Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương 2: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình và cơ sở lý thuyết. Chương 3: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cửu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. iv CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN VÈ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN THU NHẬP Hộ GIA ĐÌNH VÀ cơ SỞ LÝ THUYÉT. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và khoảng trống nghiên cứu 2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm 2.
Các nghiên cứu trong nước 2. Các nghiên cứu ở nước ngoài 2.2 Nhộnxét và khoảngtrirng nghiêêcứu 2. Dinh nghĩa hộ gia đình 2. Dịnh nghĩa àề hhu àực nông thôn 2.
Định nghĩa về thu nhập của hộ gia đình khu vực nông thôn Theo Samuelson và Nordhaus (1997), thu nhập là số tiền thu được hay tiền mặt mà một người hay hộ gia đình kiếm được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Theo Singh và Strauss (1986) cho rằng thu nhập của hộ gia đình gồm thu nhập chính từ nông nghiệp và thu nhập từ phi nông nghiệp. Theo Tổng cục Thống kê (2010) định nghĩa: Thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ gia đình và các thành viên trong hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Thu nhập bao gồm: (1) thu nhập từ tiền công, tiền lương; (2) thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất); (3) thu nhập từ ngành nghề phi nông, lâm, thủy sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); (4) thu khác được tính vào thu nhập như cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm.
Cần lưu ý giữa các khoản thu tình vào thu nhập và các khoản thu không tính vào thu nhập. Các khoản không tính vào thu nhập gồm rút tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay sợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh,. Như vậy, từ những định nghĩa trên tác giả đề xuất phân chia thu nhập của hộ gia đình vùng nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo 3 loại sau: (1) Thu V nhập nông nghiệp, là thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; (2) Thu nhập phi nông nghiệp, là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí. Ngoài ra, thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom; (3) Thu nhập khác, là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê, làm công ăn lương, từ các nguồn trợ cấp xã hội hoặc các nguồn thu bất thường khác.
Vai trò của chính sách nông thôn mới đối vói cải thiện thu nhập hộ gia đình. Các nhân tố ảnh hương đến thu nhập hộ gia đình khu vực nông thôn. Các nhân tố liên quan đến đặc điểm của chủ hộ 2. Giới tính của chủ hộ 2.
Tuổi của chủ hộ 2. Trình độ học vấn của chủ hộ 2. Các nnân tố li ên q uua đến đặc điểm củủ a ộ 2. Sổ lao động 2.
Phi nông nghiệp 2. Tín dụng chính thức 2. Diện tích đất nông nghiệp Kết luận chuông 2 Ở chương 2, tác giả đã đưa ra tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và đưa ra khoảng trống nghiên cứu, trình bày cơ sở lý thuyết với định nghĩa về hộ gia đình, định nghĩa về thu nhập của hộ gia đình, vai trò của các chính sách đối với cải thiện thu nhập khu vực nông thôn. Từ đó tác giả đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình khu vực nông thôn bao gồm các yếu tố liên quan đến đặc điểm của chủ hộ (Giới tính của chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, tuổi của chủ hộ) và các yếu tố liên quan đến đặc điểm của hộ (số lao động, di dân, phi nông nghiệp, tín dụng chính thức và diện tích đất nông nghiệp).
vi CHƯƠNG 3: XÂY DựNG GIẢ THUYÉT NGHIÊN cứu VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3. Chỉ định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 3. Chỉ định mô hình nghiên cứu Trên cơ sở tổng quan lý thuyết và tham khảo từ các kết quả nghiên cứu trước đó, tác giả để xuất khung phân tích gồm 8 nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình vùng nông thôn trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh như sau: Hình 3. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình khu vực nông thôn Nguồn: Tổng hợp từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Đề tài sử dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để phân tích số liệu TN=A .Di+u Trong đó: A là hằng số phản ánh trình độ kết hợp các nhân tố sản xuất.
Biến TN: là biến phụ thuộc thể hiện thu nhập của hộ gia đình (triệu đồng/người) Vii Các biến độc lập bao gồm: Biến TCH: thể hiện tuổi của chủ hộ (tuổi) Biến TDHV: thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ được tính dựa trên số năm đi học chính thức của chủ hộ (năm) Biến LD: thể hiện số lao động trong hộ (người) Biến DD: hiện các khoản hỗ trợ từ người thân trong gia đình đi di cư gửi về hỗ trợ gia đình đang sống ở quê nhà (triệu đồng) Biến PNN: thể hiện thu nhập mang lại từ hoạt động phi nông nghiệp (triệu đồng). Biến TDCT: thể hiện lượng tiền vay tín dụng chính thức (triệu đồng). Biến DT: thể hiện diện tích đất nông nghiệp (m2) Biến Dl: là biến giả thể hiện giới tính của chủ hộ; “= 1” chủ hộ là nam giới; “= 0” chủ hộ là nữ giới Pj: là hệ số co giãn của biến phụ thuộc theo các biến độc lập c-l: là tham số của biến DD Ơ2: là tham số của biển PNN ot3: là tham số của biến TDCT. «4: là tham số của biến định tính DI Ư: là sai số ngẫu nhiên Mô hình được đưa về dạng log-log để lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố như sau: Ln(TN) = pt + p2.
Giảthuyếtnghiên cứu Dựa trên khung phân tích của đề tài nghiên cứu, tác giả đưa ra các giả thuyết đề xuất, như sau: Tuổi của chủ hộ: là biến độc lập thể hiện kinh nghiệm của chủ hộ hay số năm tham gia hoạt động sản xuất của hộ gia đình. Qua lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn của các tác giả Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011), Quach (2005), Nguyen (2008) cho thấy chủ hộ càng có nhiều kinh nghiệm thì thu nhập càng tăng, kỳ vọng dấu dương. viii sổ lao động trong hộ: là biến độc lập thể hiện số thành viên hộ trong hoặc ngoài độ tuổi lao động, có khả năng và nhu cầu lao động, họ là những nhân tố chính tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh để mang lại nguồn thu nhập cho hộ gia đình, kỳ vọng dấu dương. Trình độ học vấn của chủ hộ: là biến độc lập thể hiện số năm đi học của chủ hộ (năm).
Người có trình độ học vấn thấp thường hạn chế về trình độ hiểu biến và khả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn kém hơn so với người có trình độ cao và thường có thu nhập thấp hơn so với người có trình độ cao, do đó kỳ vọng mang dấu dương. Di dân: là biến độc lập thể hiện sổ tiền mà người di cư gửi về hỗ trợ người thân đang sống ở quê nhà (triệu đồng), số tiền gửi về càng nhiều thì thu nhập của hộ càng tăng lên, kỳ vọng mang dấu dương. Tín dụng chính thức: là biến độc lập thể hiện lượng tiền vay tín dụng chính thức (triệu đồng). Theo Đinh Phi Hổ và Đông Đức (2015) đã khẳng định vai trò của việc tham gia tín dụng chính thức đối với thu nhập hộ gia đình, tín dụng giúp gia tăng nguồn lực hộ gia đình, tiếp cận được các yếu tố sản xuất, nhờ đó gia tăng năng suất, cải thiện thu nhập hộ gia đình nông thôn, kỳ vọng mang dấu dương.
Diện tích đất nông nghiệp: là biến độc lập thể hiên diện tích đất canh tác của hộ gia đình, khi diện tích đất canh tác tăng lên sẽ kéo theo sản lượng thu hoạch của hộ tăng lên và làm tăng thu nhập của hộ, kỳ vọng mang dấu dương. Phi nông nghiệp: là biến độc lập thể hiện nguồn thu của hộ từ sản xuất kinh doanh nghề,làng nghề công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ, nguồn thu từ hoạt động này có ý nghĩa làm tăng thu nhập cho hộ gia đình, thậm chí mang lại nguồn thu lớn hơn nhiều lần so với sản xuất nông nghiệp truyền thống, kỳ vọng mang dấu dương. Giới tính của chủ hộ: là biến giả “= 1” là nam giới, “= 0” là nữ giới, nam giới thường khỏe mạnh, dẻo dai hơn nữ giới và thường là trụ cột trong gia đình, do đó thu nhập của hộ có của chủ hộ là nam giới thường cao hơn thu nhập của hộ có chủ hộ là nữ giới, kỳ vọng mang dấu dương. Phương pháp nghiên cứu 3.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu 3. Dữ liệu thứ cấp 3. Phương pháp xử lý dữ liệu 3. Phươngpháp phân tích dữ llệu 3.
Phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu. Phân tích hồi quy Kết luậg cêưncg 3 Ở chương 3 tác giả đã đưa ra khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình khu vực nông thôn trên địa bàn TP HCM gồm 08 biến ảnh hưởng đến thu nhập và sử dụng hàm sản suất Cobb-Douglas để phân tích số liệu. Tác giả đã đưa ra các giả thuyết nghiên cứu bao gồm ý nghĩa kinh tế và các kỳ vọng dấu, trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm nguồn dữ liệu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến OLS với kích thước mẫu là 8.400 và đảm bảo tính phù hợp của mô hình nghiên cứu.
X CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu THựC NGHIỆM 4. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh 4. Đặc điểm tự nhiên 4. Vị trí địa lý 4.
Điều kiện tự nhiên 4. Tình hình kinh tế - xã hội 4. về kinh tế 4. Một số vấn đề về xã hội 4.
Thực trạng thu nhập của hộ gia đình khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 4. Thống kê mô tả dữ liệu 4. Phân tích tưong quan 4.