CHƯƠNG 1: GIỚI THIEU 1. Ly do lựa chọn đề tài Trải qua giai đoạn nửa đầu kế hoạch 5 năm (2011-2013) thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, Việt Nam đã đạt được những thành công nhất định như duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế, ôn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát ở mức thấp. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều lĩnh vực chuyên biến chậm, không vững chắc, nhất là công nghiệp và nông nghiệp. Dé có thé phát triển kinh tế, thúc day các hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống chúng ta phải đây mạnh hơn nữa công cuộc công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước.
Nhu cau về vốn cho việc thực hiện các kế hoạch kinh tế xã hội là rất lớn. Vì vậy các ngân hàng đang không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới hoạt động, chạy dua lãi suất và hiện đại hóa ngân hàng dé thu hút vốn. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, vấn đề đối với các ngân hàng là làm sao huy động được nguồn tiền gửi nhàn rỗi với chi phí rẻ và sử dụng hợp lý nguồn vốn đó dé mang lại mức lợi nhuận tối ưu. Hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng là vô cùng quan trọng dé có thé đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ cũng như tạo dựng một năng lực cạnh tranh đủ mạnh và bền vững.
Năm trong vùng kinh tế trọng điểm của Hưng Yên, với ba khu công nghiệp, các trường đại học và cao dang cùng nhiều làng nghề truyền thống, tuy nhiên Agribank Văn Lâm vẫn chưa tận dụng được hết các lợi thế của mình. Nguồn vốn huy động được hàng năm không đủ dé đáp ứng nhu cầu vay vốn, trong khi nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư lại rất lớn. Xuất phát từ lý do này, em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là: “Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại NHNo&PTNT Việt Nam chỉ nhánh Văn Lâm, Hưng Yên”. Lược sử về nghiên cứu trước đây Do hoạt động huy động vốn có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán cũng như khả năng mở rộng hoạt động của ngân hàng nên nó là đề tài được khá nhiều người tham gia nghiên cứu và tìm hiểu.
Tuy nhiên đánh giá việc huy động vốn của Agribank Văn Lâm thì mới chỉ có chuyên đề “Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Văn Lâm” của tác giả Vũ Cao Nguyên. Trong bài phân tích của mình, tác giả mới chỉ tập trung vào việc phân tích các số liệu thứ cấp, chưa đánh giá tới các nhân tố định tính và chưa đi sâu vào phân tích nguôn tiên gửi tiét kiệm dân cư và khách hàng cá nhân. Tác gia cũng đưa ra hang 1 loạt giải pháp, kiến nghị nhưng phan lớn trong số đó đều rat chung chung, chưa đi vào chỉ tiết, không phù hợp với địa bàn và rất khó thực hiện. Các nghiên cứu khác cũng chưa thực hiện nghiên cứu tại Agribank Văn Lâm giai đoạn 2011-2013.
Mục tiêu nghiên cứu - Tim hiểu, đánh giá thực trạng công tác huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại Agribank Văn Lâm. - Phan tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động tiền gửi của ngân hàng. - _ Để ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động tiền gửi của chi nhánh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu > Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Văn Lâm, Hưng Yên.
> Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh NHNo&PTNT Văn Lâm. > Pham vi nghiên cứu: - Thời gian nghiên cứu: Các số liệu liên quan tới công tác huy động tiền gửi trong 3 năm từ 2011-2013. - Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh Văn Lâm, thị tran Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tinh Hưng Yên. Phương pháp nghiên cứu 1.
Phương pháp thu thập thông tin > Số liệu thứ cấp: Dựa vào các số liệu định lượng từ “Báo cáo tổng kết hàng năm của chi nhánh giai đoạn 2011-2013” > Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn thông qua phiếu khảo sát đối với các khách hàng cá nhân đến giao dich tại quay. - Mau khảo sát: 200 khách hàng bat kì trong huyện Văn Lâm - Phuong pháp khảo sát: Tiến hành phỏng van trực tiếp, ngẫu nhiên các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại ngân hàng. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu > Sử dụng phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu những vấn đề, tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu bang cách thu thập các báo cáo của cơ quan, tham khảo sách báo, các thông tin hữu ích. 2 > Sử dụng phương pháp phân tích thống kê: tiến hành so sánh, đối chiếu, đánh giá các số liệu thu thập được.
Tìm cách lý giải, xác định tính hợp lý của các thông tin về hoạt động của ngân hàng. > Sử dụng phương pháp so sánh: đối chiếu các chỉ tiêu có cùng một nội dung, một tinh chất tương tự nhau đã được lượng hóa qua các kỳ phân tích dé biết được sự biến động của chỉ tiêu phân tích. Từ đó có cơ sở phân tích sâu hơn nhăm tìm ra nguyên nhân của hiện trạng đó. > Sử dụng phần mềm Excel 2013 và SPSS 22 dé xử lý số liệu.
> Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ dé đo lường các phát biểu về van dé cần nghiên cứu, dùng hệ số Cronbach’s Alpha dé loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác và đánh giá độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA và cuối cùng dùng mô hình hồi quy dé kiểm định các nhân tố ảnh hưởng. Tính mới của đề tài Bằng việc khảo sát dé phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động tiền gửi của NHNo&PTNT Văn Lâm, chuyên đề tốt nghiệp này đã tìm hiểu, phân tích được các nhân tổ định tính ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng huy động tiền gửi của ngân hàng. Các nghiên cứu trước về Agribank Văn Lâm chỉ đánh giá trên cơ sở số liệu thứ cấp chưa cho thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố định tính dựa trên cơ sở khảo sát thực tế. Ngoài ra chuyên đề còn sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để đánh giá thang đo, sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy dé phân tích các nhân tổ ảnh hưởng giúp dé tài có tính thuyết phục cao hơn.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE HOAT DONG HUY ĐỘNG TIEN GUI CUA NGÂN HÀNG 2. Nguồn vốn của NHTM 2. Khái niệm về nguôn von 2. Khái nệm Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ những giá trị tiền tệ mà ngân hang tạo lập và huy động được; dùng dé cho vay, đầu tư và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của NHTM (Nguyễn Đăng Dờn, 2008).
Về bản chất, nguồn vốn trong NHTM là một phan thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng do chủ sở hữu gửi vào ngân hàng với mục đích tiết kiệm, thanh toán hay đầu tư. Những người chủ sở hữu chuyền quyền sử dụng vốn cho ngân hàng, thay vào đó họ sẽ nhận được một khoản thu nhập do ngân hàng trả. Bằng việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, ngân hàng đã thực hiện vai trò tập chung vốn và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình lưu chuyền vốn, kích thích nền kinh tế phát triển. Đồng thời chính các hoạt động trong nên kinh tế lại quyết định tới sự tồn tại và phát triển của các NHTM.
Von chu sở hữu Một số ngành nghề kinh doanh trong đó có ngân hang, khi bắt đầu hoạt động phải có một lượng vốn yêu cầu nhất định gọi là vốn pháp định. Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có thé sử dụng lâu dài, không phải hoàn trả và hình thành lên trang thiết bi cũng như các trụ sở, chi nhánh của ngân hang. Theo như Văn ban hợp nhất số 07/VBHN-NHNN - Nghị định ban hành Danh mục mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam của NHNN Việt Nam thì mức vốn pháp định của các NHTM là 3. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng là nguồn vốn tự có của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động.
Huy động vốn chủ sở hữu khi ngân hang mới thành lập là rất khó khăn do mức vốn pháp định yêu cầu cao và chi phí thành lập ngân hàng lớn. Do vậy nguồn tăng vốn chủ sở hữu thường xuyên chủ yếu đến từ phần vốn tích lũy từ lợi nhuận hoặc từ việc phát hành thêm cổ phan. Vốn huy động Vốn huy động là giá trị tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà các NHTM huy động được trên thị trường (Peter S. Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn gấp nhiều lần vốn chủ sở hữu, phải trả đầy đủ và kịp thời cho các khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đến hạn.
Bộ phận huy động vốn đóng vai trò quyết định đến khả năng hoạt động của các NHTM. Cần phải có một tỷ lệ an toàn giữa vốn huy động và vốn chủ sở hữu của ngân hang dé phòng ngừa các rủi ro có thé xảy đến cho ngân hàng. Các loại nguồn vốn huy động của NHTM 2. Tiền gửi và các hoạt động huy động tiền gửi (Phan T.
Tiền gửi thanh toán Một trong những dịch vụ nhận tiền gửi lâu đời nhất mà ngân hàng cung cấp là nhận tiền gửi để thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng. Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng với yêu cầu là khách hàng phải có tiền và chi thanh toán trong phạm vi số dư. Khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyền tiền điện tử. Ngoài ra, đối với một số khách hàng có thé sử dụng kèm dich vụ thấu chỉ trên tài khoản tiền gửi thanh toán.
Đây là nguồn tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ do đó có lãi suất rất thấp thậm trí bằng không, nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thé sử dụng các dịch vụ của ngân hàng với chi phí thấp.