Báo cáo đồ án lập trình .NET quản lý sinh viên Đại học Điện lực

Hướng dẫn thực hiện đồ án lập trình .NET quản lý sinh viên chi tiết. Cung cấp kiến trúc hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu và source code hoàn chỉnh.

Trường đại học

Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo môn học

2020

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án lập trình net quản lý sinh viên

Đồ án lập trình net quản lý sinh viên là một trong những đề tài nền tảng trong chương trình đào tạo Công nghệ thông tin. Đề tài tập trung giải quyết bài toán số hóa quy trình quản lý hành chính trong môi trường giáo dục đại học. Nền tảng .NET Framework cung cấp môi trường phát triển mạnh mẽ với ngôn ngữ C#. Hệ thống kết hợp cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để xử lý khối lượng lớn thông tin người học. Mô hình quản lý truyền thống bằng sổ sách bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tốc độ và tính bảo mật. Việc áp dụng phần mềm quản lý sinh viên mang lại khả năng tự động hóa cao. Cán bộ quản lý có thể cập nhật thông tin lớp học, tra cứu danh sách và phân quyền người dùng nhanh chóng. Sinh viên dễ dàng theo dõi tiến độ đào tạo, đăng ký môn học và xem điểm thi trực tuyến. Dự án không chỉ củng cố kiến thức lập trình hướng đối tượng mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích thiết kế hệ thống. Kết quả thực hiện tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai các phần mềm quản trị trường học quy mô lớn.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài

Mục tiêu cốt lõi của đề tài nhằm xây dựng một ứng dụng Windows Forms hoàn chỉnh. Ứng dụng hỗ trợ phòng đào tạo kiểm soát hồ sơ học tập và quản lý dữ liệu giảng dạy tập trung. Phạm vi nghiên cứu bao quát các nghiệp vụ thiết yếu trong cơ sở giáo dục. Hệ thống quản lý danh mục khoa, ngành học, lớp học và hồ sơ sinh viên chi tiết. Đồng thời, phần mềm thực hiện tính năng phân lớp đối tượng sử dụng rõ ràng. Người quản trị có quyền can thiệp cấu trúc dữ liệu và điều phối tài khoản. Giảng viên nhập điểm học phần và đánh giá điểm rèn luyện định kỳ. Sinh viên tiếp cận cổng tra cứu điểm số và phiếu điểm cá nhân. Quy trình được chuẩn hóa giúp tối ưu thời gian thao tác và hạn chế sai sót dữ liệu.

1.2. Công nghệ nền tảng và kiến trúc áp dụng

Đồ án ứng dụng ngôn ngữ lập trình C# trên nền tảng .NET Framework kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server. Kiến trúc phần mềm phân tầng rõ ràng giúp việc mở rộng mã nguồn thuận tiện. Tầng giao diện sử dụng Windows Forms trực quan, thân thiện với người dùng máy tính. Tầng xử lý nghiệp vụ đảm nhiệm việc kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào. Tầng truy xuất dữ liệu kết nối an toàn với máy chủ SQL thông qua thư viện ADO.NET. Hệ thống tận dụng các điều khiển DataGridView, ComboBox và Button để xây dựng tương tác mượt mà. Sự kết hợp giữa C# và SQL Server đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, tốc độ truy vấn cao và khả năng bảo mật thông tin tài khoản chặt chẽ.

II. Phân tích bài toán trong đồ án lập trình net quản lý sinh viên

Giai đoạn phân tích hệ thống đóng vai trò định hình cấu trúc toàn bộ đồ án quản lý sinh viên. Hoạt động quản lý truyền thống thường đối mặt với tình trạng phân tán dữ liệu và chậm trễ trong xử lý báo cáo. Khảo sát quy trình thực tế cho thấy các nghiệp vụ nhập điểm, xếp lớp và theo dõi điểm rèn luyện đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ. Hệ thống phân cấp chức năng được xây dựng nhằm bóc tách bài toán thành các phân hệ độc lập. Phân hệ quản lý hệ thống chịu trách nhiệm xác thực người dùng và phân quyền truy cập. Phân hệ quản trị hồ sơ xử lý thông tin cá nhân, địa chỉ hành chính từ cấp tỉnh, huyện đến xã phường. Phân hệ quản lý học tập giám sát tiến độ môn học và kết quả rèn luyện qua từng học kỳ. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh và mức đỉnh mô tả chi tiết dòng chảy thông tin giữa các thực thể ngoài và hệ thống. Việc mô hình hóa nghiệp vụ chính xác giúp triệt tiêu nguy cơ dư thừa dữ liệu và thiết lập nền móng vững chắc cho bước thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.

2.1. Phân tích biểu đồ phân cấp chức năng và luồng dữ liệu

Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) phân chia hệ thống thành ba nhóm chức năng chính gồm quản lý hệ thống, cập nhật hồ sơ và thống kê báo cáo. Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh xác định các tác nhân chính tương tác với phần mềm như Quản trị viên, Giảng viên và Sinh viên. DFD mức đỉnh làm rõ luồng thông tin truyền nhận qua từng tiến trình xử lý cụ thể. Chức năng cập nhật hồ sơ tiếp nhận dữ liệu sinh viên, kiểm tra ràng buộc địa chỉ và lưu trữ vào bộ nhớ. Chức năng quản lý điểm rèn luyện xử lý các tiêu chí đánh giá theo từng học kỳ. DFD mức phân rã hỗ trợ lập trình viên xây dựng hàm xử lý chính xác theo chuẩn nghiệp vụ thực tế.

2.2. Thiết kế mô hình dữ liệu thực thể liên kết ERD

Sơ đồ thực thể liên kết (ERD) thể hiện cấu trúc logic của cơ sở dữ liệu thông qua các bảng quan hệ chặt chẽ. Thực thể SinhVien đóng vai trò trung tâm với các thuộc tính mã sinh viên, họ tên, ngày sinh, giới tính và mã lớp. Các bảng liên kết địa danh gồm Tinh, Huyen và Xa chuẩn hóa thông tin quê quán, tránh trùng lặp chuỗi ký tự. Quan hệ giữa Khoa và Lop duy trì tính nhất quán của cơ cấu tổ chức đào tạo. Bảng DiemRL và MonHoc liên kết với thực thể sinh viên qua khóa ngoại để lưu trữ kết quả học tập. Các ràng buộc toàn vẹn khóa chính (PK) và khóa ngoại (FK) bảo đảm tính chính xác khi thực hiện thao tác xóa hoặc cập nhật.

III. Giải pháp kỹ thuật cho đồ án lập trình net quản lý sinh viên

Giải pháp kỹ thuật của đồ án tập trung vào việc hiện thực hóa các chức năng phần mềm thông qua giao diện Windows Forms và hệ cơ sở dữ liệu SQL Server. Phần mềm thiết kế hệ thống màn hình trực quan cho từng tác vụ cụ thể như đăng nhập, quản lý khoa, tạo lớp học và nhập điểm thi. Mỗi form giao diện tích hợp các khối điều khiển thông minh giúp người dùng nhập liệu thuận tiện và hạn chế lỗi cú pháp. Tương tác cơ sở dữ liệu được xây dựng thông qua các truy vấn SQL tối ưu hóa kết hợp khối lệnh xử lý ngoại lệ trong C#. Quá trình nhập điểm và đánh giá điểm rèn luyện hỗ trợ tính toán tự động dựa trên công thức quy định. Tính năng tìm kiếm đa tiêu chí cho phép lọc sinh viên theo khoa, chuyên ngành, niên khóa hoặc tình trạng học tập. Ngoài ra, module thống kê cho phép kết xuất danh sách sinh viên ra định dạng tệp Excel phục vụ công tác lưu trữ của nhà trường. Toàn bộ giải pháp được đóng gói hoàn chỉnh, đáp ứng tiêu chuẩn phần mềm quản trị ổn định.

3.1. Xây dựng giao diện người dùng và xử lý nghiệp vụ

Giao diện ứng dụng được thiết kế trên nền tảng Windows Forms với bố cục chia theo từng phân hệ chức năng. Form Đăng nhập kiểm tra tên tài khoản và mật khẩu trước khi cấp quyền truy cập hệ thống. Form Quản lý sinh viên bố trí các trường nhập liệu thông tin cá nhân và bảng DataGridView hiển thị danh sách trực tiếp. Các nút bấm thực thi Thêm, Sửa, Xóa và Làm mới được gắn mã sự kiện tương ứng trong tệp mã nguồn C#. Danh mục Tỉnh, Huyện, Xã hiển thị qua ComboBox động, hỗ trợ tải dữ liệu phân cấp mượt mà. Hệ thống kiểm tra ràng buộc định dạng ngày tháng và số điện thoại nhằm bảo đảm dữ liệu đầu vào luôn chuẩn xác.

3.2. Quản lý điểm số rèn luyện và xuất báo cáo Excel

Module quản lý điểm số cho phép giảng viên chọn lớp học phần và cập nhật điểm thành phần trực tiếp lên bảng dữ liệu. Chức năng đánh giá điểm rèn luyện phân loại sinh viên theo các khung điểm xuất sắc, tốt, khá và trung bình. Người quản trị có thể tra cứu lịch sử rèn luyện của từng cá nhân qua từng kỳ học. Module thống kê cung cấp các bộ lọc nâng cao theo trạng thái sinh viên đang học hoặc đã thôi học. Tính năng tích hợp thư viện Microsoft Office Interop hỗ trợ xuất toàn bộ bảng dữ liệu ra tệp Excel nhanh chóng. Quy trình này giúp tiết kiệm thời gian tổng hợp báo cáo định kỳ cho ban giám hiệu.

IV. Đánh giá ứng dụng từ đồ án lập trình net quản lý sinh viên

Đồ án lập trình net quản lý sinh viên khẳng định tính ứng dụng thực tiễn cao trong công tác chuyển đổi số học đường. Kết quả kiểm thử trên các kịch bản thực tế chứng minh phần mềm vận hành ổn định và xử lý dữ liệu tin cậy. Các trường hợp thử nghiệm đăng nhập đúng, sai thông tin tài khoản hoặc trùng khóa chính đều đưa ra phản hồi chính xác. Giao diện thân thiện giúp người sử dụng làm quen nhanh chóng mà không cần đào tạo chuyên sâu. Việc lưu trữ dữ liệu trên máy chủ SQL Server bảo đảm khả năng mở rộng khi số lượng hồ sơ gia tăng hàng năm. Mặc dù ứng dụng đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản của đề tài, hệ thống vẫn có tiềm năng nâng cấp trong tương lai. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm việc chuyển đổi mô hình sang kiến trúc Web App hoặc xây dựng API kết nối ứng dụng di động. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành công nghệ thông tin trong quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp.

4.1. Kết quả thử nghiệm và tính ổn định của hệ thống

Quá trình kiểm thử phần mềm được tiến hành qua các ca thử nghiệm chức năng và dữ liệu biên. Ca kiểm thử đăng nhập xác thực chính xác với tài khoản phân quyền quản trị và báo lỗi phù hợp khi nhập sai mật khẩu. Các chức năng Thêm, Sửa, Xóa sinh viên trên giao diện phản hồi dữ liệu vào máy chủ SQL Server dưới 1 giây. Việc kiểm tra ràng buộc toàn vẹn ngăn chặn hoàn toàn việc xóa danh mục khoa khi đang chứa lớp học phụ thuộc. Báo cáo thống kê trích xuất danh sách sinh viên theo khoa sang định dạng Excel đạt độ chính xác tuyệt đối về định dạng và số liệu.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng trong môi trường thực tế

Phần mềm có khả năng mở rộng thành hệ thống quản trị trường đại học toàn diện thông qua việc tích hợp thêm các module phụ trợ. Định hướng nâng cấp tiếp theo bao gồm việc triển khai cổng thông tin điện tử dựa trên nền tảng ASP.NET Core. Kiến trúc mới cho phép sinh viên đăng ký môn học và đóng học phí trực tuyến qua cổng thanh toán ngân hàng. Việc xây dựng ứng dụng di động kết nối cơ sở dữ liệu qua RESTful API giúp tra cứu lịch thi tức thì. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ đám mây Azure SQL sẽ tăng cường tính sẵn sàng và khả năng sao lưu dữ liệu tự động cho nhà trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Đồ án lập trình net quản lý sinh viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Mục đích nghiên cứu Xây dựng quản lý phần mềm quản lý hồ sơ thông tin sinh viên nhằm mục đích hồ trợ cho cán bộ quản lý sinh viên có thể kiểm soát cũng như quản lý được hồ sơ của sinh viên trong thời gian theo học tại trường, quản lý điểm rèn luyện trong quá trình theo học tại nhà trường, hỗ trợ người quản lý sinh viên có thể tìm hồ sơ sinh viên cách chính xác, nhanh chóng và hiệu quả. Đồng thời hỗ trợ báo cáo thống kê hồ sơ sinh viên cho phòng quản lý.2 Lý do lựa chọn đề tài Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và cùng với sự xâm nhập nhanh chóng của tin học vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thì việc sử dụng máy tính trong công tác quản lý đã trở thành một nhu cầu cấp bách, nó là một trong những yếu tố không thể thiếu nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý. Trong lĩnh vực quản lý thông sinh viên, việc điều chỉnh và bổ sung thông tin thực hiện rất khó khăn và không rõ ràng, việc tìm kiếm thông tin cũng mất nhiều thời gian do số lượng sinh viên hàng năm nhập học là rất lớn .Quản lý bằng sổ sách rất thủ công Mà độ chính xác lại kém. Do đó việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý sẽ giúp các cán bộ đào tạo trong trường nâng cao hiệu quả của công việc, tiết kiệm được thời gian hơn và thao tác cũng đơn giản hơn rất nhiều… 1.3 Phạm vi tài liệu tài liệu Phần mềm này sẽ hỗ trợ cho cán bộ quản lý SV quản lý đươc chặt chẽ hồ sơ thông tin sinh viên.4 Thuật ngữ và các từ viết tắt Thuật ngữ Định nghĩa Chú thích QL Quản lý SV Sinh Viên DS Danh Sách PK Primary Key Khóa chính FK Foreign Key Khóa ngoại CSDL Cơ sở dữ liệu 1.5 Mô tả tài liệu Tài liệu phân tích yêu cầu giới thiệu tổng quan về phần mềm quản lý SV gồm có mục tiêu phần mềm, đối tượng người dùng, mô hình phần mềm.

Tiếp theo là quy trình nghiệp vụ gồm có quản lý hồ sơ , cập nhật SV ,tìm kiếm hồ sơ SV, quản lý điểm rèn luyện của sinh viên … và cuối cùng là thống kê số liệu thông tin SV. 2 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN PHẦN MÊM 2.1 Yêu cầu chung của phần mềm Phần mềm QL hồ sơ SV giúp cho người quản lý có thể quản lý được hồ sơ sinh viên trong trường cũng như điểm rèn luyện của cá nhân sinh viên đó … Phần mềm QL hồ sơ SV được cài đặt trên nền Windows Phần mềm cũng giúp theo dõi và thống kê chi tiết về điểm rèn luyện của SV cũng như thông tin hồ sơ SV.2 Mục tiêu phần mềm Phần mềm đảm bảo được các chương trình:  Quản lý hồ sơ sinh viên  Quản lý Tạm Trú  Quản lý tài khoản  Quản lý giảng viên  Quản lý điểm rèn luyện  Qluản lý các dịa danh  Quản lý các khoa-lớp  Thống kê báo cáo  Tìm kiếm 2.3 Đối tượng người dùng Người quản lí hồ sơ sinh viên, phòng cộng tác sinh viên và phòng đào tạo.4 Các yêu cầu phần mềm 2.1 Yêu cầu tính dễ sử dụng 2 2 Mã yêu Mô tả cầu [YC Sử dụng ngôn ngữ tiếng việt 10.1] [YC Sử dụng ngôn ngữ lập trình C# trên Windows 7 10.2] [YC Giaodiện đẹp, tiện ích, dễ sử dụng 10.2 Yêu cầu về tính ổn định Mã yêu Mô tả cầu [YC Chương trình hoạt động ổn định 24/24 11.1] [YC Chương trình bao vệ quyền riêng tư thông tin sinh viên 11. Yêu cầu bảo mật 2 2 Mã yêu Mô tả cầu [YC Người sử dụng được cấp tài khoản và mật khẩu duy nhất 100.1] [YC Phân quyền cho người sử dụng đến từng chức năng 100. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng Hình 3.1: Biểu đồ phân cấp chức năng của phần mềm 2 2 3.1 Biểu đồ gồm 3 lớp chức năng  QL hồ sơ SV  Phân rã cấp 1 + QL Hệ thống + Cập nhật hồ sơ + QL điểm rèn luyện + Thống kê báo cáo + Tìm kiếm  Phân rã chức năng cấp 2 - QL Hệ thống + Đăng nhập + Đăng kí - Cập nhật hồ sơ + Nhập hồ sơ + Bổ sung sửa xóa + Phân loại hồ sơ - QL điểm + Cập nhật điểm + Xuất excel - Thống kê báo cáo 2 2 + Đưa ra danh sách sinh viên theo lớp + Đưa ra danh sách theo sinh viên khoa + Xuất Excel - Tìm kiếm + Tìm kiếm theo MSV + Tìm kiếm theo Lớp + Tìm kiếm theo khoa 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu khung cảnh Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 2 2 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh  Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng QL hệ thống Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Ql hệ thống  Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Cập nhật hồ sơ 2 2 Hình 3.5: Biểu đồ luồng phân rã chức năng cập nhật hồ sơ  Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng QL Điểm Rèn Luyện Hình 3.6: Biểu đò luồng dữ liệu phân rã chức năng QL điểm rèn luyện  Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng Thống Kê Báo Cáo 2 2 Hình 3.7 : Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng thống kê báo cáo  Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng tìm kiếm Hình 3.8: Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng tìm kiếm 2 2 3.3 Sơ đồ thực thể liên kết ERD của hệ thống Hình 3.9 : Sơ đồ thực thể liên kết ERD của hệ thống 2 2 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ LOGIC CSDL 4.1 Mô hình quan hệ của CSDL Hình 4.1: Mô hình quan hệ CSDL Bảng 4.1: Bảng danh sách các bảng trong CSDL STT Tên bảng Mô tả Alias 1 SinhVien Là bảng lưu thông tin sinh viên SV 2 Tinh Là bảng lưu thông tin tỉnh T 3 Huyen Là bảng lưu thông tin huyện H 2 2 4 Xa Là bảng lưu thông tin xã X 5 Khoa Là bảng lưu thông tin khoa K 6 Lop Là bảng lưu thông tin lớp L 7 DiemRL Là bảng lưu thông tin bảng rèn DRL luyện 8 Canbo Là bảng lưu thông tin hồ sơ người CB dùng 9 Hosotamtru Là bảng lưu thông tin hồ sơ tạm trú HSTR 4.2 Bảng SinhVien STT Tên trường Kiểu Độ Allow Primary/For Mô tả dữ liệu dài Null eign Key 1 MSV INT PK Là trường lưu mã SV và là khóa chính của bản ghi 2 Hoten nvarcha 10 Là trường lưu họ r 0 tên SV 3 Ngaysinh date x Là trường lưu ngày sinh của SV 4 Gioitinh nvarcha 20 x Là trường lưu giới r tính SV 5 Dantoc nvarcha 30 x Là trường lưu dân r tộc SV 6 SDT nvarcha 30 x Là trường lưu SDT r SV 7 CMND nvarcha 30 x Là trường lưu số r CMND SV 8 Email nvarcha 50 x Là trường lưu 2 2 r Email SV 9 Hedaotao nvarcha 30 x Là trường lưu hệ r đào tạo SV 10 Hotenbo nvarcha 50 x Là trường lưu họ r tên bố SV 11 Nghebo nvarcha 50 x Là trường lưu nghề r bố SV 12 Hotenme nvarcha 50 x Là trường lưu họ r tên mẹ SV 13 Ngheme nvarcha 50 x Là trường lưu nghề r mẹ SV 14 Maxa int FK Là trường lưu mã xã SV 15 Makhoa int Là trường lưu mã khoa SV 16 Malop int FK Là trường lưu mã lớp SV 17 Tinhtrang nvarcha 20 x Là trường lưu tình r trạng SV 18 NamNhapHo int Là trường lưu năm c nhập học SV 19 AnhHoSo img x Là Trường Lưu trữ ảnh của sinh viên 4.3 Bảng Tinh STT Tên Kiểu Độ Allow Primary/For Mô tả trường dữ liệu dài Null eign Key 1 Matinh INT PK Là trường lưu mã tỉnh SV 2 2 2 Tentinh nvarch 30 Là trường lưu tên ar tỉnh 4.4 Bảng Huyen STT Tên Kiểu dữ Độ Allow Primary/For Mô tả trường liệu dài Null eign Key 1 Mahuyen INT PK Là trường lưu mã huyện SV 2 Tenhuyen nvarchar 30 Là trường lưu tên huyện SV 3 Matinh INT FK Là trường lưu mã tỉnh SV 4.5 Bảng Xã STT Tên Kiểu dữ Độ Allow Primary/For Mô tả trường liệu dài Null eign Key 1 Maxa INT FK Là trường lưu mã xã SV 2 Tenxa nvarchar 50 Là trường lưu tên xã SV 3 Mahuyen INT FK Là trường lưu mã huyện SV 4.6 Bảng Khoa STT Tên Kiểu dữ Độ Allow Primary/Foreign Mô tả trường liệu dài Null Key 1 Makhoa INT PK Là trường lưu mã khoa 2 2 SV 4.7 Bảng Lớp ST Tên Kiểu dữ Độ dài Allow Primary/Fo Mô tả T trường liệu Null reign Key 1 Malop INT PK Là trường lưu mã lớp SV 2 Tenlop nvarchar 30 Là trường lưu tên lớp SV 3 Makhoa INT FK Là trường lưu mã khoa SV 4.8 Bảng DiemRL STT Tên Kiểu dữ Độ Allow Primary/Foreign Mô tả trường liệu dài Null Key 1 masodie INT PK Là trường m lưu mã số điểm của sinh viên 2 MSVien INT FK Là trường lưu mã sinh viên 3 Namhoc nvarchar 50 Là trường lưu năm học SV 4 Hocky nvarchar 20 Là trường lưu học kì của SV 5 Tongdiem INT Là trường 2 2 lưu tổng điểm SV 6 Xeploai nvarchar 50 Là trường xếp loại SV 4.9 Bảng CanBo STT Tên Kiểu dữ Độ Allow Primary/Foreign Mô tả trường liệu dài Null Key 1 ID INT PK Là trường lưu ID SV 2 Hoten nvarchar 100 x Là trường lưu họ tên SV 3 Usernam nvarchar 100 Là trường e lưu Username SV 4 Password nvarchar 100 Là trường lưu Password SV 4.10 Bảng Hosotamtru STT Tên Kiểu dữ Độ Allow Primary/Foreign Mô tả trường liệu dài Null Key 1 ID INT PK Là trường lưu ID SV 2 MSVien INT FK Là trường 2 2 lưu mã SV 3 Noitamtr nvarchar 300 x Là trường u lưu nơi tạm trú 4 Ngayden date x Là trường lưu ngày đến SV 5 Ghichu nvarchar 300 x Là trường lưu ghi chú CHƯƠNG 5: GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG 5.

Form giao diện phần mền 5.1 Giao đăng nhập Hình 5.1: Giao diện đăng nhập 2 2 5.2 Tạo tên khoa Hình 6.2: Giao diện tạo khoa 5.3 Thêm chuyên ngành Hình 5.3: Giao diện thêm chuyên ngành 2 2 5.4 Giao diện quản lý giảng viên Hình 5.4: Giao diện quan lý sinh viên 5.5 Môn học Hình 5.5: Giao diện môn học 2 2 5.6 Mở lớp Hình 5.6: Giao diện mở lớp 2 2 5.7 Tạo khóa học Hình 5.7: Giao diện tạo khóa học 2 2 5.8 Danh sách lớp Hình 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Quang Long, Nguyễn Ánh Dương, Ngô Minh Hiếu (2020), Quản lý sinh viên, Báo cáo môn học, Đại học Điện lực, Hà Nội.
APA 7
Vũ, Q. L., Nguyễn, Á. D., & Ngô, M. H. (2020). Quản lý sinh viên [Báo cáo môn học, Đại học Điện lực]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-lap-trinh-net-quan-ly-sinh-vien/9387648863
IEEE
Q. L. Vũ, Á. D. Nguyễn, and M. H. Ngô, "Quản lý sinh viên," Báo cáo môn học, Đại học Điện lực, Hà Nội, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-lap-trinh-net-quan-ly-sinh-vien/9387648863

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác