Báo cáo đồ án xây dựng phần mềm quản lý thư viện bằng C# và SQL Server

Tài liệu báo cáo đồ án quản lý thư viện môn lập trình C# chi tiết. Bao gồm phân tích thiết kế hệ thống, cơ sở dữ liệu và mã nguồn hoàn chỉnh.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đồ án

2022

50
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan báo cáo đồ án quản lý thư viện môn lập trình C Sharp

Quản lý thư viện truyền thống bằng sổ sách gây tốn kém thời gian và nhân lực. Báo cáo đồ án quản lý thư viện môn lập trình C Sharp giải quyết triệt để vấn đề này. Đề tài tập trung vào việc tin học hóa quy trình lưu trữ và tra cứu thông tin sách. Ứng dụng công nghệ phần mềm giúp nâng cao độ chính xác trong kiểm kê và quản lý độc giả. Ngôn ngữ C Sharp mang lại cấu trúc lập trình hướng đối tượng rõ ràng và khả năng xử lý mạnh mẽ. Hệ thống giúp thủ thư giảm thiểu áp lực công việc hàng ngày. Dữ liệu mượn trả được cập nhật tức thì vào cơ sở dữ liệu trung tâm. Độc giả có thể tìm kiếm đầu sách nhanh chóng theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dự án tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên ngành công nghệ thông tin trong việc phát triển ứng dụng Windows Forms chuyên nghiệp. Hệ thống đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và hỗ trợ phân quyền người dùng chặt chẽ.

1.1. Mục tiêu xây dựng phần mềm quản lý thư viện

Mục tiêu trọng tâm của dự án là số hóa toàn bộ danh mục tài liệu và hồ sơ độc giả. Phần mềm tự động hóa nghiệp vụ cho mượn và thu hồi sách theo đúng quy định. Quá trình kiểm tra tình trạng sách diễn ra nhanh chóng và chính xác. Hệ thống cung cấp công cụ tìm kiếm trực quan theo tên sách, tác giả hoặc nhà xuất bản. Thủ thư dễ dàng theo dõi số lượng ấn phẩm còn tồn kho và các trường hợp mượn quá hạn. Việc xuất báo cáo thống kê định kỳ được thực hiện hoàn toàn tự động. Dự án hướng đến việc nâng cao chất lượng phục vụ và tối ưu hóa chi phí vận hành thư viện.

1.2. Vai trò của ngôn ngữ lập trình C Sharp

C Sharp là ngôn ngữ lập trình hiện đại do Microsoft phát triển trên nền tảng .NET Framework. Ngôn ngữ này hỗ trợ đầy đủ các đặc tính hướng đối tượng như đóng gói, kế thừa và đa hình. Cấu trúc cú pháp chặt chẽ giúp lập trình viên giảm thiểu các lỗi cú pháp và kiểm soát bộ nhớ hiệu quả. Thư viện lớp cơ sở phong phú cung cấp sẵn nhiều thành phần giao diện và tiện ích xử lý dữ liệu. Khả năng tương thích cao với hệ điều hành Windows giúp ứng dụng chạy ổn định và mượt mà. C Sharp tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng giao diện đồ họa trực quan và tương tác dữ liệu liên tục.

II. Phân tích bài toán quản lý thư viện môn lập trình C Sharp

Phân tích hệ thống là bước then chốt nhằm xác định chính xác các yêu cầu chức năng và phi chức năng. Bài toán quản lý thư viện bao gồm nhiều luồng nghiệp vụ phức tạp đan xen nhau. Thủ thư phải quản lý thông tin sách, phân loại tài liệu, theo dõi hồ sơ độc giả và lập phiếu mượn trả. Các phương pháp thủ công dễ dẫn đến sai sót dữ liệu và thất lạc tài liệu quý. Hệ thống cần biểu diễn chi tiết các quy trình qua mô hình Use Case và biểu đồ tuần tự. Biểu đồ Use Case chỉ rõ quyền hạn của người quản trị và nhân viên thủ thư. Biểu đồ tuần tự mô tả chi tiết các thông điệp truyền tải khi thực hiện đăng nhập, tra cứu hay xuất báo cáo. Cơ sở dữ liệu quan hệ phải được chuẩn hóa để tránh tình trạng trùng lặp thông tin. Phân tích chuẩn xác giúp quá trình lập trình phần mềm diễn ra thuận lợi và hạn chế phát sinh lỗi logic.

2.1. Yêu cầu chức năng và phân quyền hệ thống

Hệ thống quản lý thư viện phân chia người dùng thành hai nhóm chính gồm quản trị viên và thủ thư. Quản trị viên nắm quyền quản lý tài khoản người dùng, sao lưu dữ liệu và cấu hình hệ thống. Thủ thư phụ trách các tác vụ hàng ngày như thêm mới độc giả, cập nhật thông tin sách và lập phiếu mượn. Chức năng tra cứu cho phép lọc danh mục tài liệu theo tên tác giả, thể loại và nhà xuất bản. Chức năng thống kê cung cấp báo cáo chi tiết về số lượng tài liệu đang lưu hành và các khoản phạt quá hạn. Cơ chế kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu giúp ngăn chặn các thao tác sai lệch từ phía người dùng.

2.2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu được thiết kế trên hệ quản trị SQL Server theo chuẩn quan hệ nghiêm ngặt. Hệ thống bao gồm các bảng dữ liệu cốt lõi như Bảng tài khoản, Bảng thủ thư, Bảng độc giả, Bảng mượn trả, Bảng nhà xuất bản và Bảng phân loại. Mỗi bảng xác định rõ ràng khóa chính để đảm bảo tính định danh duy nhất cho từng bản ghi. Các khóa ngoại được thiết lập nhằm duy trì tính toàn vẹn tham chiếu giữa thông tin sách, phiếu mượn và độc giả. Quá trình chuẩn hóa dữ liệu về dạng chuẩn 3NF giúp loại bỏ hoàn toàn các trường dữ liệu dư thừa. Cấu trúc này tối ưu tốc độ truy vấn khi cơ sở dữ liệu mở rộng.

III. Giải pháp kỹ thuật đồ án quản lý thư viện môn lập trình C Sharp

Xây dựng phần mềm quản lý thư viện đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa giao diện đồ họa và tầng truy xuất dữ liệu. Lập trình viên sử dụng công nghệ Windows Forms trên nền tảng .NET để thiết kế hệ thống màn hình thân thiện. Thư viện ADO.NET đóng vai trò cầu nối truyền tải dữ liệu giữa ứng dụng C Sharp và cơ sở dữ liệu SQL Server. Các đối tượng SqlConnection, SqlCommand và SqlDataAdapter thực thi các câu lệnh truy vấn một cách nhanh chóng. Giao diện form chính chứa thanh điều hướng trực quan dẫn đến các chức năng quản lý độc giả, nhà xuất bản và mượn trả. Dữ liệu hiển thị trực tiếp trên các bảng điều khiển DataGridView giúp người dùng dễ dàng thao tác. Các hàm kiểm tra ràng buộc dữ liệu được tích hợp ngay trên từng sự kiện nhập liệu. Kiến trúc mã nguồn được phân tách theo từng module chức năng riêng biệt giúp việc bảo trì và nâng cấp phần mềm thuận tiện.

3.1. Thiết kế giao diện đồ họa người dùng

Giao diện ứng dụng được thiết kế theo phong cách hiện đại và nhất quán trên nền Windows Forms. Màn hình đăng nhập yêu cầu xác thực tài khoản và mật khẩu trước khi cấp quyền truy cập. Form chính hiển thị menu điều khiển tổng thể với các biểu tượng chức năng rõ ràng. Form quản lý độc giả và form nhà xuất bản cho phép thêm, sửa, xóa thông tin trực tiếp. Form mượn trả sách tích hợp các trường tự động điền ngày mượn và hạn trả theo thời gian thực. Bố cục các nút bấm và ô nhập liệu được sắp xếp khoa học, giúp người dùng thao tác nhanh chóng và giảm thiểu nhầm lẫn trong quá trình làm việc.

3.2. Kết nối và xử lý dữ liệu qua ADO.NET

ADO.NET cung cấp các lớp đối tượng chuyên dụng để tương tác an toàn với cơ sở dữ liệu SQL Server. Chuỗi kết nối được cấu hình đồng bộ trong tệp thiết lập của dự án C Sharp. Thao tác thêm, sửa, xóa và truy vấn dữ liệu được đóng gói thành các phương thức dùng chung. Lập trình viên sử dụng đối tượng DataSet và DataTable để lưu trữ tạm thời dữ liệu trong bộ nhớ. Cơ chế xử lý ngoại lệ Try-Catch được áp dụng trên mọi thao tác dữ liệu để ngăn chặn sự cố sập ứng dụng. Việc sử dụng tham số trong các câu lệnh SQL giúp bảo vệ hệ thống trước các cuộc tấn công tiêm nhiễm mã độc SQL Injection.

IV. Đánh giá kết quả đồ án quản lý thư viện môn lập trình C Sharp

Đồ án quản lý thư viện hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn đề ra. Chương trình vận hành ổn định trên môi trường Windows với hiệu năng xử lý cao. Hệ thống đáp ứng trọn vẹn các nghiệp vụ cơ bản từ đăng nhập, quản lý thông tin danh mục đến mượn trả và thống kê. Giao diện trực quan giúp người dùng nhanh chóng làm quen mà không mất nhiều thời gian đào tạo. Tuy nhiên, phần mềm vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định cần được khắc phục. Hệ thống chưa tích hợp tính năng tự động tính phí phạt cho các trường hợp trả sách quá hạn. Bộ lọc tìm kiếm nâng cao vẫn còn đơn giản và chưa hỗ trợ tìm kiếm mờ theo nhiều thuộc tính linh hoạt. Việc kết xuất báo cáo thống kê ra các định dạng tệp tin văn phòng còn phụ thuộc vào thao tác thủ công. Nhận diện các điểm hạn chế này là tiền đề quan trọng để nâng cấp phần mềm hoàn thiện hơn.

4.1. Ưu điểm và hạn chế của chương trình

Chương trình sở hữu ưu điểm nổi bật về tính tiện dụng và độ tin cậy trong quản lý dữ liệu. Giao diện trực quan giúp người dùng thực hiện các thao tác quản lý chỉ với vài lần nhấp chuột. Dữ liệu lưu trữ tập trung trên SQL Server đảm bảo tính nhất quán và bảo mật thông tin. Mặt khác, hệ thống vẫn bộc lộ hạn chế khi triển khai trên quy mô thư viện lớn. Khả năng mở rộng cơ sở dữ liệu phân tán chưa được thiết lập. Thuật toán tính toán số ngày mượn quá hạn cần được tự động hóa triệt để hơn. Đây là những kinh nghiệm thực tế quý báu cho quá trình phát triển các dự án phần mềm tiếp theo.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng ứng dụng

Đề tài mở ra nhiều tiềm năng nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của các thư viện trường học hiện đại. Hướng phát triển ưu tiên bao gồm việc bổ sung module quét mã vạch hoặc mã QR cho sách và thẻ độc giả. Tính năng gửi email thông báo tự động khi sắp đến hạn trả sách sẽ nâng cao ý thức của người mượn. Hệ thống có thể mở rộng xuất báo cáo tự động sang định dạng Excel và PDF chỉ với một nút bấm. Ngoài ra, việc chuyển đổi kiến trúc sang mô hình Web hoặc ứng dụng di động sẽ giúp độc giả tra cứu tài liệu từ xa một cách thuận tiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Báo cáo đồ án quản lý thư viện đồ môn lập trình c sharp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Các khái niệm cơ bản - Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia xẻ một cách chọn lọc lúc cần. - Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản lý. Một thực thể xác định Tên và các thuộc tính.

- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy. - Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính. - Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ. Lược đồ một quan hệ gồm các thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề ràng buộc.

VD: Lược đồ một quan hệ R = <x, w> = ( A1:D1,A2:D2, ., An :Dn , M) Trong đó: R là một lược đồ quan hệ Ai : tên thuộc tính Di : miền xác định của thuộc tính M : mệnh đề ràng buộc Nội dung của một lược đồ quan hệ gọi là các bộ. - Các phép toán tối thiểu: * Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trạng thái cơ sở dữ liệu. * Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu. * Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu.

* Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu. Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn - Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của thuộc tính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia. Sự phụ thuộc này có thể là gián tiếp hay trực tiếp. - Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng qui định giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là khoá.

6 Đồ môn: Lập trình C Sharp Ngành công nghệ thông tin - Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có trong đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau. Các dạng chuẩn cơ bản: * Dạng chuẩn 1 * Dạng chuẩn 2 * Dạng chuẩn 3 Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa dữ liệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao. Các quan hệ nếu chưa ở dạng chuẩn 3 sẽ được phân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn 3. Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng ta tạo ra các thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó.

Các thông tin chỉ dẫn là các thông tin giúp ta tìm kiếm dữ liệu nhanh. Các thông tin này gọi là khoá chỉ dẫn. Khoá chỉ dẫn có thể là 1 trường hoặc nhiều trường trong trường hợp này phải chỉ ra thứ tự. Với cách tạo ra khoá theo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó.

Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ - Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng không cần biết cấu trúc vật lý của dữ liệu. Tiện lợi cho người dùng cuối không chuyên tin học. - Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là độc lập vật lý. - Cho một khả năng có một ngôn ngữ thao tác bậc cao.

- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách truy nhập. - Cải thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu. - Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng. - Có cơ sở toán học phong phú chắc chắn: * Lý thuyết quan hệ * Dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thông tin 1.

Giới thiệu chung về hệ quản trị CSDL SQL-Server 1. Giới thiệu SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ truy vấn dữ liệu được sử dụng cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Ngôn ngữ SQL chuẩn được đưa ra bởi ANSI (American National Standards Institude) và ISO (International Standards Organization) với phiên bản mới nhất hiện nay là phiên bản SQL-92 (phiên bản được 7 Đồ môn: Lập trình C Sharp Ngành công nghệ thông tin đưa ra vào năm 1992). Ngôn ngữ SQL được cài đặt trong tất cả các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Mặc dù có nhiều ngôn ngữ khác nhau được đưa ra cho các hệ quản trị CSDL quan hệ, SQL là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi hiện nay trong rất nhiều hệ thống CSDL thương mại như Oracle, SQL Server, DB2. Cấu trúc lệnh Các lệnh trong ngôn ngữ SQL được chia làm 3 loại chính: - Ngôn ngữ định dữ liệu: (DDL : Data Definition Language) + Gồm các lệnh CREATE, ALTER, DROP định nghĩa, thay đổi và hủy bỏ các đối tượng dữ liệu như TABLE (bảng), INDEX (chỉ mục), SEQUENCE (trình tự), VIEW (khung nhìn). - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: (DML : Data Manipulation Language) + Gồm các lệnh SELECT, INSERT, UPDATE cho phép thao tác trên đối tượng dữ liệu. - Ngôn ngữ điều khiển: + Được sử dụng trong việc cấp phát hay hủy bỏ quyền dữ liệu của người sử dụng đối với các câu lệnh SQL hoặc trên các đối tượng CSDL.

+ Gồm các câu lệnh: GRANT và REVOKE + Điều quan trọng nhất là tất cả các đối tượng tạo ra trong cơ sở dữ liệu đều được lưu trữ trong từ điển dữ liệu hay trong danh mục. + Có thể sử dụng ngôn ngữ SQL ở các dạng tương tác hay dạng nhúng. + Dạng tương tác cho phép gửi câu lệnh trực tiếp đến hệ quản trị cơ sở dữ liệu và nhanh chóng nhận kết quả trả về. Đối với dạng nhúng thì các câu lệnh SQL được chứa trong chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao nhằm tận dụng các tính năng lập trình không được SQL hỗ trợ, không trực tiếp nhận kết quả trả về từ câu lệnh SQL và kết quả được truyền vào biến hay tham số của thủ tục.

+ Những lệnh trong SQL có khả năng sử dụng ở dạng tương tác đều có thể được dùng trong các chương trình ứng dụng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cú pháp của hai dạng này có phần khác biệt cần lưu ý khi sử dụng. + SQL chỉ áp dụng trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cho phép định nghĩa, khởi tạo, bảo trì cơ sở dữ liệu và cung cấp các truy xuất dữ liệu.

Thông thường nó ám chỉ cho dữ liệu này được lưu trữ, tuy nhiên trong các hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa, cơ sở dữ liệu còn bao gồm các thành phần khác như phần cứng, phần mềm, người sử dụng. 8 Đồ môn: Lập trình C Sharp Ngành công nghệ thông tin 1. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# - Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn. Tuy nhiên ngôn ngữ C# có ý nghĩ cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại.

C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng. Ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng của C++ và JAVA. Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thức thi đóng gói, kế thừa và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào. C# là ngôn ngữ đơn giản - C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c+ +, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class).

Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho các người phát triển C++. - Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn. Một vài trong các sự cải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi.

C# là ngôn ngữ hiện đại - Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên. Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp và khó hiểu. Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần được tìm hiểu những đặc tính qua các chương trong cuốn sách này.

* Ghi chú: Con trỏ được tích hợp vào ngôn ngữ C++. Chúng cũng là nguyên nhân gây ra những rắc rối của ngôn ngữ này. C# loại bỏ những phức tạp và rắc rối phát sinh bởi con trỏ. Trong C#, bộ thu gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toàn được tích hợp vào ngôn ngữ, sẽ loại bỏ những vấn đề rắc rối của C++.

C# là ngôn ngữ hướng đối tượng - Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object- oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình 9 Đồ môn: Lập trình C Sharp Ngành công nghệ thông tin (polymorphism). C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên. Phần hướng đối tượng của C# sẽ được trình bày chi tiết trong một chương riêng ở phần sau. C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo - Như đã đề cập trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay là trí tưởng tượng của chúng ta.

Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm. C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác. C# là ngôn ngữ ít từ khóa - C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông tin.

Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Lê Anh Thi, Lê Minh Sang, Nguyễn Hoàng Vũ, Ngô Hoài Phát Tấn (2022), Báo cáo đồ án quản lý thư viện, Báo cáo đồ án, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh.
APA 7
Vũ, L. A. T., Lê, M. S., Nguyễn, H. V., & Ngô, H. P. T. (2022). Báo cáo đồ án quản lý thư viện [Báo cáo đồ án, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/bao-cao-do-an-quan-ly-thu-vien-do-mon-lap-trinh-c-sharp/9535673376
IEEE
L. A. T. Vũ, M. S. Lê, H. V. Nguyễn, and H. P. T. Ngô, "Báo cáo đồ án quản lý thư viện," Báo cáo đồ án, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/bao-cao-do-an-quan-ly-thu-vien-do-mon-lap-trinh-c-sharp/9535673376

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác