Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cùng tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để tồn tại, củng cố thị phần và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện bộ máy quản trị, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính, kế toán giữ vai trò cung cấp dữ liệu số liệu cụ thể, trung thực và kịp thời nhằm giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu lợi nhuận, từ đó đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn.

Công ty TNHH Tư Vấn FAMA hoạt động trong ngành dịch vụ kế toán, thuế và tư vấn quản trị tài chính. Đối với một đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán, việc đảm bảo tính chuẩn xác, minh bạch trong công tác ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ quản trị nội bộ mà còn tạo dựng niềm tin pháp lý đối với khách hàng. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu, tại công ty chưa có đề tài nghiên cứu nào phân tích và hệ thống hóa quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học và chi tiết. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tư Vấn FAMA" được tác giả thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Làm rõ thực trạng công tác kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đang diễn ra tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA.
    • Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho công ty trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA (địa chỉ trụ sở chính: 196 Vạn Kiếp, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập và phân tích từ năm 2018 đến năm 2020 (trọng tâm là kỳ kế toán năm 2020). Thời gian tác giả thực tập và khảo sát tại đơn vị kéo dài hơn 10 tuần, từ ngày 01/03/2021 đến ngày 15/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định kết cấu, nội dung phản ánh của các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và hệ thống báo cáo tài chính).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy, doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh cho giao dịch.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Áp dụng trong việc xác định nguyên tắc tính giá vốn dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
    • Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán, giả định hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc trọng yếu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu tại phòng kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên về quy trình xử lý nghiệp vụ; tham khảo giáo trình, sách chuyên khảo, internet và các khóa luận liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận, trích xuất dữ liệu từ các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, sao kê ngân hàng), hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản) và Báo cáo tài chính năm 2020 của công ty.
  • Phương pháp xử lý và hạch toán kế toán tại đơn vị:
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá cung cấp dịch vụ: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán trực tuyến VACOM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Tư Vấn FAMA

Chương 1 giới thiệu khái quát về quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức quản trị và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Tư Vấn FAMA (tên tiếng Anh: FAMA CONSULTING), mã số thuế 0313246851, vốn điều lệ 200 triệu đồng, do ông Phan Thanh Nam làm đại diện pháp luật; trụ sở tại 196 Vạn Kiếp, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh.
  • Quá trình phát triển: Tiền thân là đại lý thuế trực thuộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thanh Nam, được Tổng cục Thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề thuế ngày 01/06/2015. Ngày 15/11/2016, Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Công ty TNHH Tư Vấn FAMA.
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ nhóm A (tư vấn, thiết kế, triển khai hệ thống kế toán quản trị) và dịch vụ nhóm B gồm: dịch vụ kế toán (lập báo cáo tài chính, soát xét BCTC, soát xét phần hành kế toán, vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, cung cấp nhân viên kế toán và kế toán trưởng, lập sổ sách); dịch vụ thuế (đánh giá tuân thủ nghĩa vụ thuế, quản lý rủi ro thuế, tư vấn trọn gói, hỗ trợ quyết toán, giải trình và hoàn thuế); dịch vụ hỗ trợ thủ tục thành lập, thay đổi đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm pháp lý và định hướng phát triển; Phòng Kinh doanh đảm nhiệm tìm kiếm khách hàng, lập kế hoạch chỉ tiêu kinh doanh; Phòng Kế toán chịu trách nhiệm kê khai thuế, lập BCTC và quản lý tài chính; Bộ phận Hỗ trợ quản lý thiết bị công nghệ, cài đặt phần mềm và xử lý sự cố kỹ thuật.
  • Tổ chức công tác kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và phân công công việc cho 4 kế toán viên:
    • Kế toán viên 1: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả chi tiết từng khách hàng; thực hiện nghiệp vụ thu - chi tiền; theo dõi và đề xuất lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • Kế toán viên 2: Trực tiếp trao đổi, giải đáp thắc mắc của khách hàng; kiểm tra thông tin doanh nghiệp sử dụng dịch vụ; theo dõi số lượng hợp đồng và trực tiếp lập báo cáo kế toán cho một số khách hàng được phân công.
    • Kế toán viên 3: Phụ trách mảng thuế; thu thập, kiểm tra hóa đơn đầu vào, đầu ra; lập tờ khai và báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN định kỳ tháng, quý, năm; lập báo cáo tài chính năm và hồ sơ quyết toán thuế.
    • Kế toán viên 4: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh lên phần mềm kế toán VACOM; in ấn, lưu trữ, bảo mật hệ thống sổ tổng hợp, sổ chi tiết, bảng cân đối tài khoản.
  • Trình tự ghi sổ kế toán: Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, hàng ngày kế toán nhập số liệu vào phần mềm trực tuyến VACOM. Phần mềm tự động ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản liên quan và các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối kỳ, phần mềm kết xuất Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp chi tiết và lập Báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Vị trí nhân sự Nhiệm vụ chính trong bộ máy kế toán FAMA
Kế toán trưởng Quản lý, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán; kiểm tra BCTC; chịu trách nhiệm tài chính trước Giám đốc
Kế toán viên 1 Quản lý tiền mặt, tiền gửi, thu chi; theo dõi chi tiết công nợ phải thu, phải trả và trích lập dự phòng nợ khó đòi
Kế toán viên 2 Giao dịch, hỗ trợ khách hàng dịch vụ; theo dõi tiến độ hợp đồng; lập báo cáo dịch vụ cho khách hàng
Kế toán viên 3 Tập hợp hóa đơn chứng từ thuế; lập báo cáo thuế GTGT, TNDN; lập BCTC và quyết toán thuế năm
Kế toán viên 4 Kiểm tra định khoản trên phần mềm VACOM; in sổ Cái, sổ Nhật ký chung; lưu trữ và bảo mật dữ liệu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tư Vấn FAMA

Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc, phương pháp hạch toán, kết cấu tài khoản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh căn cứ theo Chuẩn mực kế toán số 14, Chuẩn mực số 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung ứng dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ. Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; Bên Có phản ánh doanh thu thực tế phát sinh; cuối kỳ TK 511 không có số dư.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu tài chính thuần sang TK 911; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
    • Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Quy tắc hạch toán quy định việc điều chỉnh giảm trừ doanh thu trong cùng kỳ phát sinh hoặc điều chỉnh hồi tố nếu phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính.
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn vào bên Nợ TK 911; tài khoản không có số dư.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng - phản ánh chi phí bao bì, vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, lương nhân viên bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh lương quản lý, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, công cụ lao động, chi phí tiếp khách). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Ghi nhận số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong năm tính trên thu nhập chịu thuế theo thuế suất quy định; kết chuyển sang TK 911 để tính lợi nhuận sau thuế.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
    • Phản ánh tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
    • Kết cấu: Bên Nợ phản ánh giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; Bên Có phản ánh doanh thu thuần, doanh thu tài chính thuần, thu nhập khác và kết chuyển lỗ.
    • Công thức xác định kết quả: Lãi/Lỗ trước thuế = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính) + (Thu nhập khác - Chi phí khác).

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tư Vấn FAMA

Tác giả đi sâu phân tích thực tế công tác kế toán năm 2020 tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA thông qua hệ thống tài khoản chi tiết, chứng từ và các nghiệp vụ phát sinh thực tế:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Doanh thu chủ yếu phát sinh từ việc cung ứng dịch vụ kế toán, tư vấn thuế cho các khách hàng như: Công ty TNHH Martin Bencher (Việt Nam), B Coaching, Công ty Cổ phần Phát triển Hệ thống Giáo Dục Thành Công, Công ty TNHH Bản Quyền, Công ty Cổ phần Infosort, Công ty TNHH DV Bất động sản PDP...
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT điện tử, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản nghiệm thu hoàn thành hợp đồng.
    • Hệ thống tài khoản sử dụng: Doanh thu cung cấp dịch vụ được theo dõi chi tiết trên TK 5113, chia thành các tiểu khoản: TK 51131 (Doanh thu cung cấp dịch vụ hàng tháng), TK 51132 (Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tư vấn) và TK 51139 (Doanh thu cung cấp dịch vụ - Không xuất hóa đơn). Theo dõi công nợ phải thu qua TK 131.
    • Một số nghiệp vụ thực tế ghi nhận trong năm 2020:
      • Nghiệp vụ 1 (20/01/2020): Xuất hóa đơn số 0000149 (chứng từ DV1/0001) cho Công ty TNHH Martin Bencher (Việt Nam) về phí dịch vụ kê khai thuế tháng 01/2020, số tiền 15.000 đồng, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán: Kế toán ghi Nợ TK 131 (Martin Bencher) 17.000 đồng / Có TK 5113: 15.000 đồng, Có TK 3331: 1.500 đồng (theo số liệu ghi chép thực tế tại sổ).
      • Nghiệp vụ 2 (20/01/2020): Xuất hóa đơn số 0000150 (chứng từ DV1/0002) cho Công ty Cổ phần Infosort về phí dịch vụ tháng 01/2020 số tiền 10.000 đồng, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán: Ghi Nợ TK 131 (Infosort) 11.000 đồng / Có TK 5113: 10.000 đồng, Có TK 3331: 1.000 đồng.
      • Nghiệp vụ 3 (28/02/2020): Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính theo hóa đơn số 0000172 (chứng từ DV2/0020) cho Công ty TNHH DV Bất động sản PDP, số tiền 18.818 đồng, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán: Ghi Nợ TK 131 (PDP) 20.182 đồng / Có TK 5113: 18.818 đồng, Có TK 3331: 1.882 đồng (làm tròn số liệu kế toán: 20.182 đồng).
      • Nghiệp vụ 4 (05/03/2020): Nhận hoa hồng đại lý từ Chi nhánh Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm kế toán Vacom theo hóa đơn số 0000174 (chứng từ DV3/0001), số tiền 2.000 đồng. Khoản hoa hồng này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đầu ra (Có TK 3331: 0 đồng): Ghi Nợ TK 131 (Vacom) 2.000 đồng / Có TK 5113: 2.000 đồng.
    • Bút toán kết chuyển cuối kỳ: Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ thuần sang tài khoản 911: Nợ TK 511 / Có TK 911 số tiền 1.813 đồng (theo số liệu trích xuất Sổ Cái TK 5113 tại đơn vị).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
    • Nguồn thu tài chính của công ty chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Kỳ Đồng. Chứng từ sử dụng gồm giấy báo Có và bản sao kê ngân hàng. Tài khoản áp dụng: TK 515.
    • Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, kế toán căn cứ vào sao kê/giấy báo Có để ghi nhận tiền lãi vào phần mềm VACOM. Ví dụ thực tế:
      • Ngày 25/04/2020 (chứng từ BC04/0001): Nhận lãi tiền gửi tháng 04/2020 số tiền 29.520 đồng, ghi Nợ TK 11211 / Có TK 515: 29.520 đồng.
      • Ngày 25/05/2020 (chứng từ BC05/0010): Nhận lãi tiền gửi tháng 05/2020 số tiền 24.399 đồng, ghi Nợ TK 11211 / Có TK 515: 24.399 đồng.
    • Bút toán kết chuyển doanh thu tài chính cuối kỳ: Kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu tài chính sang tài khoản 911: Nợ TK 515 / Có TK 911 số tiền 408.111 đồng.
  • Các khoản thu nhập khác và giảm trừ doanh thu: Tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA trong năm tài chính nghiên cứu không phát sinh các khoản thu nhập khác (TK 711) và không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán chi phí và giá vốn:
    • Do FAMA là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kế toán thuần túy, giá vốn hàng bán (TK 632) không bao gồm nguyên vật liệu lưu kho mà cấu thành trực tiếp từ chi phí lương của nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ cho khách hàng và chi phí bản quyền sử dụng phần mềm kế toán.
    • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, theo dõi chi tiết giá vốn theo từng gói dịch vụ và hợp đồng đã hoàn thành. Chứng từ sử dụng bao gồm: Hóa đơn GTGT, Bảng lương nhân viên, Bảng phân bổ giá vốn dịch vụ và Phiếu kế toán.
Nghiệp vụ kế toán Ngày phát sinh Chứng từ Tài khoản đối ứng Số tiền ghi nhận (VNĐ)
Phí dịch vụ thuế Martin Bencher 20/01/2020 HĐ 0000149 (DV1/0001) Nợ 131 / Có 5113, 3331 Doanh thu: 15.000; Tổng: 17.000
Phí dịch vụ kế toán CP Infosort 20/01/2020 HĐ 0000150 (DV1/0002) Nợ 131 / Có 5113, 3331 Doanh thu: 10.000; Tổng: 11.000
Phí tư vấn Bất động sản PDP 28/02/2020 HĐ 0000172 (DV2/0020) Nợ 131 / Có 5113, 3331 Doanh thu: 18.818; Tổng: 20.182
Phí hoa hồng phần mềm Vacom 05/03/2020 HĐ 0000174 (DV3/0001) Nợ 131 / Có 5113 (VAT 0%) Doanh thu: 2.000
Lãi tiền gửi Vietcombank T4/2020 25/04/2020 Giấy báo Có BC04/0001 Nợ 11211 / Có 515 Doanh thu tài chính: 29.520
Lãi tiền gửi Vietcombank T5/2020 25/05/2020 Giấy báo Có BC05/0010 Nợ 11211 / Có 515 Doanh thu tài chính: 24.399
K/C doanh thu cung cấp dịch vụ Cuối kỳ 2020 Bút toán kết chuyển Nợ 511 / Có 911 Kết chuyển: 1.813
K/C doanh thu hoạt động tài chính Cuối kỳ 2020 Bút toán kết chuyển Nợ 515 / Có 911 Kết chuyển: 408.111

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ vào việc phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan và kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm:
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung rất phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí; mỗi kế toán viên được phân định trách nhiệm rõ ràng theo từng phân hệ (công nợ, khách hàng, thuế, phần mềm), chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Kế toán trưởng.
    • Hình thức kế toán và ứng dụng công nghệ: Việc áp dụng phần mềm trực tuyến VACOM theo hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa quá trình tổng hợp số liệu từ chứng từ vào sổ Cái, hạn chế sai sót số học, cho phép truy xuất dữ liệu từ xa và kết xuất báo cáo nhanh chóng.
    • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Doanh nghiệp áp dụng chuẩn xác Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tài khoản doanh thu được mở chi tiết theo tính chất dịch vụ (51131, 51132, 51139) giúp theo dõi sát sao nguồn thu.
  • Nhược điểm và hạn chế:
    • Về công tác quản lý chứng từ: Chứng từ gốc của hoạt động ngân hàng (giấy báo Có) thường do Vietcombank lưu giữ, kế toán công ty chỉ nhận bản sao kê định kỳ để nhập liệu vào phần mềm; điều này chưa đáp ứng đầy đủ tính chặt chẽ về mặt chứng từ kế toán gốc theo quy định.
    • Về giá vốn và tài khoản hạch toán: Việc tập hợp chi phí lương và phân bổ chi phí phần mềm vào giá vốn (TK 632) cho từng hợp đồng dịch vụ còn mang tính ước lượng, chưa xây dựng được định mức chi phí thời gian chuẩn cho từng loại hình dịch vụ kế toán/tư vấn; việc sử dụng tài khoản 51139 phản ánh dịch vụ không xuất hóa đơn tiềm ẩn rủi ro trong quản lý thuế.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ ngân hàng: Định kỳ hàng tháng yêu cầu Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng cung cấp đầy đủ chứng từ giấy báo Nợ, giấy báo Có gốc kèm sao kê để kẹp cùng chứng từ kế toán nội bộ, đảm bảo tính pháp lý.
    • Xây dựng tiêu chí phân bổ giá vốn khoa học: Cần lập bảng theo dõi chi tiết thời gian làm việc (time-sheet) của nhân viên cho từng khách hàng để làm căn cứ phân bổ chính xác chi phí lương vào giá vốn dịch vụ của từng hợp đồng.
    • Tối ưu hóa tính năng quản trị trên phần mềm VACOM: Nâng cao hiệu quả theo dõi công nợ phải thu (TK 131), thiết lập hệ thống cảnh báo tuổi nợ nhằm hạn chế nợ đọng kéo dài từ các doanh nghiệp thuê dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Điền Thị Anh Thư đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Về mặt số liệu và thực trạng: Khóa luận đã mô tả và trích xuất chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí thực tế tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA năm 2020. Trong đó phản ánh các nghiệp vụ doanh thu dịch vụ cụ thể (hóa đơn 0000149 trị giá 15.000 đồng, hóa đơn 0000150 trị giá 10.000 đồng, hóa đơn 0000172 trị giá 18.818 đồng, hoa hồng phần mềm hóa đơn 0000174 trị giá 2.000 đồng không chịu thuế GTGT); số liệu doanh thu tài chính từ tiền gửi ngân hàng (lãi tháng 4 là 29.520 đồng, tháng 5 là 24.399 đồng); cùng các bút toán kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 (kết chuyển doanh thu dịch vụ 1.813 đồng, kết chuyển doanh thu tài chính 408.111 đồng). Văn bản cũng xác nhận đơn vị không phát sinh thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu:
    • Đây là công trình đầu tiên tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA đi sâu tìm hiểu, hệ thống hóa và phân tích chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh một cách có hệ thống.
    • Làm rõ đặc thù hạch toán giá vốn và doanh thu của một doanh nghiệp trong ngành dịch vụ kế toán - đại lý thuế, nơi giá vốn không phải hàng hóa lưu kho mà là chi phí nhân công chuyên môn và bản quyền phần mềm hỗ trợ.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp khắc phục tồn tại về quản lý chứng từ ngân hàng và hoàn thiện phương pháp tính giá vốn dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ nội dung văn bản:

  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu năm 2020 tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (vốn điều lệ 200 triệu đồng). Nhiều nghiệp vụ kế toán phức tạp như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, chi phí bán hàng riêng biệt, thu nhập khác (TK 711) hay chi phí khác (TK 811) chưa phát sinh trong kỳ, do đó chưa có cơ sở thực tế để đánh giá toàn diện các tình huống hạch toán đa dạng.
  • Hạn chế trong thu thập chứng từ gốc: Dữ liệu doanh thu tài chính phụ thuộc chủ yếu vào bản sao kê giao dịch từ phía ngân hàng thay vì hệ thống giấy báo Có gốc đầy đủ, làm hạn chế mức độ phân tích chuyên sâu về quy trình kiểm soát chứng từ thanh toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài gợi mở việc mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian dài hơn (giai đoạn sau 2020), nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí giờ công lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư vấn tài chính - kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp ngành dịch vụ; giúp người đọc hình dung rõ sự khác biệt giữa kế toán doanh nghiệp sản xuất/thương mại với kế toán công ty dịch vụ (nơi giá vốn TK 632 tập hợp từ lương nhân viên và phí phần mềm).
  • Đối với các đề tài khóa luận tương tự: Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3, cung cấp phương pháp tổ chức tài khoản cấp 2 chi tiết cho doanh thu dịch vụ (TK 51131, 51132, 51139), cách xử lý hóa đơn hoa hồng dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm trực tuyến VACOM.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ nhỏ: Mô hình tổ chức phòng kế toán tập trung phân công 4 vị trí chức danh và giải pháp quản lý nợ phải thu (TK 131) tại đơn vị là kinh nghiệm quản trị hữu ích trong thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư Vấn FAMA áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, thực hiện vi tính hóa trên phần mềm kế toán trực tuyến VACOM.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tư Vấn FAMA được tổ chức và phân công như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 1 Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và 4 kế toán viên phụ trách các mảng công việc riêng biệt:

  • Kế toán viên 1: Quản lý tiền mặt, thu chi, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và trích lập dự phòng nợ khó đòi.
  • Kế toán viên 2: Giao dịch, giải đáp thông tin khách hàng, theo dõi hợp đồng và trực tiếp lập báo cáo cho khách hàng được phân công.
  • Kế toán viên 3: Phụ trách hồ sơ hóa đơn thuế, lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN và lập Báo cáo tài chính năm.
  • Kế toán viên 4: Nhập liệu chứng từ, định khoản lên phần mềm VACOM, in sổ sách tổng hợp và lưu trữ dữ liệu.

3. Doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty được theo dõi trên những tài khoản chi tiết nào? Công ty sử dụng tài khoản 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và chia thành 3 tài khoản cấp 2 chi tiết gồm: TK 51131 (Doanh thu cung cấp dịch vụ hàng tháng), TK 51132 (Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tư vấn) và TK 51139 (Doanh thu cung cấp dịch vụ - Không xuất hóa đơn).

4. Giá vốn hàng bán (TK 632) tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA bao gồm những thành phần chi phí nào? Do đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ kế toán và tư vấn thuế, giá vốn dịch vụ tại công ty không có chi phí nguyên vật liệu lưu kho mà cấu thành từ chi phí tiền lương của các nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ cho khách hàng và giá phí bản quyền phần mềm kế toán được phân bổ.

5. Doanh thu hoạt động tài chính của đơn vị phát sinh từ đâu và được kết chuyển cuối kỳ như thế nào? Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) của FAMA trong năm 2020 phát sinh hoàn toàn từ tiền lãi gửi ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Kỳ Đồng, được ghi nhận định kỳ vào ngày 25 hàng tháng căn cứ theo sao kê và giấy báo Có. Cuối kỳ kế toán năm 2020, số tiền doanh thu hoạt động tài chính được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh là 408.111 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Điền Thị Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Vấn FAMA năm 2020. Nghiên cứu chỉ rõ việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm trực tuyến VACOM đã đáp ứng yêu cầu xử lý số liệu kế toán tại đơn vị. Các ưu điểm về tổ chức bộ máy, hình thức sổ sách cũng như những hạn chế trong thu thập chứng từ ngân hàng và phân bổ giá vốn được tác giả đánh giá khách quan, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.