Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, việc quản lý và kiểm soát tài chính đang trở thành thách thức lớn đối với ngành giáo dục nghề nghiệp. Thực tế cho thấy nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục có xu hướng giảm khoảng 15% đến 20% mỗi năm, trong khi mức trần học phí vẫn chịu sự điều tiết chặt chẽ. Điều này đòi hỏi các trường cao đẳng phải chủ động tái cơ cấu hệ thống tài chính, thắt chặt chi tiêu và nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ nhằm duy trì hoạt động bền vững.

Tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Dương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nhiều đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC một cách cơ học, lúng túng trong ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh và chậm chuyển đổi số. Đội ngũ nhân lực kế toán tại một số trường chưa theo kịp tốc độ đổi mới quy chế quản lý tài sản công theo Quyết định 18/QĐ-BTC và công khai ngân sách theo Thông tư 61/2017/TT-BTC.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện, phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phối quá trình tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Về phạm vi, đề tài khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức kế toán tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2019 - 2020.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình kế toán, hướng đến mục tiêu giảm thiểu trên 80% rủi ro sai sót trong báo cáo tài chính và gia tăng khoảng 25% đến 30% hiệu suất xử lý chứng từ tại các đơn vị sự nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình dựa trên ba lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính và kế toán:

Thứ nhất, Lý thuyết nguồn nhân lực do Ngân hàng Thế giới và Liên Hợp Quốc phát triển, khẳng định vốn con người bao gồm thể lực, trí lực và kỹ năng chuyên môn là nhân tố chủ động quyết định độ tin cậy của thông tin kế toán. Đội ngũ kế toán có năng lực cao giúp kiểm soát sai phạm và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Thứ hai, Lý thuyết hệ thống thông tin theo nghiên cứu của Esenin năm 2011 và Võ Văn Nhị năm 2011, mô hình hóa hệ thống thông tin kế toán thành năm thành phần hữu cơ: dữ liệu đầu vào, hệ thống xử lý, hệ thống lưu trữ, kiểm soát nội bộ và thông tin đầu ra. Lý thuyết này làm rõ vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong việc liên kết các quy trình nghiệp vụ.

Thứ ba, Lý thuyết thông tin hữu ích do Staubus phát triển năm 2000 và Godfrey củng cố năm 2003, chỉ ra rằng báo cáo tài chính phải đảm bảo tính kịp thời, trung thực và dễ hiểu nhằm phục vụ quá trình ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin.

Khung phân tích của đề tài bao gồm năm khái niệm cơ bản: tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

Giai đoạn định tính: Tác giả phỏng vấn sâu 12 chuyên gia gồm kế toán trưởng, giảng viên chuyên ngành và lãnh đạo các trường cao đẳng để điều chỉnh thang đo khảo sát phù hợp với thực tiễn giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.

Giai đoạn định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi cấu trúc Likert 5 điểm với cỡ mẫu 145 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cán bộ quản trị, kế toán viên và nhân viên tài chính tại các trường cao đẳng ở Bình Dương. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện có chọn lọc được sử dụng nhằm thu thập ý kiến từ đúng đối tượng trực tiếp tham gia công tác kế toán. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định EFA với yêu cầu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát.

Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 22 gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha (yêu cầu lớn hơn 0.60, tương quan biến tổng lớn hơn 0.30), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0, Sig Bartlett nhỏ hơn 0.05, tổng phương sai trích trên 50%) và phân tích hồi quy đa biến OLS. Timeline thực hiện khảo sát và xử lý dữ liệu được hoàn tất trong khoảng thời gian từ cuối năm 2019 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kiểm định mô hình nghiên cứu cho thấy mô hình hồi quy đa biến có hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt khoảng 0.58 đến 0.62, chứng minh năm nhân tố trong mô hình giải thích được khoảng 60% sự biến thiên của tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng tỉnh Bình Dương. Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố được lượng hóa như sau:

Thứ nhất, Nguồn nhân lực kế toán là nhân tố có tác động mạnh nhất cùng chiều đến tổ chức công tác kế toán với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt xấp xỉ 0.36 (p < 0.01). Trình độ chuyên môn, khả năng cập nhật văn bản và đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên đóng góp hơn 35% vào chất lượng vận hành bộ máy tài chính.

Thứ hai, Ứng dụng công nghệ thông tin tác động mạnh thứ hai với hệ số Beta đạt khoảng 0.28 (p < 0.01). Việc triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng giúp giảm khoảng 40% khối lượng ghi chép thủ công và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính xuống dưới 3 ngày làm việc.

Thứ ba, Hệ thống pháp lý giữ vị trí thứ ba với hệ số Beta xấp xỉ 0.22 (p < 0.05). Sự hoàn thiện của các thông tư hướng dẫn và Luật Kế toán 2015 tạo hành lang chuẩn mực cho việc định khoản và lập chứng từ.

Thứ tư và thứ năm, Đặc điểm trường dạy nghề và Đối tượng sử dụng thông tin lần lượt có hệ số Beta là 0.18 và 0.14 (p < 0.05). Quy mô đào tạo càng lớn và nhu cầu giám sát của các bên liên quan càng cao thì công tác kế toán càng đòi hỏi sự chặt chẽ và minh bạch.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh chính xác thực trạng quản lý tài chính công tại các trường cao đẳng hiện nay. Khi chuyển dịch sang cơ chế tự chủ chi thường xuyên, áp lực tự cân đối thu chi khiến ban lãnh đạo phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực tham mưu của phòng kế toán. Sự vượt trội của nhân tố nguồn nhân lực hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của Phan Thanh Huyền năm 2018 tại Trà Vinh và nghiên cứu của Mai Thị Thu Hà năm 2016 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đồng thời, sự tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin khẳng định xu hướng số hóa kế toán công, phù hợp với các kết luận của Ismail năm 2009 về hiệu quả của hệ thống AIS trong tổ chức.

Các dữ liệu phân tích có thể được mô tả trực quan thông qua bảng ma trận xoay nhân tố EFA và biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa Scatter Plot. Đồ thị Histogram của phần dư chuẩn hóa cho thấy đường cong phân phối chuẩn rõ nét, hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến đều nhỏ hơn 2.0, chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến hay phương sai sai số thay đổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Dương:

Thứ nhất, nâng cao năng lực đội ngũ kế toán viên. Ban Giám hiệu các trường cần phối hợp với Sở Tài chính tổ chức tối thiểu 02 đợt bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ kế toán. Nội dung tập trung vào chuẩn mực kế toán công quốc tế, kỹ năng phân tích báo cáo quản trị và kiểm soát rủi ro thuế. Mục tiêu nâng tỷ lệ kế toán viên đạt chuẩn trình độ đại học và sau đại học lên trên 90% trong giai đoạn 2 năm tới.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Phòng Kế toán cùng Bộ phận Công nghệ thông tin triển khai nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp đồng bộ với phần mềm quản lý tài sản công theo Quyết định 18/QĐ-BTC và hệ thống hóa đơn điện tử. Lộ trình thực hiện từ 6 đến 12 tháng, hướng đến mục tiêu số hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ và cắt giảm 50% thời gian tổng hợp số liệu kế toán.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ và cập nhật hệ thống pháp lý. Hội đồng trường và Ban Thanh tra nhân dân chủ trì rà soát, sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Thông tư 107/2017/TT-BTC. Thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ 3 bước nghiêm ngặt nhằm triệt tiêu các khoản chi sai mục đích, hoàn thành trong vòng 6 tháng.

Thứ tư, đa dạng hóa và công khai thông tin kế toán. Bộ phận kế toán tổng hợp định kỳ lập và công khai báo cáo tài chính, báo cáo dự toán ngân sách theo Thông tư 61/2017/TT-BTC trên cổng thông tin điện tử của nhà trường vào ngày 15 của tháng đầu mỗi quý. Giải pháp này giúp 100% cán bộ, giảng viên và các cơ quan cấp trên dễ dàng giám sát việc sử dụng nguồn lực tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu cung cấp khung định hướng chiến lược để cơ cấu lại bộ máy tài chính, nâng mức độ tự chủ tài chính của nhà trường thêm 15% đến 20% thông qua tối ưu hóa nguồn thu và kiểm soát chi phí hiệu quả.

Nhóm 2: Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các trường cao đẳng, trung cấp. Luận văn là cẩm nang thực hành giúp nhận diện các điểm yếu trong quy trình chứng từ, lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo đúng quy định hiện hành.

Nhóm 3: Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Sở Tài chính tỉnh Bình Dương. Dữ liệu thực nghiệm từ đề tài là nguồn thông tin hữu ích phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán ngân sách và xây dựng chính sách định mức phân bổ tài chính công sát với thực tế địa phương.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp EFA - hồi quy đa biến và ứng dụng các lý thuyết hệ thống thông tin vào khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng ở Bình Dương? Nguồn nhân lực kế toán là nhân tố chi phối mạnh nhất với hệ số Beta xấp xỉ 0.36. Trình độ chuyên môn vững vàng, khả năng phân tích số liệu và tính trung thực của đội ngũ kế toán viên quyết định trực tiếp tới 35% chất lượng và độ minh bạch của hệ thống báo cáo tài chính.

Vì sao các trường cao đẳng cần tái tổ chức công tác kế toán khi thực hiện tự chủ tài chính? Khi chuyển đổi cơ chế tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, ngân sách cấp chi thường xuyên giảm từ 15% đến 20%. Do đó, các trường buộc phải tổ chức lại kế toán để quản lý chặt chẽ nguồn thu học phí, tối ưu hóa các khoản chi sự nghiệp và phòng ngừa rủi ro thất thoát công quỹ.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích định lượng cụ thể nào cho bộ máy kế toán? Ứng dụng phần mềm kế toán tự động giúp cắt giảm khoảng 40% thời gian xử lý dữ liệu thủ công, nâng độ chính xác của các bút toán lên 99% và cho phép kết xuất báo cáo tài chính đa chiều phục vụ ban giám hiệu chỉ trong vài phút.

Nghiên cứu đã vận dụng những khung lý thuyết học thuật nào để xây dựng mô hình? Đề tài tích hợp ba lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết nguồn nhân lực giải thích vai trò của con người, Lý thuyết hệ thống thông tin làm rõ cơ chế luân chuyển dữ liệu và Lý thuyết thông tin hữu ích xác lập tiêu chuẩn chất lượng của báo cáo tài chính.

Kết quả của đề tài có thể nhân rộng sang các địa phương khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Vì hệ thống pháp lý Thông tư 107/2017/TT-BTC áp dụng thống nhất toàn quốc, mô hình nghiên cứu và các thang đo trong luận văn có giá trị ứng dụng cao cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.

Kết luận

Nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Những đóng góp cốt lõi của công trình gồm:

  • Thiết lập thành công mô hình định lượng gồm năm nhóm nhân tố tác động cùng chiều đến công tác kế toán trong môi trường giáo dục nghề nghiệp.
  • Khẳng định bằng số liệu thực nghiệm vai trò vượt trội của nguồn nhân lực kế toán (Beta xấp xỉ 0.36) và ứng dụng công nghệ thông tin (Beta xấp xỉ 0.28).
  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý tài chính công tại các trường cao đẳng ở Bình Dương trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ 2019 - 2020.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ 4 điểm gắn liền với lộ trình hành động và chỉ số đo lường cụ thể cho từng chủ thể thực hiện.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mở rộng trong giai đoạn 2022 - 2025 thông qua việc áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM trên phạm vi liên tỉnh.

Các trường cao đẳng cần khẩn trương đưa các khuyến nghị vào đề án vị trí việc làm và kế hoạch chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tính bền vững tài chính trong giai đoạn mới.