BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 7 34 02 01 VÕ THẢO VY TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: VÕ THẢO VY Mã số sinh viên: 050607190673 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE04 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN THỊ THU TRANG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i Tóm tắt Mục đích của nghiên cứu là xác định nợ xấu của ngân hàng sẽ thay đổi nhƣ thế nào và thay đổi bao nhiêu khi chịu sự ảnh hƣởng bởi biến động của các nhân tố vi mô và vĩ mô.
Toàn bộ dữ liệu thuộc giai đoạn 2012 đến 2022 đƣợc tác giả thu thập từ báo cáo tài chính do 20 ngân hàng tại Việt Nam công khai và báo cáo từ 2 đơn vị gồm: Tổng cục thống kê, Ngân hàng thế giới. Dựa vào khoảng trống nghiên cứu đƣợc tìm thấy sau khi đã xem xét các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nƣớc một cách khái quát, tác giả hình thành mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Tác giả quyết định đƣa 8 biến vào mô hình nghiên cứu, trong đó sẽ gồm 6 biến mang thuộc tính đặc thù của ngành ngân hàng: tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (LLP), quy mô ngân hàng (SIZE), nợ xấu quá khứ (NPL1), tốc độ tăng trƣởng tín dụng (LGR), tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (EAT) và 2 biến kinh tế vĩ mô gồm: tốc độ tăng trƣởng GDP (GrGDP) và tỷ lệ lạm phát (INF). Bài nghiên cứu kết hợp 2 phƣơng pháp định tính và định lƣợng.
Phƣơng pháp định tính đƣợc tác giả dùng để tổ hợp các số liệu cần thiết. Phƣơng pháp định lƣợng là phƣơng pháp chính, tác giả sử dụng phƣơng pháp hồi quy ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất.(Pooled – OLS), hồi quy tác động.cố định (Fixed Effects) và hồi quy tác động. Sau khi tiến hành loại bỏ các mô hình dựa vào kiểm định Hausman, kết quả mô hình phù hợp với nghiên cứu chính là mô hình FEM. Để khắc phục các khuyết tật, tác giả áp dụng phƣơng pháp FGLS để có đƣợc kết quả chính xác nhất với độ tin cậy cao nhất.
Với kết quả nhận đƣợc sau khi đã thực hiện một số kiểm định liên tiếp nhau, cho thấy nợ xấu tăng nếu nhƣ lạm phát, trích lập dự phòng tín dụng và nợ xấu ở năm trƣớc tăng, ngƣợc lại, nếu nhƣ tốc độ tăng trƣởng quốc gia tăng, ngân hàng tăng quy mô, khả năng sinh lời, tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay và vốn chủ sở hữu thì nợ xấu sẽ giảm. Dựa vào kết quả này, tác giả đề xuất một số kiến nghị với mục đích ii giúp cho hệ thống ngân hàng và cơ quan nhà nƣớc, Chính Phủ, ngân hàng nhà nƣớc nên thực hiện để giảm thiểu nợ xấu. Từ khóa: Nợ xấu, Ngân hàng, Việt Nam, FGLS iii Abstract The purpose of the research is for determining the direction and extent of the influence of micro and macro factors on non – performing loan with the data set collected from financial statements of 20 banks and reports of General Statictcs Office, World Bank during the period of 10 years from 2012. Based on the research gap found after reviewing domestic and foreign studies, the author proceeds to build a model and research hypothesises.
Then, the author decides to include 8 variables in the research model, with 6 micro variables including: past non – performing loan (NPL1), bank size (SIZE), return on total assets (ROA), loan loss provisions (LLP), equity to total assets (EAT), credit growth rate (LGR) and 2 macro variables including GDP growth rate (GrGDP) and the inflation rate (INF). The study uses both qualitative and quantitative methods. The author uses qualitative methods to synthesize necessary data for the study. Quantitative method is the main method, the author uses the ordinary least squares regression method (Pooled - OLS), fixed effects regression and random effects regression.
After removing the model based on Hausman test, the results show that the FEM model is suitable. To fix the defects, the author applies the FGLS method to get accurate results with high reliability. Through the research results, the factors include: past non – performing loan, loan loss provisions and inflation rate have positive impact on bad debt, while size of the bank, return on total assets, equity on total assets, credit growth rate and GDP growth rate have negative impact on non – performing loan. Based on these results, the author proposes some solutions with the aim of helping the banking system and state agencies, government and state banks implement to minimize non – performing loan.
Keywords: Non – performing loan, Bank, Vietnam, FGLS iv Lời cam đoan Tác giả cam đoan những hình ảnh và số liệu đƣợc sử dụng trong khóa luận đều đúng với thực tế và đƣợc trích dẫn nguồn đầy đủ, nội dung trong bài không thuộc các nội dung đã từng công bố trƣớc đây. Khóa luận này là công trình nghiên cứu do tác giả tự thực hiện và là sản phẩm thuộc sở hữu của tác giả. Tác giả Võ Thảo Vy v Lời cảm ơn Một cách chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Trƣờng Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh, quý giảng viên trong trƣờng nói chung và quý giảng viên khoa Tài Chính – Ngân Hàng nói riêng trong thời gian qua đã đồng hành và truyền đạt những tri thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả không những có cơ hội đƣợc tiếp thu, trải nghiệm mà còn có thể áp dụng lý thuyết và bài học trên vào thực tiễn trong khoảng thời gian hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hƣớng dẫn – TS. Nguyễn Thị Thu Trang – đã tận tình hỗ trợ và chỉ dẫn tác giả trong suốt khoảng thời gian thực hiện bài khóa luận. Tuy nhiên, tác giả vẫn chƣa có nhiều kinh nghiệm thực tế cũng nhƣ va chạm ở môi trƣờng chuyên ngành nhiều nên kiến thức lẫn chuyên môn vẫn còn hạn chế, không thể tránh khỏi tình trạng sai sót trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Vì vậy, tác giả rất thiện chí lắng nghe sự góp ý của quý thầy cô để nhận diện đƣợc những thiếu sót của bài nghiên cứu cũng nhƣ kiến thức của tác giả và có cơ hội để sửa chữa những thiếu sót đó.
Một lần nữa, xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành! Tp. Hồ Chí Minh, ngày….năm 2023 Tác giả Võ Thảo Vy vi MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt. ix Danh mục ký hiệu các biến .x Danh mục bảng. xi Danh mục biểu đồ.
xii Danh mục phụ lục. xiii CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Bố cục khóa luận .5 Kết luận chƣơng 1 .7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại.
Phân loại nợ. Lý thuyết các nhân tố tác động đến nợ xấu. Khoảng trống nghiên cứu. Các nghiên cứu nƣớc ngoài .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .24 Kết luận Chƣơng 2 .29 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Mô hình nghiên cứu. Khái quát mô hình nghiên cứu. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.
Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp định tính. Phƣơng pháp định lƣợng .39 Kết luận chƣơng 3 .41 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến. Phân tích ma trận tƣơng quan. Kiểm định đa cộng tuyến.
Ƣớc lƣợng mô hình hồi quy. Kiểm định Hausman. Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan.
Kiểm định mô hình FGLS. Phân tích kết quả nghiên cứu .53 Kết luận chƣơng 4 .57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Gợi ý cho các ngân hàng về tỷ lệ nợ xấu trong quá khứ. Gợi ý cho các ngân hàng về quy mô ngân hàng.
Gợi ý cho ngân hàng về tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản. Gợi ý cho ngân hàng về tốc độ tăng trƣởng tín dụng. Gợi ý cho ngân hàng về tỷ lệ lạm phát. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
Hạn chế của đề tài. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .62 Kết luận chƣơng 5 .63 Tài liệu tham khảo .68 ix Danh mục từ viết tắt Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng anh BCTC Báo cáo tài chính EAT Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản Equity to total assets FEM Mô hình tác động cố định Fixed Effects Model GDP Tổng sản phẩm nội địa Gross domestic products The Institute of International IIF Học viện tài chính quốc tế Finance IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund KH Khách hàng NPL Nợ xấu Non - Performing loan NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng.Nhà Nƣớc NHTM Ngân hàng.thƣơng mại NHTW Ngân hàng trung ƣơng Pooled - OLS Mô hình ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất Pooled Ordinary Least Squares REM Mô hình tác động ngẫu nhiên Random Effects Model ROA Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản Return on total assets RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng x VCSH Vốn chủ sở hữu VIF Hệ số nhân tố phóng đại phƣơng sai Variance inflation factor Danh mục ký hiệu các biến Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh EAT Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên.tổng tài sản Equity to total assets INF Tỷ lệ.lạm phát Inflation LGR Tốc độ tăng.trƣởng tín dụng Loan growth rate LLP Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro.tín dụng Loan loss provisions NPL Nợ xấu Non - performing loan NPL Nợ xấu quá khứ Non - performing loan ROA Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng.tài sản Return on total assets SIZE Quy mô.ngân hàng xi Danh mục bảng Bảng 2. 1 Phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới (World Bank). 2 Phân loại nợ theo Học viện tài chính Quốc Tế, Cơ quan giám sát tài chính Nhật Bản và Hệ thống phân loại nợ của Hoa Kỳ.
3 Tổng hợp các nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc về các nhân tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng. 1 Mô tả sự kỳ vọng đối với tác động của các biến độc lập. 1 Thống kê mô tả các biến. 2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến .