Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Trịnh Phương Hoa, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng (lớp D8TCNH, khóa 2013 - 2017), Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Điện Lực, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Kiều Trang. Quá trình thực tập diễn ra tại Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội (trước đây là Công ty TNHH MTV Sách và Thương mại Hà Nội, trực thuộc Tập đoàn BRG sau tiến trình cổ phần hóa vào tháng 4/2015).

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu kết hợp giữa kiến thức lý luận tài chính - kế toán được đào tạo tại nhà trường với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại và xuất bản. Trong bối cảnh doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình sở hữu sang công ty cổ phần và chịu sự cạnh tranh của cơ chế thị trường, việc phân tích thực trạng tài chính giúp nhận diện rõ hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, cũng như năng lực thanh toán và khả năng sinh lời.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ và quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội.
  2. Thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2016; phân tích biến động quy mô tài sản, nguồn vốn, vốn lưu động thường xuyên, kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và các chỉ số tài chính đặc trưng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các vấn đề cần giải quyết và định hướng xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tài chính, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở chính của Công ty (số 17 Ngô Quyền - 34 Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội) cùng hệ thống đơn vị trực thuộc (Nhà in Hà Nội, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, hơn 20 cửa hàng sách).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung phân tích của báo cáo dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp, bao gồm các mảng nghiệp vụ:

  • Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản: Đánh giá tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn (tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn (tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản dở dang).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và cân đối tài chính: Đánh giá tỷ trọng nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn), vốn chủ sở hữu và tính toán Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Phân tích kết quả kinh doanh và chi phí: Đánh giá doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay) và lợi nhuận.
  • Hệ thống chỉ số tài chính: Nhóm chỉ số thanh toán (thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán lãi vay); nhóm chỉ số hiệu suất hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động); nhóm chỉ số sinh lời ($ROS$, $ROA$, $ROE$, $ROAe$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thống kê và so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm 2014, 2015 và 2016 để xác định xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Xác định tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn, tổng doanh thu và tổng chi phí.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu nội bộ: Thu thập tài liệu văn phòng, hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo điều tra thị trường và bảng biểu kế toán từ Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội từ năm 2014 đến năm 2016.
  • Quy chế hoạt động, sơ đồ tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ nội bộ do công ty ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội

Chương 1 trình bày khái quát về lịch sử hình thành, quy mô pháp lý, mô hình tổ chức và quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Chi sở Phát hành Sách Hà Nội thành lập tháng 10/1954; đổi tên thành Quốc doanh Phát hành Sách Hà Nội (1960); Công ty Phát hành sách Hà Nội (1980); tiếp nhận sáp nhập Công ty In tổng hợp Hà Nội (2004); chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Sách Hà Nội (2006); đổi tên thành Công ty TNHH MTV Sách và Thương mại Hà Nội (2011). Tháng 4/2015, công ty tiến hành cổ phần hóa, trở thành công ty con của Tập đoàn BRG với tên gọi Công ty Cổ phần Sách Hà Nội. Theo Quyết định số 4400/QĐ-UBND ngày 3/9/2015 của UBND TP. Hà Nội, vốn điều lệ của công ty được điều chỉnh đạt 155 tỷ đồng.
  • Chức năng và nhiệm vụ: Kinh doanh xuất bản phẩm, in ấn, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, xuất nhập khẩu, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng. Công ty quản lý Nhà in Hà Nội (67 Phó Đức Chính), Chi nhánh tại TP.HCM (27 Phùng Khắc Khoan), nắm giữ 51% vốn tại Công ty CP Mỹ thuật và Vật phẩm Văn hóa, liên doanh với Keppel Land (Singapore) thành lập Công ty LD Trung tâm Quốc tế và vận hành hơn 20 cửa hàng sách.
  • Quy trình kinh doanh: Hoạt động tại Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh được chuẩn hóa theo 5 bước: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Liên hệ giao dịch với Nhà xuất bản/tác giả; (3) Nhận bản thảo và thẩm định nội dung; (4) Ký kết hợp đồng xuất bản, chuyển in ấn và dán mã vạch; (5) Xuất hàng đến hệ thống cửa hàng phân phối.
  • Công tác tài chính: Do Phòng Kế toán - Tài vụ phụ trách, quy trình phân tích gồm 3 bước (thu thập thông tin, phân tích thông tin, dự đoán và ra quyết định), chủ yếu thực hiện thủ công trên phần mềm Microsoft Excel.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội

Chương 2 là phần trọng tâm của báo cáo, đi sâu phân tích toàn diện tình hình tài chính giai đoạn 2014 - 2016 thông qua các bảng biểu và chỉ số cụ thể.

1. Biến động quy mô tài sản và nguồn vốn

Chỉ tiêu tài sản / nguồn vốn Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 273.073.375.558 302.281.367.412 318.607.283.327
- Tiền và tương đương tiền 7.870.261.405 21.165.067.684 27.281.574.452
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 100.000.000 150.000.000 200.000.000
- Các khoản phải thu khách hàng 80.827.230.413 52.756.531.841 40.094.964.199
- Hàng tồn kho 184.275.883.740 228.209.767.887 251.030.744.676
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 181.823.658.902 172.596.787.196 168.780.872.800
- Tài sản cố định (giá trị còn lại) 95.982.576.486 77.334.301.426 68.755.262.742
- Chi phí XDCB dở dang 85.841.082.416 95.262.485.770 100.025.610.059
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 454.897.034.460 474.878.154.608 487.388.156.127
A. NỢ PHẢI TRẢ 327.688.050.670 362.737.640.895 382.328.739.993
I. Nợ ngắn hạn 191.151.362.891 211.596.957.188 223.025.098.329
- Vay và nợ ngắn hạn 133.805.954.023 148.117.870.032 156.117.568.830
- Phải trả người bán 19.115.136.289 21.159.695.719 22.302.509.833
- Phải trả công nhân viên 30.584.218.063 33.855.513.150 35.684.015.733
- Phải trả, phải nộp khác 7.646.054.516 8.463.878.288 8.921.003.933
II. Nợ dài hạn (Vay & nợ dài hạn) 136.536.687.779 151.140.683.706 159.303.641.664
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 127.208.983.790 112.140.513.714 105.059.416.135
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 120.848.534.601 100.926.462.342 89.300.503.714
- Quỹ đầu tư phát triển 6.360.449.190 11.214.051.371 15.758.912.420
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 454.897.034.460 474.878.154.608 487.388.156.127

Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng từ 454,90 tỷ đồng năm 2014 lên 487,39 tỷ đồng năm 2016 (tăng 7,14%). Sự gia tăng này chủ yếu đến từ tài sản ngắn hạn (tăng 16,68%), trong đó lượng tiền mặt tăng từ 7,87 tỷ lên 27,28 tỷ đồng và hàng tồn kho tăng từ 184,28 tỷ lên 251,03 tỷ đồng (chiếm gần 79% tài sản ngắn hạn năm 2016). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm từ 181,82 tỷ xuống 168,78 tỷ đồng do giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ tăng cao (từ 93,25 tỷ lên 136,90 tỷ đồng).

Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng liên tục từ 327,69 tỷ lên 382,33 tỷ đồng (chiếm 78,44% tổng nguồn vốn năm 2016). Vay nợ ngắn hạn và dài hạn đều gia tăng, trong khi vốn chủ sở hữu giảm từ 127,21 tỷ xuống 105,06 tỷ đồng do điều chỉnh giảm vốn đầu tư chủ sở hữu trong quá trình cổ phần hóa. Vốn lưu động thường xuyên duy trì giá trị dương và có xu hướng tăng, đảm bảo an toàn cho khả năng chi trả ngắn hạn.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 175.855.106.137 269.424.101.377 323.308.921.652
Giá vốn hàng bán 122.669.669.861 207.633.329.500 242.481.691.239
Lợi nhuận gộp 53.185.436.276 61.790.771.877 80.827.230.413
Chi phí bán hàng 5.275.653.184 8.082.723.041 9.699.267.650
Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.211.612.582 21.057.797.007 24.216.466.558
Doanh thu hoạt động tài chính 7.807.543.743 10.429.158.594 11.993.532.383
Chi phí tài chính (trong đó lãi vay) 11.153.633.919 (9.135.523.366) 14.898.797.991 (13.655.043.278) 17.133.617.690 (16.386.051.934)
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (3.346.090.176) (4.469.639.397) (5.140.085.307)
Thu nhập khác 5.489.952.027 14.169.187.902 26.697.297.046
Chi phí khác 2.904.736.522 4.723.062.634 7.627.799.156
Lợi nhuận khác 2.585.215.505 9.446.125.268 19.069.497.890
Tổng lợi nhuận trước thuế 52.424.561.605 66.767.257.748 94.756.642.996
Thuế TNDN (24%) 12.581.894.785 16.024.141.859 22.741.594.319
Tổng lợi nhuận sau thuế 39.842.666.820 50.743.115.888 72.015.048.677

Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh mẽ từ 175,86 tỷ đồng (2014) lên 323,31 tỷ đồng (2016), đạt mức tăng 83,85%. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 39,84 tỷ đồng lên 72,02 tỷ đồng (tăng 80,75%). Hoạt động tài chính bị lỗ do chi phí lãi vay tăng cao (chi phí lãi vay năm 2016 chiếm 16,39 tỷ đồng trên tổng 17,13 tỷ đồng chi phí tài chính). Lợi nhuận khác đóng góp đáng kể vào tổng lợi nhuận trước thuế (đạt 19,07 tỷ đồng năm 2016) nhờ các hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản và khai thác kinh doanh khác.

3. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng sinh lời

  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời đạt 1,43 lần năm 2014; hệ số thanh toán tức thời được cải thiện nhờ dự trữ tiền mặt dồi dào. Hệ số thanh toán lãi vay đạt 6,78 lần năm 2014 và tiếp tục duy trì mức cao trong năm 2016, đảm bảo nghĩa vụ trả nợ ngân hàng.
  • Hiệu suất hoạt động: Vòng quay khoản phải thu tăng từ 2,96 vòng (2014) lên trên 6 vòng (2016), kéo theo kỳ thu tiền bình quân giảm mạnh từ 161,69 ngày xuống 51,13 ngày (giảm hơn 110 ngày). Vòng quay vốn lưu động tăng từ 0,66 vòng lên trên 1 vòng. Vòng quay toàn bộ vốn đạt 0,67 vòng năm 2014 và có xu hướng tăng nhẹ.
  • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) năm 2014 đạt 22,27%; $ROAe$ đạt 28,81%; $ROA$ tăng trưởng từ 8,97% (2014) lên trên 14% (2016). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) đạt mức cao (32,31% năm 2014 và tăng mạnh trong các năm tiếp theo) do kết hợp giữa tăng trưởng lợi nhuận ròng và việc sử dụng đòn bẩy tài chính (hệ số nợ chiếm trên 72% - 78%).

Chương 3: Đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và xây dựng phương hướng triển khai đề tài tốt nghiệp:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì được đà tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cao; năng lực quản trị công nợ khách hàng tiến bộ rõ rệt; thanh khoản ngắn hạn được đảm bảo. Tuy nhiên, cơ cấu vốn tiềm ẩn rủi ro do phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngắn hạn và dài hạn, dẫn đến chi phí lãi vay lớn. Ngoài ra, giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn gây áp lực ứ đọng vốn.
  • Các vấn đề cần giải quyết:
    1. Đổi mới trang thiết bị và công nghệ in ấn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và hạ giá thành.
    2. Tái cấu trúc các khoản nợ vay, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để giảm chi phí lãi vay phát sinh hàng năm.
    3. Nâng cao năng lực điều hành của ban quản lý và hiện đại hóa công tác phân tích tài chính thông qua việc ứng dụng các phần mềm quản trị chuyên dụng thay vì tính toán thủ công trên Excel.
  • Xây dựng đề cương sơ bộ: Xác định hướng đề tài khóa luận chuyên sâu về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính hoặc hoàn thiện quản trị vốn tại Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính 3 năm (2014 - 2016): Cung cấp bức tranh tài chính đa chiều về giai đoạn công ty thực hiện chuyển đổi cổ phần hóa sang Tập đoàn BRG, với các số liệu kiểm chứng: Tổng tài sản đạt 487,39 tỷ đồng; Doanh thu thuần đạt 323,31 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 72,02 tỷ đồng vào năm 2016.
  • Đo lường chi tiết các tỷ số tài chính: Xác định rõ các biến động tích cực như kỳ thu tiền bình quân rút ngắn 110,56 ngày, $ROA$ tăng lên mức trên 14%, $ROE$ vượt 32%.
  • Chỉ ra rủi ro đòn bẩy tài chính: Báo cáo làm rõ việc gia tăng nợ vay (tổng nợ phải trả chiếm 382,33 tỷ đồng năm 2016) đẩy chi phí lãi vay lên 16,39 tỷ đồng, tạo gánh nặng tài chính trực tiếp cho hoạt động kinh doanh thuần túy.
  • Đề xuất giải pháp thực tế: Đưa ra 3 nhóm kiến nghị bám sát tình hình nội tại của doanh nghiệp gồm đổi mới công nghệ in ấn, kiểm soát nợ vay và nâng cấp hệ thống phần mềm phân tích tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của báo cáo:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu mới dừng ở giai đoạn 2014 - 2016, phản ánh giai đoạn đầu của tiến trình cổ phần hóa.
  • Công cụ phân tích tài chính tại doanh nghiệp còn đơn giản, chủ yếu dựa trên số liệu kế toán tổng hợp trên bảng tính Excel, chưa phân tích sâu theo từng dòng sản phẩm hoặc từng cửa hàng/chi nhánh trực thuộc.
  • Trong văn bản gốc có xuất hiện một số đoạn trích dẫn và liên hệ nhầm lẫn về ngành nghề (nhắc đến ngành đóng tàu thuyền và nhà máy đóng tàu Sông Cấm trong một số phân tích tỷ số), thể hiện sự thiếu nhất quán trong khâu biên tập của tác giả.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính sau năm 2016 để đánh giá toàn diện tác động dài hạn của mô hình sở hữu mới thuộc Tập đoàn BRG.
  • Đi sâu nghiên cứu các chuyên đề hẹp như: Quản trị hàng tồn kho ngành xuất bản phẩm, quản trị rủi ro thanh khoản hoặc tối ưu hóa cấu trúc vốn nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Người nghiên cứu về mô hình tài chính của các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần trong lĩnh vực xuất bản, in ấn và thương mại.
  • Phần tài liệu đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm chi tiết cùng phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu thanh toán, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội sau khi cổ phần hóa năm 2015 là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 4400/QĐ-UBND ngày 3/9/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ khi cổ phần hóa, vốn điều lệ của công ty được xác định là 155 tỷ đồng (trước đó tổng vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 45 tỷ đồng).

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra như thế nào?
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục từ 175,86 tỷ đồng (2014) lên 269,42 tỷ đồng (2015) và đạt 323,31 tỷ đồng (2016). Tổng lợi nhuận sau thuế tăng từ 39,84 tỷ đồng (2014) lên 50,74 tỷ đồng (2015) và đạt 72,02 tỷ đồng (2016), đạt mức tăng trưởng trên 80% sau 3 năm.

3. Tại sao chi phí tài chính của công ty luôn ở mức cao và hoạt động tài chính bị âm lợi nhuận?
Lợi nhuận hoạt động tài chính bị âm liên tục (năm 2014 âm 3,35 tỷ; năm 2015 âm 4,47 tỷ; năm 2016 âm 5,14 tỷ đồng) do chi phí lãi vay quá lớn. Chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản vay ngắn hạn và dài hạn tăng từ 9,14 tỷ đồng (2014) lên 13,66 tỷ đồng (2015) và 16,39 tỷ đồng (2016), vượt xa doanh thu thu được từ hoạt động tài chính.

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của công ty?
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, tăng từ 184,28 tỷ đồng (chiếm 67,48% tài sản ngắn hạn năm 2014) lên 228,21 tỷ đồng (năm 2015) và 251,03 tỷ đồng (chiếm 78,79% tài sản ngắn hạn năm 2016).

5. Điểm nổi bật nhất trong công tác quản trị công nợ của công ty giai đoạn này là gì?
Công ty đã kiểm soát và thu hồi nợ khách hàng rất hiệu quả: Các khoản phải thu ngắn hạn giảm từ 80,83 tỷ đồng (2014) xuống 40,09 tỷ đồng (2016), giúp vòng quay khoản phải thu tăng mạnh và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 161,69 ngày xuống còn 51,13 ngày.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Phương Hoa đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Sách và Thương mại Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi 2014 - 2016. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng cao về doanh thu, lợi nhuận ròng và quản trị tốt công nợ phải thu, song đang đối mặt với thách thức từ lượng hàng tồn kho lớn và chi phí lãi vay cao do sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao. Các dữ liệu và phân tích trong báo cáo là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ cho việc hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính Ngân hàng.