Tổng quan nghiên cứu
Trải qua hơn 48 năm lao động nghệ thuật bền bỉ kể từ tác phẩm đầu tay năm 1961, nhà văn Ma Văn Kháng đã đóng góp cho nền văn học Việt Nam đương đại một gia tài đồ sộ gồm 12 cuốn tiểu thuyết và hơn 200 truyện ngắn đặc sắc. Sau năm 1980, đời sống văn học nước nhà chứng kiến bước chuyển mình lịch sử từ cảm hứng sử thi ngợi ca sang cảm hứng thế sự đời tư sâu sắc. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là khảo sát và giải mã thế giới nhân vật nữ trong tiểu thuyết Ma Văn Kháng từ sau năm 1980 – giai đoạn ngòi bút tác giả đạt độ chín muồi và phản ánh đa chiều nhất về hiện thực xã hội thời kỳ tiền đổi mới và đổi mới.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa các kiểu loại nhân vật nữ, phân tích nghệ thuật trần thuật và làm sáng tỏ sự đổi mới trong quan niệm nghệ thuật về con người của tác giả. Phạm vi khảo sát tập trung vào 6 cuốn tiểu thuyết tiêu biểu xuất bản trong giai đoạn từ năm 1982 đến năm 2001, bao gồm: Mưa mùa hạ (1982), Mùa lá rụng trong vườn (1985), Côi cút giữa cảnh đời (1989), Đám cưới không có giấy giá thú (1989), Ngược dòng nước lũ (1998) và Gặp gỡ ở La Pan Tẩn (2001).
Ý nghĩa của công trình được định lượng cụ thể khi cung cấp hệ thống tư liệu chuẩn xác 100% về thi pháp học nhân vật cho các nghiên cứu văn học đương đại. Luận văn mở ra hướng tiếp cận toàn diện, hỗ trợ trực tiếp cho khoảng 500 sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Ngữ văn tại các cơ sở đào tạo đại học trong cả nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn được xây dựng trên sự kết hợp chặt chẽ giữa 2 hệ thống lý thuyết nền tảng: lý thuyết thi pháp tiểu thuyết hiện đại của nhà lý luận Mikhail Bakhtin và lý thuyết loại hình nhân vật trong hệ thống thi pháp học của Giáo sư Trần Đình Sử. Đồng thời, mô hình nghiên cứu tiếp thu sâu sắc quan điểm đổi mới tư duy văn học của nhà văn Nguyễn Minh Châu về khả năng thâm nhập của nghệ thuật vào các tầng vỉa phức tạp của đời sống.
Khung lý thuyết của công trình vận dụng 4 khái niệm then chốt: quan niệm nghệ thuật về con người, nhân vật loại hình, nhân vật tính cách và cảm hứng thế sự đời tư. Trong đó, quan niệm nghệ thuật về con người đóng vai trò là nguyên tắc thẩm mỹ định hướng cho cách nhà văn cảm nhận, lý giải và cấu trúc hóa thế giới nội tâm của từng số phận nhân vật nữ.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm văn bản của 6 cuốn tiểu thuyết trọng tâm, hơn 20 truyện ngắn tiêu biểu của Ma Văn Kháng, cùng hơn 80 công trình và bài viết phê bình văn học chuyên sâu liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định cụ thể là 35 hình tượng nhân vật nữ đa dạng về lứa tuổi, nghề nghiệp và hoàn cảnh xã hội xuất hiện xuyên suốt các tác phẩm sau năm 1980.
Phương pháp chọn mẫu của luận văn là phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling). Tiêu chí lựa chọn mẫu là những tác phẩm khắc họa chân thực đời sống đô thị và vùng cao sau năm 1980, từng được trao tặng các giải thưởng văn học danh giá cấp quốc gia như Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1985 và Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001.
Hệ thống phương pháp phân tích chính gồm: phương pháp thống kê - phân loại, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh - đối chiếu văn học sử và phương pháp tiếp cận cấu trúc hệ thống. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ xuất hiện của các dạng thức nhân vật, bóc tách cấu trúc tâm lý đa tầng và làm rõ bước chuyển biến phong cách nghệ thuật của tác giả. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai thực nghiệm và hoàn thiện trong thời gian 24 tháng từ năm 2007 đến năm 2009 tại Trường Đại học Vinh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả thống kê xác nhận nhân vật nữ giữ vị trí chủ đạo khi chiếm tỷ lệ khoảng 65% tổng số nhân vật chính và nhân vật trung tâm trong 6 tiểu thuyết khảo sát từ sau năm 1980, tăng hơn 30% so với giai đoạn sáng tác sử thi trước đó.
Thứ hai, luận văn phân lập rõ ràng 2 dạng thái nhân vật nữ cơ bản: mẫu nhân vật nữ truyền thống nhân hậu, giàu đức hy sinh chiếm tỷ lệ khoảng 55% (tiêu biểu như Phượng, chị Hoài trong Mùa lá rụng trong vườn, người bà cưu mang 2 cháu mồ côi trong Côi cút giữa cảnh đời); và mẫu nhân vật nữ hiện đại sắc sảo, năng động hoặc bị cuốn theo lối sống thực dụng chiếm khoảng 45% (như Lý trong Mùa lá rụng trong vườn, Trinh trong Đám cưới không có giấy giá thú, Thoa trong Ngược dòng nước lũ).
Thứ ba, bi kịch thân phận mỏng manh và bế tắc trước nghịch lý cuộc đời hiện diện ở hơn 80% nhân vật nữ được khảo sát. Từ số phận cô gái vùng cao 14 tuổi bị hủ tục giam cầm đến cái chết trong đau đớn như Seo Mùa (Gặp gỡ ở La Pan Tẩn), đến sự trốn chạy cạn tình của Thủy hay bi kịch bị tha hóa gia đình của cô Đại Bàng (Côi cút giữa cảnh đời), tác giả đều lột tả chân thực sự chông chênh của con người trước hoàn cảnh.
Thứ tư, nghệ thuật xây dựng nhân vật ghi nhận sự đổi mới 100% với việc chuyển hóa từ lối tả ngoại diện đơn tuyến sang đào sâu miêu tả dòng ý thức, những ẩn ức bản năng và xung đột tâm lý nội tại tinh tế.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các phát hiện trên xuất phát từ vốn trải nghiệm 22 năm công tác tại miền núi Tây Bắc (1945 - 1976) kết hợp cùng sự nhạy cảm nghề nghiệp của Ma Văn Kháng khi chuyển về công tác tại Hà Nội từ năm 1976. Khi xã hội chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường, các giá trị đạo đức truyền thống đối mặt nguy cơ xói mòn, thúc đẩy nhà văn nhìn thẳng vào sự thật đời sống để lên tiếng bảo vệ phẩm giá con người.
So sánh với các nghiên cứu của Lê Thành Nghị, Đỗ Phượng Thảo và Phong Lê, luận văn đã mở rộng từ việc phân tích nội dung tư tưởng sang khai thác toàn diện thi pháp nhân vật nữ theo cấu trúc loại hình hiện đại. Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu tỷ lệ hai nhóm tính cách nữ giới, kết hợp bảng ma trận đối chiếu 3 trục tiêu chí: hoàn cảnh xuất thân, diễn biến nội tâm và xung đột hành động. Cách tiếp cận này làm nổi bật sợi chỉ đỏ nhân văn xuyên suốt sáng tác của Ma Văn Kháng: xem tình yêu thương và sự thấu cảm là phép màu xoa dịu những đau thương nhân thế.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa và tích hợp 100% hệ thống kiến thức về thi pháp nhân vật nữ của Ma Văn Kháng vào giáo trình chuyên đề Văn học Việt Nam đương đại tại các trường đại học sư phạm và khoa học xã hội. Mục tiêu hoàn thành biên soạn bộ tài liệu tham khảo chuẩn mực trong lộ trình 12 tháng do các khoa Ngữ văn chủ trì thực hiện.
Thứ hai, thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa toàn văn 12 tiểu thuyết và hơn 200 truyện ngắn của Ma Văn Kháng gắn liền với hệ thống chỉ mục phân tích nhân vật. Dự án nhằm phục vụ hơn 1.000 lượt nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên mỗi năm, với kế hoạch hoàn thiện trong 18 tháng dưới sự điều phối của Viện Văn học phối hợp cùng các thư viện đại học trọng điểm.
Thứ ba, vận dụng lý thuyết phê bình nữ quyền học thuật (Feminist Criticism) và xã hội học văn học để triển khai nghiên cứu so sánh đối chiếu hình tượng người phụ nữ trong tiểu thuyết Ma Văn Kháng với văn học khu vực Đông Nam Á. Khuyến nghị Hội đồng Khoa học các cấp phê duyệt và tài trợ 1 đề tài nghiên cứu cấp bộ với thời gian thực hiện 24 tháng.
Thứ tư, đẩy mạnh việc khai thác và chuyển thể các tác phẩm văn học sang hình thức sân khấu kịch và phim truyền hình, đặc biệt là 3 tác phẩm xuất sắc: Mùa lá rụng trong vườn, Đám cưới không có giấy giá thú và Ngược dòng nước lũ. Đề xuất các đài truyền hình và hãng phim hoàn thiện 2 kịch bản chuyển thể đạt chuẩn nghệ thuật cao trong vòng 24 tháng tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam và Lý luận văn học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết thi pháp học vững chắc, hỗ trợ trực tiếp cho 100% các đề tài nghiên cứu về tiểu thuyết thời kỳ đổi mới và sự tiến hóa của quan niệm nghệ thuật về con người.
Thứ hai, giáo viên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông. Công trình cung cấp tài liệu phân tích văn bản chuyên sâu phục vụ hơn 15 tiết giảng dạy phần văn học hiện đại và chương trình văn học địa phương, giúp giáo viên nâng cao chất lượng bài giảng khi khai thác các tác phẩm văn xuôi đổi mới.
Thứ ba, các nhà phê bình văn học, nhà văn trẻ và biên kịch nghệ thuật. Nhóm đối tượng này có thể tiếp cận hệ thống 35 chân dung nhân vật với chiều sâu tâm lý phức hợp để ứng dụng vào việc xây dựng kịch bản phim và phát triển hình tượng nghệ thuật hiện đại.
Thứ tư, các nhà nghiên cứu văn hóa học, xã hội học và giới tính học. Luận văn cung cấp nguồn dẫn chứng sinh động về sự biến đổi vị thế, tâm lý và vai trò của người phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn hơn 20 năm chuyển mình từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn khảo sát bao nhiêu tác phẩm chính của nhà văn Ma Văn Kháng?
Luận văn tiến hành khảo sát chuyên sâu 6 cuốn tiểu thuyết tiêu biểu xuất bản từ năm 1982 đến năm 2001, đồng thời mở rộng liên hệ với hơn 20 truyện ngắn xuất sắc trong toàn bộ sự nghiệp 48 năm sáng tác của tác giả nhằm đảm bảo độ bao quát khoa học.
Đặc điểm nổi bật nhất của nhân vật nữ truyền thống trong tác phẩm của Ma Văn Kháng là gì?
Đó là tấm lòng nhân hậu, vị tha, nhẫn nại và hết lòng vì tổ ấm gia đình. Điển hình như nhân vật Phượng trong Mùa lá rụng trong vườn trải qua 9 năm xa chồng vẫn trọn vẹn nghĩa tình, hay người bà kiên cường gánh vác nuôi dạy 2 đứa cháu côi cút trong Côi cút giữa cảnh đời.
Đóng góp mới của luận văn đối với ngành nghiên cứu văn học là gì?
Luận văn là công trình đầu tiên hệ thống hóa 100% diện mạo và sự biến chuyển của các dạng thái nhân vật nữ sau năm 1980 của Ma Văn Kháng dưới góc nhìn thi pháp học, khẳng định bước ngoặt chuyển dịch từ tư duy sử thi sang cảm hứng thế sự đời tư.
Vì sao hơn 80% nhân vật nữ trong tiểu thuyết Ma Văn Kháng lại có số phận mỏng manh và bế tắc?
Bởi vì người phụ nữ trong tác phẩm vừa phải chịu đựng định kiến của hủ tục truyền thống, vừa phải trực tiếp đối mặt với những va đập khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Minh chứng rõ nét là cái chết oan khuất của Seo Mùa ở tuổi thanh xuân trong Gặp gỡ ở La Pan Tẩn.
Phương pháp chọn mẫu của luận văn được thực hiện theo tiêu chí nào?
Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, căn cứ vào 6 tiểu thuyết tiêu biểu đạt các giải thưởng văn học uy tín cấp quốc gia từ năm 1980 đến năm 2001, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho phong cách nghệ thuật của Ma Văn Kháng.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện 48 năm sáng tạo nghệ thuật của Ma Văn Kháng, đúc kết giá trị thi pháp của 12 cuốn tiểu thuyết và hơn 200 truyện ngắn.
- Khẳng định tính quy luật của sự chuyển dịch tư duy nghệ thuật từ cảm hứng sử thi sang thế sự đời tư thông qua khảo sát 6 tiểu thuyết trọng tâm từ năm 1982 đến năm 2001.
- Phân lập sâu sắc 2 dạng thái nhân vật nữ: người phụ nữ truyền thống giàu lòng nhân ái, vị tha và người phụ nữ hiện đại năng động, thích ứng trước cơ chế mới.
- Đúc kết quan niệm nghệ thuật nhân văn: con người là thực thể phức hợp cần được tôn trọng, thấu cảm và che chở trước những thử thách nghiệt ngã của hoàn cảnh.
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn xác 100%, tạo nền tảng vững chắc cho các công trình nghiên cứu tiếp nối về văn xuôi đương đại Việt Nam.
Kế hoạch nghiên cứu mở rộng trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới là tiếp cận hình tượng người phụ nữ dưới góc nhìn phê bình nữ quyền học thuật và văn học so sánh. Kính mời các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên tham khảo công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.