Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh nòng cốt và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại, song cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao nhất. Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam tái cấu trúc mạnh mẽ, quá trình sáp nhập các tổ chức tín dụng yếu kém để lại nhiều khoản nợ tồn đọng phức tạp, việc xử lý nợ quá hạn và nợ xấu trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm khơi thông dòng vốn và bảo đảm an toàn hệ thống. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) Chi nhánh Cần Thơ chính thức tham gia mạng lưới hoạt động từ năm 2009 và chuyển sang trụ sở mới tại quận Ninh Kiều vào ngày 25/04/2014. Là một đơn vị kinh doanh trẻ tại trung tâm kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chi nhánh đối mặt với áp lực duy trì tăng trưởng tín dụng song song với việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% theo đúng chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhằm nhận diện rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù đến rủi ro tín dụng phân khúc bán lẻ, tác giả đã thực hiện đề tài "Phân tích những nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ".
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định hướng giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu cho đơn vị trong thời gian tới. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá hoạt động tín dụng và thực trạng nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ.
- Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ.
- Đề xuất một số giải pháp qua mô hình nghiên cứu để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các khách hàng cá nhân đang có quan hệ vay vốn tại LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở Chi nhánh Cần Thơ (số 62, đường Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017, trong đó dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2014 - 2016, còn số liệu hồ sơ tín dụng phục vụ phân tích kinh tế lượng được trích xuất trong giai đoạn tháng 03/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành và hệ thống chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế. Tác giả tham chiếu trực tiếp:
- Luật Các tổ chức tín dụng về định chế ngân hàng thương mại;
- Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN ngày 22/05/2014 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quy định 8 phương thức cho vay, nguyên tắc thỏa thuận lãi suất, trần lãi suất nợ quá hạn không vượt quá 150% lãi suất trong hạn, giới hạn tổng dư nợ cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có);
- Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 quy định về phân loại nợ theo phương pháp định lượng và định tính (từ nhóm 1 đến nhóm 5; nợ xấu bao gồm nhóm 3, 4, 5) và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể tương ứng (nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%);
- Thông tư 06/2016/TT-NHNN về điều chỉnh trần sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn và hệ số rủi ro bất động sản;
- Nghị định 53/2013/NĐ-CP và Quyết định 1459/QĐ-NHNN về hoạt động mua bán, xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);
- 11 nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel, quy tắc 6Cs (Character, Capacity, Cashflow, Collateral, Conditions, Control) và công thức tính tổn thất dự kiến $EL = PD \times LGD \times EAD$;
- Định nghĩa nợ xấu của Nhóm chuyên gia tư vấn thống kê Liên Hợp Quốc (AGE, 2004), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2004) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế ISA 49.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và mô hình hóa định lượng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng của Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Giám sát hoạt động giai đoạn 2014 - 2016. Về phương pháp chọn mẫu định lượng, từ tổng thể đã biết là $N = 194$ hồ sơ khách hàng cá nhân đang vay vốn, tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Yamane (1976) với mức sai số cho phép $e = 10%$:
$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2} = \frac{194}{1 + 194(0{,}1)^2} \approx 66$$
Từ quy mô mẫu tối thiểu $n = 66$, nghiên cứu xác định bước nhảy chọn mẫu hệ thống $k = \frac{N}{n} = \frac{194}{66} \approx 3$. Sau khi chọn ngẫu nhiên quan sát đầu tiên, các hồ sơ tiếp theo được lấy cách nhau 3 số thứ tự cho đến khi đủ số lượng.
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả tần suất, tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn; so sánh số tuyệt đối và tương đối; và hồi quy mô hình Binary Logistic nhị nguyên. Dạng hàm hồi quy xác suất:
$$\log_e\left(\frac{P(Y=1)}{P(Y=0)}\right) = B_0 + \sum_{i=1}^{n} B_i X_i$$
Trong đó, biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị 0 nếu khoản vay không có nợ xấu (thuộc nhóm 1 và nhóm 2) và nhận giá trị 1 nếu khoản vay phát sinh nợ xấu (thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5). Mô hình khảo sát 7 biến độc lập với các giả thuyết kỳ vọng dấu:
- HOCVAN ($X_1$, định tính: 0 = phổ thông trở xuống, 1 = trung cấp, cao đẳng, đại học; kỳ vọng âm);
- SOTIENVAY ($X_2$, định lượng: triệu đồng; kỳ vọng dương);
- THUNHAP ($X_3$, định lượng: triệu đồng/tháng; kỳ vọng âm);
- THOIGIANVAY ($X_4$, định lượng: tháng; kỳ vọng dương);
- SONGUOIPHUTHUOC ($X_5$, định lượng: người; kỳ vọng dương);
- LAISUAT ($X_6$, định lượng: %/năm; kỳ vọng dương);
- TAISANDAMBAO ($X_7$, định tính: 0 = không có tài sản đảm bảo, 1 = có tài sản đảm bảo; kỳ vọng âm).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, việc sáp nhập các tổ chức yếu kém làm gia tăng áp lực nợ xấu và đòi hỏi quản trị tín dụng khắt khe tại LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ. Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu là khách hàng cá nhân vay vốn, không gian nghiên cứu tại địa bàn chi nhánh Cần Thơ và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2014 - 2016. Chương 1 cũng trình bày phương pháp luận thu thập dữ liệu thứ cấp, công thức chọn mẫu Yamane ($n=66$ trên tổng thể 194 khách hàng), nguyên lý chọn mẫu hệ thống ($k=3$), các phương pháp so sánh số học và phương pháp hồi quy Binary Logistic trên phần mềm SPSS 20.0, kết thúc bằng cấu trúc bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, các nhóm nghiệp vụ chính (nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ trung gian). Tác giả làm rõ nội hàm pháp lý của hoạt động cho vay theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN, bao gồm 8 phương thức cấp tín dụng, nguyên tắc xác định mức cho vay, lãi suất cho vay và quy trình cấp tín dụng 6 bước. Về nợ xấu, chương phân tích tiêu chuẩn phân loại nợ 5 nhóm theo phương pháp định lượng và định tính của Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN, quy định trích lập dự phòng cụ thể, đồng thời đối chiếu quan điểm của IMF, AGE và ISA 49. Khung lý thuyết mở rộng phân tích 11 nguyên tắc giám sát rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel, mô hình tổn thất dự kiến $EL = PD \times LGD \times EAD$, quy tắc 6Cs, các nhân tố tác động đến nợ xấu (từ khách hàng, từ ngân hàng và yếu tố vĩ mô như biến động kinh tế, thị trường bất động sản). Chương tổng kết cơ chế mua bán nợ của VAMC theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP, lược khảo các công trình thực nghiệm trước đó (Võ Thị Hồng Nhung 2012, Nguyễn Thị Hồng Vinh 2015, Huỳnh Thị Thu Hiền 2012 và 2015), từ đó xây dựng mô hình hồi quy Binary Logistic gồm 7 biến độc lập giải thích xác suất xảy ra nợ xấu.
Chương 3: Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ
Chương 3 mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ (Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng với các bộ phận KHDN, KHCN, Tài trợ thương mại; Phòng Quản lý tín dụng; Phòng Kế toán - Ngân quỹ; Phòng Hành chính tổng hợp; Phòng Quản lý các phòng giao dịch bưu điện; các phòng giao dịch trực thuộc như Trà Nóc, Thốt Nốt). Đến cuối năm 2015, chi nhánh có gần 60 cán bộ nhân viên và huy động vốn đạt gần 954 tỷ đồng.
Chương phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016: năm 2015 tổng thu nhập giảm 23,8% (giảm 24.634 triệu đồng) do hạ lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp và chi phí giảm 22,46%, dẫn đến lợi nhuận giảm 27,98% xuống 8.662 triệu đồng. Sang năm 2016, thu nhập tăng 87,04% (đạt 153.550 triệu đồng), chi phí tăng 90,77% (đạt 140.091 triệu đồng), kéo lợi nhuận tăng 55,38% (tăng 4.797 triệu đồng). Hoạt động cho vay ghi nhận doanh số cho vay khách hàng cá nhân năm 2014 đạt 311.170 triệu đồng (chiếm 30,3% tổng doanh số), năm 2015 đạt 306.955 triệu đồng (chiếm 30,4%) và năm 2016 tăng trưởng 50,35% lên mức chiếm 37,04% tổng doanh số cho vay của toàn chi nhánh. Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân năm 2014 đạt 308.950 triệu đồng, năm 2015 chiếm 26,27% và năm 2016 chiếm 35,94% tổng thu nợ toàn chi nhánh. Nợ xấu phân khúc khách hàng cá nhân tăng từ 3.011 triệu đồng năm 2014 lên 3.113 triệu đồng năm 2015 (tăng 102 triệu đồng, tương ứng 3,50%) và tiếp tục tăng 93 triệu đồng năm 2016 (tăng 3,08%). Phần phân tích định lượng xử lý mẫu khảo sát 66 khách hàng, kiểm định độ phù hợp tổng quát, độ giải thích và độ dự báo của mô hình hồi quy Binary Logistic, chỉ ra 4 biến độc lập có ý nghĩa thống kê thực sự tác động đến nợ xấu.
Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường giảm thiểu khả năng xảy ra nợ xấu tăng cao trong thời gian tới
Dựa trực tiếp trên kết quả kiểm định mô hình hồi quy với 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê, chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính mục tiêu:
- Nhóm giải pháp liên quan đến lãi suất cho vay: Định giá lãi suất phù hợp với mức độ rủi ro của khoản vay, áp dụng biên độ lãi suất linh hoạt theo lịch sử tín dụng của khách hàng cá nhân nhằm giảm gánh nặng chi phí lãi, hạn chế rủi ro mất khả năng thanh toán.
- Nhóm giải pháp liên quan tới thu nhập: Nâng cao năng lực thẩm định dòng tiền thực tế và tính ổn định của các nguồn thu nhập của khách hàng vay, tính toán ngưỡng an toàn giữa nghĩa vụ trả nợ và tổng thu nhập ròng hàng tháng.
- Nhóm giải pháp liên quan tới tài sản đảm bảo: Siết chặt quy trình định giá tài sản thế chấp, thẩm định tính pháp lý và thanh khoản của tài sản bảo đảm, bảo đảm tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản nằm trong giới hạn an toàn.
- Nhóm giải pháp liên quan tới số tiền vay: Kiểm soát mức cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu vốn thực tế và phương án sử dụng vốn, tránh tình trạng cấp vốn vượt quá năng lực hoàn trả dẫn đến rủi ro chuyển nhóm nợ.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương tổng kết các phát hiện nghiên cứu chính, đánh giá tổng thể thực trạng quản trị tín dụng tại LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng CIC nhằm bảo đảm thông tin đầy đủ, kịp thời về lịch sử nợ của khách hàng cá nhân giữa các ngân hàng thương mại, đồng thời hoàn thiện cơ chế hoạt động của VAMC để hỗ trợ xử lý nợ xấu thực chất.
- Đối với LienVietPostBank Cần Thơ: Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, tăng cường khâu giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, và tối ưu hóa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận cung cấp các số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh và tín dụng của LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2014 - 2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (Tr.đồng) |
Năm 2015 (Tr.đồng) |
Năm 2016 (Tr.đồng) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
| Tổng thu nhập |
106.729 |
82.095 |
153.550 |
-23,08% |
+87,04% |
| Tổng chi phí |
94.701 |
73.433 |
140.091 |
-22,46% |
+90,77% |
| Lợi nhuận |
12.028 |
8.662 |
13.459 |
-27,98% |
+55,38% |
| Tổng doanh số cho vay |
1.026.989 |
1.009.566 |
1.231.785 |
-1,68% |
+21,77% |
| Doanh số cho vay KHCN |
311.170 |
306.955 |
461.507 |
-1,35% |
+50,35% |
| Tổng doanh số thu nợ |
1.031.194 |
1.139.659 |
1.103.751 |
+10,55% |
-3,16% |
| Doanh số thu nợ KHCN |
308.950 |
299.388 |
396.570 |
-3,10% |
+32,46% |
| Nợ xấu KHCN |
3.011 |
3.113 |
3.206 |
+3,50% |
+3,08% |
Về kết quả mô hình hồi quy Binary Logistic, trong số 7 biến độc lập được đưa vào khảo sát trên cỡ mẫu $n = 66$, kết quả kiểm định cho thấy có 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến xác suất phát sinh nợ xấu của khách hàng cá nhân tại chi nhánh:
- Số tiền khách hàng vay vốn (
SOTIENVAY): tác động cùng chiều (+), khoản vay có quy mô càng lớn thì áp lực trả gốc và lãi càng cao, làm gia tăng xác suất rơi vào nhóm nợ xấu.
- Thu nhập hàng tháng của khách hàng (
THUNHAP): tác động ngược chiều (-), khách hàng có nguồn thu nhập cao và ổn định có khả năng thanh toán tốt hơn, làm giảm xác suất xảy ra nợ xấu.
- Tài sản đảm bảo tiền vay (
TAISANDAMBAO): tác động ngược chiều (-), các khoản vay có tài sản thế chấp hợp pháp làm tăng ràng buộc trách nhiệm trả nợ của khách hàng và cung cấp nguồn thu hồi vốn thứ cấp cho ngân hàng.
- Mức lãi suất cho vay (
LAISUAT): tác động cùng chiều (+), lãi suất cho vay cao làm tăng chi phí tài chính của người vay, gây áp lực lên dòng tiền hoàn nợ.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa cụ thể mức độ tác động của các yếu tố nội tại và giao dịch tín dụng đến rủi ro nợ xấu khách hàng cá nhân tại một địa bàn chi nhánh cụ thể ở Tây Nam Bộ, chuyển hóa kết quả thực nghiệm thành 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến có ý nghĩa thống kê thay vì đề xuất các biện pháp chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định:
- Cỡ mẫu thực nghiệm dừng lại ở mức $n = 66$ hồ sơ được suy ra từ công thức Yamane với mức sai số chấp nhận tương đối rộng ($e = 10%$), trích xuất từ một tổng thể nhỏ ($N = 194$ khách hàng) trong khung thời gian hẹp từ tháng 03/2015 đến tháng 05/2015 tại một chi nhánh duy nhất.
- Mô hình hồi quy mới chỉ xem xét 7 biến độc lập thuộc nhóm vi mô (đặc điểm khách hàng và điều kiện khoản vay), chưa tích hợp định lượng các biến kinh tế vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, biến động chỉ số giá bất động sản địa phương) vào phương trình hồi quy.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn bộ các chi nhánh, phòng giao dịch của LienVietPostBank trên địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long, giảm mức sai số cho phép xuống $e = 5%$, và áp dụng mô hình dữ liệu bảng kết hợp biến vĩ mô để đánh giá rủi ro tín dụng toàn diện hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng, quản trị nợ xấu tại các ngân hàng thương mại. Phần đáng tham khảo nhất trong công trình bao gồm:
- Phương pháp vận dụng công thức Yamane và kỹ thuật chọn mẫu hệ thống từ hồ sơ tín dụng thực tế;
- Quy trình ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên phần mềm SPSS để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc nhị nguyên;
- Chuỗi số liệu phản ánh chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh, doanh số cho vay, thu nợ và nợ xấu phân khúc khách hàng cá nhân giai đoạn 2014 - 2016 tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định quy mô mẫu khảo sát bằng công thức nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Yamane (1976) dựa trên tổng thể đã biết gồm $N = 194$ khách hàng cá nhân vay vốn và sai số cho phép $e = 10%$. Kết quả tính toán đưa ra cỡ mẫu tối thiểu là $n = 66$ khách hàng, sau đó tiến hành chọn mẫu hệ thống với bước nhảy $k = 3$.
2. Mô hình hồi quy Binary Logistic xác định được những nhân tố nào thực sự tác động đến nợ xấu?
Trong số 7 nhân tố đưa vào mô hình, có 4 nhân tố có mức ý nghĩa thống kê tác động đến xác suất xảy ra nợ xấu khách hàng cá nhân, bao gồm: số tiền khách hàng vay vốn (SOTIENVAY), mức thu nhập của khách hàng (THUNHAP), tài sản đảm bảo tiền vay (TAISANDAMBAO) và mức lãi suất cho vay (LAISUAT).
3. Kết quả kinh doanh và tình hình nợ xấu khách hàng cá nhân của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2014 - 2016?
Lợi nhuận ngân hàng năm 2014 đạt 12.028 triệu đồng, năm 2015 giảm xuống 8.662 triệu đồng (-27,98%) do chính sách hạ lãi suất cho vay, sau đó tăng lên 13.459 triệu đồng (+55,38%) vào năm 2016. Nợ xấu khách hàng cá nhân tăng dần qua từng năm: từ 3.011 triệu đồng năm 2014 lên 3.113 triệu đồng năm 2015 (+3,50%) và đạt 3.206 triệu đồng năm 2016 (+3,08%).
4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để xác định quy chế cho vay và phân loại nợ?
Khóa luận căn cứ vào Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN ngày 22/05/2014 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 về quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng.
5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ được quy định như thế nào trong văn bản?
Theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN được tác giả trích dẫn, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể lần lượt là: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) là 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) là 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) là 100%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tín dụng và phân loại nợ xấu tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2014 - 2016. Thông qua việc ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên cỡ mẫu 66 khách hàng cá nhân, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm 4 nhân tố có tác động trọng yếu đến nợ xấu gồm số tiền vay, thu nhập, tài sản đảm bảo và lãi suất cho vay. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng bám sát kết quả định lượng, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.