao nhận, bên mua tiến hành kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn đã cam kết (TCVN). Nếu phát hiện hàng lỗi, bên mua có quyền từ chối nhận hàng, yêu cầu phạt vi phạm hoặc yêu cầu đổi sản phẩm đạt chuẩn. Trên thực tế, để giữ uy tín và duy trì quan hệ bạn hàng lâu dài, Công ty FECON thực hiện chính sách tiếp nhận lại hàng hóa có lỗi để sửa chữa hoặc chấp nhận giảm giá theo thỏa thuận.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng luật tại Công ty Cổ phần Khoáng sản FECON, công trình đã chỉ ra những điểm xung đột pháp lý giữa Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005, đồng thời nhận diện các hạn chế nội tại trong công tác quản lý hợp đồng của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các định hướng hoàn thiện pháp luật vĩ mô phù hợp với chuẩn mực WTO và các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng, hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp thương mại.