Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện

Giáo trình Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện - PGS.TS Phạm Văn Hoà, ĐH Điện lực

Giáo trình phân tích chế độ xác lập hệ thống điện cung cấp phương pháp tính toán thiết kế lưới điện, đường dây siêu cao áp và ứng dụng thiết bị FACTS hiện đại.

Trường đại học

Trường Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Hệ thống điện

Tác giả

Phạm Văn Hoà, Phương Hoàng Kim, Nguyễn Ngọc Trung

Thể loại

Giáo trình

2010

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình phân tích chế độ xác lập hệ thống điện

Giáo trình Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện của Đại học Điện lực đóng vai trò nền tảng trong đào tạo kỹ sư điện. Tài liệu do Phó giáo sư Phạm Văn Hoà chủ biên cùng các giảng viên giàu kinh nghiệm biên soạn. Nội dung sách tập trung vào các quy luật vật lý và toán học của hệ thống điện khi làm việc ở trạng thái cân bằng. Hệ thống điện hiện đại đòi hỏi sự tích hợp của các nguồn phát lớn và đường dây truyền tải cao áp phức tạp. Vì vậy, việc làm chủ kiến thức chế độ xác lập là yêu cầu bắt buộc đối với người học kỹ thuật. Cuốn sách cung cấp cơ sở lý thuyết toàn diện từ mô hình hoá phần tử đến cân bằng công suất toàn mạng. Các phương trình trạng thái được thiết lập logic và chặt chẽ. Sinh viên ngành điện dễ dàng tiếp cận kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu. Giáo trình cũng cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành lưới điện quốc gia. Nền tảng lý thuyết này hỗ trợ trực tiếp cho công tác nghiên cứu và vận hành hệ thống thực tế.

1.1. Mục đích và đối tượng đào tạo của giáo trình

Giáo trình phục vụ giảng dạy cho sinh viên đại học và học viên cao học chuyên ngành kỹ thuật điện. Mục tiêu chính là cung cấp nền tảng toán học và kỹ thuật chuyên sâu. Người đọc nắm bắt cách thiết lập hệ phương trình trạng thái mạng điện phức tạp. Kiến thức trong tài liệu giúp kỹ sư tương lai phân tích chính xác điện áp, dòng điện và trào lưu công suất. Ngoài đối tượng sinh viên, các cán bộ điều độ và kỹ sư thiết kế cũng sử dụng sách như tài liệu tra cứu hữu ích. Từng chương mục được cấu trúc sư phạm, gắn liền giữa cơ sở lý thuyết và tình huống vận hành thực tế trên hệ thống điện lực Việt Nam.

1.2. Cấu trúc tổng thể các nội dung trọng tâm

Nội dung giáo trình gồm nhiều chương trọng điểm từ cơ bản đến hiện đại. Phần đầu tập trung vào tính toán thiết kế lưới điện và cân bằng công suất. Phần kế tiếp phân tích sâu chế độ xác lập của hệ thống điện nhiều nút. Tài liệu đi sâu nghiên cứu đường dây siêu cao áp và các hiện tượng sóng truyền. Các thiết bị truyền tải điện xoay chiều linh hoạt FACTS cũng được giới thiệu chi tiết. Cuối cùng, phần cơ khí đường dây cung cấp kiến thức thực tế về lực căng và độ võng dây dẫn. Các chương sách liên kết chặt chẽ theo tiến trình logic. Tài liệu tạo tiền đề vững chắc cho kỹ năng tính toán trên máy tính.

II. Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện và thách thức tính toán

Xác định chế độ xác lập là bài toán cốt lõi trong quy hoạch và vận hành hệ thống điện. Bản chất của bài toán này là giải hệ phương trình phi tuyến kích thước lớn. Khi mạng lưới mở rộng với hàng nghìn nút, tính phi tuyến tăng lên rõ rệt. Trở kháng đường dây, điện cảm máy biến áp và phụ tải biến đổi tạo nên sự phức tạp cao. Các nút trong hệ thống có đặc tính vận hành và ràng buộc vật lý rất khác nhau. Nút nguồn yêu cầu ổn định điện áp và công suất tác dụng. Nút tải tiêu thụ công suất thay đổi liên tục theo thời gian. Sự mất cân bằng giữa nguồn và tải gây tổn thất điện năng và sụt áp nghiêm trọng. Nếu không kiểm soát chính xác, lưới điện dễ đối mặt với nguy cơ mất ổn định điện áp. Hơn nữa, việc tính toán bằng tay hoàn toàn bất khả thi đối với hệ thống đa nút. Thách thức lớn nằm ở việc mô hình hóa chính xác các thông số vật lý và xử lý dữ liệu ma trận khổng lồ. Giáo trình làm rõ từng thách thức này nhằm định hướng giải pháp hiệu quả.

2.1. Phân loại các dạng nút trong mô hình tính toán

Mô hình hóa hệ thống điện yêu cầu phân chia nút thành ba loại cơ bản. Nút phụ tải PQ có công suất tác dụng P và phản kháng Q cho trước. Điện áp và góc pha tại nút PQ là các ẩn số cần tìm. Nút máy phát PU có công suất P và độ lớn điện áp U cố định, trong khi công suất phản kháng biến thiên. Cuối cùng, nút cân bằng đóng vai trò bù đắp sai lệch công suất và duy trì tần số ổn định toàn hệ thống. Góc pha tại nút cân bằng thường được chọn làm mốc chuẩn bằng không. Việc phân loại chính xác các nút giúp đơn giản hóa hệ phương trình phi tuyến và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giải thuật.

2.2. Vấn đề phi tuyến và độ hội tụ trong mạng điện

Hệ phương trình xác lập hệ thống điện mang tính phi tuyến cao do mối quan hệ công suất và điện áp. Việc giải trực tiếp hệ phương trình này bằng giải tích cổ điển là không thể thực hiện. Quá trình tính toán phụ thuộc nhiều vào các phép giải lặp gần đúng. Một vấn đề nan giải là hiện tượng phân kỳ hoặc hội tụ chậm khi hệ thống vận hành sát giới hạn truyền tải. Sai số tích lũy qua từng bước lặp có thể làm sai lệch hoàn toàn kết quả dòng công suất. Giáo trình chỉ rõ nguyên nhân gây mất hội tụ xuất phát từ ma trận dẫn nạp suy biến hoặc chọn giá trị khởi tạo không phù hợp. Đây là bài toán kỹ thuật cần xử lý nghiêm ngặt.

III. Phương pháp giải bài toán phân tích chế độ xác lập hệ thống điện

Để giải quyết hệ phương trình xác lập phi tuyến, giáo trình cung cấp các phương pháp tính toán số hiện đại. Trọng tâm là thuật toán lặp Gauss-Seidel và phương pháp Newton-Raphson. Thuật toán Gauss-Seidel có quy trình đơn giản và chiếm ít bộ nhớ máy tính. Tuy nhiên, tốc độ hội tụ của phương pháp này tương đối chậm trên lưới điện quy mô lớn. Phương pháp Newton-Raphson khắc phục hạn chế này bằng cách tuyến tính hóa từng bước thông qua ma trận Jacobi. Tốc độ hội tụ của Newton-Raphson đạt bậc hai rất nhanh chóng và tin cậy. Giáo trình trình bày chi tiết sơ đồ khối thuật toán và kỹ thuật lập trình tương ứng. Người học dễ dàng chuyển hóa công thức toán học thành mã lệnh trên máy tính. Việc tính toán ma trận dẫn nạp nút dạng ma trận thưa cũng được tối ưu hóa nhằm tiết kiệm tài nguyên xử lý. Nhờ các phương pháp số này, bài toán phân bố công suất được giải quyết triệt để và chuẩn xác.

3.1. Ứng dụng thuật toán lặp Gauss Seidel số phức

Thuật toán Gauss-Seidel thiết lập các bước lặp tính toán điện áp nút trực tiếp dưới dạng số phức. Ban đầu, các nút được gán giá trị điện áp xuất phát với môđun định mức và góc pha bằng không. Công thức truy toán cập nhật điện áp từng nút dựa trên giá trị đã tính trước đó. Quá trình lặp diễn ra tuần tự từ nút đầu tiên đến nút cuối cùng của hệ thống. Sau mỗi vòng lặp, thuật toán kiểm tra độ lệch điện áp so với sai số cho phép. Khi độ lệch nhỏ hơn ngưỡng dung sai xác định trước, quá trình lặp dừng lại. Thuật toán này có kết cấu đơn giản, phù hợp cho việc học tập và mô phỏng mạng lưới nhỏ.

3.2. Phương pháp Newton Raphson và ma trận Jacobi

Phương pháp Newton-Raphson là công cụ mạnh mẽ nhất để giải bài toán trào lưu công suất lớn. Thuật toán sử dụng đạo hàm riêng để xây dựng ma trận Jacobi phản ánh độ nhạy của hệ thống. Ma trận Jacobi biểu diễn tương quan giữa độ lệch công suất và độ lệch điện áp góc pha. Ở mỗi bước lặp, hệ phương trình vi phân tuyến tính được giải để cập nhật biến trạng thái. Nhờ tính hội tụ bậc hai, thuật toán chỉ cần số ít bước lặp để đạt độ chính xác cao. Tài liệu hướng dẫn cách khử ẩn và giải ma trận thưa hiệu quả nhằm tối ưu tốc độ máy tính. Đây là chuẩn mực thuật toán ứng dụng trong các phần mềm thương mại hiện nay.

IV. Ứng dụng thực tế của phân tích chế độ xác lập hệ thống điện

Nghiên cứu chế độ xác lập giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Kết quả tính toán cung cấp dữ liệu cơ sở để đánh giá khả năng tải của từng đường dây và máy biến áp. Các đơn vị điều độ hệ thống điện dựa vào đó để điều chỉnh điện áp và phân bố công suất nguồn hợp lý. Điều này giúp giảm thiểu triệt để tổn thất kỹ thuật trên toàn lưới truyền tải. Trong công tác quy hoạch, tính toán chế độ xác lập hỗ trợ lựa chọn cấu trúc lưới tối ưu và vị trí đặt trạm biến áp mới. Bên cạnh đó, việc tích hợp thiết bị điều khiển FACTS cho phép kiểm soát linh hoạt dòng công suất trên các đường dây siêu cao áp. Giáo trình của Đại học Điện lực kết nối liền mạch kiến thức học thuật với thực tiễn sản xuất. Kỹ sư được trang bị tư duy giải quyết vấn đề hệ thống một cách khoa học. Tài liệu này tiếp tục là cẩm nang dẫn đường cho sự phát triển của ngành điện lực hiện đại.

4.1. Điều độ vận hành và giảm tổn thất truyền tải

Trong vận hành thời gian thực, tính toán chế độ xác lập cung cấp bản đồ phân bố điện áp và trào lưu công suất. Kỹ sư điều độ nhận diện sớm các nhánh quá tải hoặc khu vực sụt áp nghiêm trọng. Việc lập lịch phát điện tối ưu giúp hệ thống giảm bớt tiêu hao nhiên liệu và hạn chế tổn thất đường dây. Dữ liệu chế độ xác lập cũng là đầu vào then chốt cho các hệ thống giám sát SCADA/EMS tại trung tâm điều độ. Thiết bị bù công suất phản kháng được huy động chính xác dựa trên kết quả tính toán chi tiết. Nhờ vậy, lưới điện vận hành an toàn, kinh tế và đạt hiệu suất truyền tải tối đa.

4.2. Quy hoạch mở rộng và tích hợp thiết bị FACTS

Công tác quy hoạch dài hạn đòi hỏi dự báo chính xác nhu cầu phụ tải và mô phỏng chế độ xác lập tương lai. Các kỹ sư tính toán các kịch bản phát triển nguồn và lưới nhằm xác định tiết diện dây dẫn phù hợp. Đặc biệt, sự xuất hiện của các thiết bị FACTS như TCSC hay STATCOM nâng cao đáng kể khả năng truyền tải của đường dây hiện hữu. Giáo trình cung cấp cơ sở toán học để mô hình hóa các thiết bị điện tử công suất này trong phương trình xác lập. Việc tích hợp FACTS giúp kiểm soát trở kháng đường dây và ổn định điện áp nút linh hoạt. Nhờ đó, chi phí đầu tư xây dựng mới được tối ưu hóa hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/10/2026
Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 sẽ giới thiệu một số kiến thức tổng hợp mang tính lý luận phục vụ cho tính toán thiết kế lưới điện, còn hướng dẫn chi tiết cho các nội dung nêu trên sẽ được đê cập trong giáo trình khác.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 Cân bằng công suất trong trường hợp tổng quát Đặc điểm của hệ thống điện (HTĐ) là chuyển tải tức thời điện năng từ nguồn đến hộ tiêu thụ và không có khả năng tích trữ lại điện năng với một lượng lớn, có nghĩa là quá trình sản xuất và tiêu thụ điện xảy ra đồng thời theo một nguyên tắc đảm bảo cân bằng công suất. Tại từng thời điểm của chế độ xác lập của hệ thống, các nguồn phát điện phải phát ra công suất đúng bằng công suất tiêu thụ, trong đó bao gồm cả tổn thất công suất trong lưới điện. Xét trường hợp tổng quát HTĐ bao gồm các nhà máy điện và các phụ tải điện. Sự cân bằng công suất phải được đảm bảo về công suất tác dụng cũng như công suất phản kháng.

Vấn đề này được xem xét cụ thể như sau: 1. Cân bằng công suất tác dụng Sự cân bằng công suất tác dụng được thể hiện bằng phương trình cân bằng công suất như sau: (1.1) trong đó - tổng công suất tác dụng phát ra từ các nguồn; - tổng công suất tác dụng các phụ tải ở chế độ cực đại; m - hệ đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại; - tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp, có thể tính gần đúng bằng 5% của ; - tổng công suất tác dụng tự dùng trong các nguồn phát điện, tính gần đúng bằng 10% của ; Pdp – tổng công suất tác dụng dự phòng cho toàn hệ thống, lấy gần đúng 10% của m. 6 Từ phương trình cân bằng nêu trên dễ dàng xác định được tổng công suất tác dụng phát ra từ các nguồn khi đã biết công suất tác dụng của các phụ tải. Cân bằng công suất phản kháng Sự cân bằng công suất tác dụng được thể hiện bằng phương trình cân bằng công suất như sau: (1.2) trong đó : - tổng công suất phản kháng các nguồn; ( là hệ số công suất máy phát) - tổng công suất phản kháng phụ tải; ( là hệ số công suất phụ tải ) - tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp, có giá trị khoảng 15% của ; - tổng tổn thất công suất phản khảng trên các đường dây và tổng công suất phản kháng do chính các đường dây sinh gia.

Hai đại lượng này có giá trị tương đương nhau, do vậy có thể tính gần đúng trong tính toán cân bằng công suất là - tổng công suất phản kháng tự dùng trong các nguồn phát điện; ( là hệ số công suất của tự dùng). Qdp – tổng công suất phản kháng dự phòng cho toàn hệ thống; ( là hệ số công suất của Hệ thống). - tổng công suất bù sơ bộ. Đây là lượng công suất bù bắt buộc, gọi là bù cưỡng bức để đảm bảo cân bằng công suất phản kháng theo phương trình cân bằng công suất (1.

Vậy từ phương trình cân bằng (1.2) dễ dàng xác định được tổng công suất bù cưỡng bức. Từ lượng công suất bù tổng này đem phân chia bù tại các phụ tải theo nguyên tắc: hộ phụ tải càng có cosφ thấp và càng xa thì càng được phân chia bù công suất phản kháng nhiều, nhưng hệ số cosφ không được quá 0,95.1 Tổng phụ tải đã xét đến hệ số đồng thời có giá trị là (348+j215,76) MVA. Để cấp cho tổng phụ tải này dự định xây dựng hai nhà máy nhiệt điện như sau: Liệu hai nhà máy trên đã đảm bảo cân bằng công suất với phụ tải hay không? Bài giải : 1.Cân bằng công suất tác dụng: 7 Từ phương trình cân bằng (1.1) ta có: Với nguồn hai nhiệt điện nêu trên, khả năng phát công suất là: 3x100+3x50=450 MW Vậy có thể kết luận được rằng hai nguồn nhiệt điện nêu trên hoàn hoàn thỏa mãn cho phụ tải và dự phòng hệ thống.Cân bằng công suất phản kháng: Từ phương trình cân bằng (1.2) tính được công suất bù sơ bộ là: Vậy không cần bù công suất phản kháng, tự nguồn công suất phản kháng của nhà máy đảm bảo cấp đủ cho phụ tải.2 Cân bằng công suất trong trường hợp nhà máy nối hệ thống Trên thực tế rất ít khi có trường hợp thiết kế một HTĐ hoàn toàn mới, mà thường xảy ra trường hợp thiết kế một nhà máy nối với HTĐ đã có. Trong trường hợp này việc tính toán cân bằng công suất có đặc thù riêng của nó.

Thật vậy, để cấp điện cho một số phụ tải tuận tiện nhất là xây dựng thêm một nhà máy điện cho chúng nếu có điều kiện. Nhà máy này được kết nối với HTĐ đã có nhằm hỗ trợ công suất cùng hệ thống: nhà máy cấp điện cho các phụ tải không đủ thì cần thiết lấy công suất từ hệ thống về, ngược lại nếu nhà máy có công suất dư thừa thì nó lại cấp công suất thêm cho hệ thống. Do vậy các phương trình cân bằng công suất tác dụng cũng như công suất phản kháng còn có tham gia công suất hệ thống; cụ thể như dưới đây.Cân bằng công suất tác dụng Phương trình cân bằng (1.1) trong trường hợp này sẽ trở thành như sau: (1.3) trong đó: - công suất tác dụng phát ra từ nhà máy; - công suất tác dụng tự dùng nhà, giá trị của nó phụ thuộc vào loại nhà máy: nhà máy thủy điện có giá trị 0,8 đến 1,5% PF, nhà máy nhiệt điện là từ 7 đến 15% PF; PHT – công suất lấy từ/phát về hệ thống. Các đại lượng khác như cũ ( xem mục 1.1) 8 Từ phương trình cân bằng nêu trên dễ dàng xác định được tổng công suất tác dụng lấy từ/phát về hệ thống.Cân bằng công suất phản kháng Trong trường hợp “nhà máy-hệ thống” này phương trình cân công suất phản kháng sẽ là : (1.4) trong đó: - công suất phản kháng của nhà máy; ( là hệ số công suất máy phát) - tổng công suất phản kháng tự dùng trong các nguồn phát điện; ( là hệ số công suất của tự dùng).

QHT – công suất lấy từ/phát về hệ thống; ( là hệ số công suất của hệ thống, thường có giá trị khoảng 0,9) Các đại lượng khác như cũ ( xem mục 1.1) Từ phương trình cân bằng (1.4) dễ dàng xác định được tổng công suất bù sơ bộ. Từ lượng công suất bù tổng này đem phân chia bù tại các phụ tải theo nguyên tắc: hộ phụ tải càng có cosφ thấp và càng xa thì càng được phân chia bù công suất phản kháng nhiều, nhưng hệ số cosφ không được quá 0,95.2 Tổng phụ tải đã xét đến hệ số đồng thời có giá trị là (362+j224) MVA. Để cấp cho tổng phụ tải này dự định xây dựng nhà máy nhiệt điện như sau: Nhà máy được nối với HTĐ. Hãy tính toán cân bằng công suất Bài giải : 1.Cân bằng công suất tác dụng: Từ phương trình cân bằng (1.

Cân bằng công suất phản kháng: 9 Từ phương trình cân bằng (1.4) tính được công suất bù sơ bộ là: Vậy cần bù công suất phản kháng là 59,29MVAR.3 Cân bằng công suất trong trường hợp trạm biến áp cấp điện cho các phụ tải. Tại các khu vực thường thiết kế một trạm điện cấp cho các phụ tải của khu vực đó, mà trạm điện được cấp điện từ hệ thống. Giả thiết việc cấp điện từ hệ thống cho trạm điện là không hạn chế, tức là đáp ứng hoàn toàn công suất cho các phụ tải. Khi đó việc tính toán cân bằng công suất tác dụng cũng như công suất phản kháng là như dưới đây.Cân bằng công suất tác dụng Trong trường hợp trạm biến cấp điện cho các phụ tải khu vực thì công suất trạm PTrạm chỉ có cấp công suất cho các phụ tải cộng thêm tổn thất trong lưới, phần tự dùng của trạm là không đáng kể, còn công suất dự phòng là không phải xét vì đây chỉ là cấp điện nội bộ khu vực.Cân bằng công suất phản kháng.

Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong trường hợp này đơn giản như sau: (1.6) trong đó : - công suất phản kháng trạm biến áp; ( là hệ số công suất trạm biến áp, thường lấy khoảng 0,85) VÍ DỤ 1.3 Tổng phụ tải đã xét đến hệ số đồng thời có giá trị là (155+j96) MVA. Các phụ tải được cấp điện từ một trạm biến áp. Hãy xác định công suất trạm cần có để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải.Cân bằng công suất tác dụng: 2.Cân bằng công suất phản kháng: Vậy cần bù công suất phản kháng là 9,49MVAR.3 CHỌN THIẾT ĐIỆN DÂY DẪN VÀ DÂY CÁP ĐIỆN Dây dẫn và dây cáp là một thành phần chủ yếu của lưới điện. Tiết diện dây và dây cáp được lựa chọn theo những tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như kinh tế.

Tùy theo loại lưới điện và cấp điện áp mà ta phải theo tiêu chuẩn nào là chính, là bắt buộc, còn tiêu chuẩn khác là phụ, là để kiểm tra. Sau đây sẽ giới thiệu một số chỉ tiêu về chọn thiết diện dây dẫn và áp dụng chúng loại lưới điện.1 Các chỉ tiêu lựa chọn tiết diện dây dẫn 1.Chọn tiết diên dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện Mật độ kinh tế của dòng điện J kt là một giá trị dòng mà 1mm2 dây dẫn mang tải sẽ đem lại chi phí tính toán là nhỏ nhất. Ta sẽ xem xét chi tiết hơn về đại lượng này. Trước hết xét vốn đầu tư đường dây V.

Vốn đầu tư V phụ thuộc vào chiều dài đường dây, cụ thể là : (1.7) trong đó: v0- vốn đầu tư 1km đường dây (đ/km); - chiều dài đường dây ( km); Vốn đầu tư v0 cho 1 km đường dây bao gồm các chí phí không liên quan đến tiết diện dây dẫn như chi phí thăm dò, đền bù, chuẩn bị thi công, cột điện, sứ cách điện,… và chi phí tỷ lệ thuận với tiết diện dây dẫn. Do vậy ta có thể biểu diễn V bằng biểu thức sau: (1.7a) trong đó: a- chi phí xây dựng 1 km đường dây phần không liên quan đến tiết diện dây ( đ/km); b- hệ số biễu diễn quan hệ giữa vốn đầu tư xây dựng 1 km đường dây với tiết diện dây dẫn F (đ/km. Phí tổn do tổn thất điện năng trên đường dây trong toàn năm được thể hiện qua công thức sau: (1.8) trong đó: Imax- dòng điện làm việc max trên đường dây (A); 11 ρ - điện trở suất của dây dẫn (Ώ.mm2/km); - giá điện năng tổn thất (đ/kWh); F - tiết diện dây dẫn (mm2); - thời gian tổn thất công suất cực đại (giờ/năm). Phí tổn vần hàng hàng năm của đường dây: (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Văn Hoà, Phương Hoàng Kim, Nguyễn Ngọc Trung (2010), Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện, Giáo trình, Trường Đại học Điện lực, Hà Nội.
APA 7
Phạm, V. H., Phương, H. K., & Nguyễn, N. T. (2010). Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện [Giáo trình, Trường Đại học Điện lực]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-phan-tich-che-do-xac-lap-he-thong-dien-dh-dien-luc/9387485363
IEEE
V. H. Phạm, H. K. Phương, and N. T. Nguyễn, "Phân tích chế độ xác lập hệ thống điện," Giáo trình, Trường Đại học Điện lực, Hà Nội, 2010. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-phan-tich-che-do-xac-lap-he-thong-dien-dh-dien-luc/9387485363

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác