Phân tích luận án tiến sĩ dưới góc nhìn địa lý kinh tế xã hội

Luận án tiến sĩ phân tích địa lý kinh tế xã hội, khám phá mối quan hệ giữa yếu tố địa lý và phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hiện đại.

Chuyên ngành

Địa lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

209
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ 'Phân tích dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội làng nghề tỉnh Nam Định trong xây dựng nông thôn mới' của tác giả Trần Thị Thanh Thủy tập trung vào việc nghiên cứu sự phát triển và phân bố của các làng nghề (LN) tại tỉnh Nam Định trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới (NTM). Luận án tiến sĩ này nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng phát triển, và mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững LN gắn với quá trình xây dựng NTM.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án nghiên cứu là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố LN, phân tích thực trạng phát triển LN, và mối quan hệ giữa LN với xây dựng NTM. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm tổng quan các công trình nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về LN và NTM, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng, và đề xuất giải pháp phát triển bền vững LN.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung vào các LN tại tỉnh Nam Định, đặc biệt là 4 LN tiêu biểu: La Xuyên, Cát Đằng, Làng Sắc, và Tống Xá. Nghiên cứu địa lý này được thực hiện trong giai đoạn 2010-2015, với so sánh trước và sau khi triển khai chương trình xây dựng NTM. Phạm vi lãnh thổ bao gồm các xã và huyện có LN, với định hướng phát triển đến năm 2025.

II. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các quan điểm nghiên cứu như quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp - lãnh thổ, và quan điểm phát triển bền vững để phân tích sự phát triển và phân bố LN. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập và xử lý tài liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu thực địa, và điều tra xã hội học. Phương pháp nghiên cứu này giúp đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến LN và mối quan hệ với xây dựng NTM.

2.1. Quan điểm nghiên cứu

Luận án áp dụng quan điểm hệ thống để xem xét LN trong mối quan hệ với hệ thống kinh tế - xã hội địa phương và tiểu vùng Đồng bằng sông Hồng. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ giúp đánh giá các nhân tố tự nhiên, văn hóa, và kinh tế ảnh hưởng đến LN. Quan điểm phát triển bền vững nhấn mạnh sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội, và bảo vệ môi trường.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm thu thập và xử lý tài liệu từ các nguồn thứ cấp và sơ cấp, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu, và điều tra xã hội học. Phương pháp thống kê và nghiên cứu thực địa giúp thu thập thông tin chính xác và khách quan về thực trạng phát triển LN và mối quan hệ với xây dựng NTM.

III. Phân tích thực trạng phát triển làng nghề

Luận án phân tích thực trạng phát triển và phân bố LN tại tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2010-2015. Các yếu tố như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và chính sách được đánh giá là có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển LN. Phân tích kinh tế cho thấy LN đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế địa phương, giải quyết việc làm, và nâng cao thu nhập cho người lao động.

3.1. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố LN bao gồm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, và các yếu tố kinh tế - xã hội. Địa lý kinh tếđịa lý xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các khu vực phát triển LN. Chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương cũng là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển LN.

3.2. Thực trạng phát triển và phân bố làng nghề

Thực trạng phát triển LN tại tỉnh Nam Định cho thấy sự gia tăng về số lượng LN, lao động, và giá trị sản xuất. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra các thách thức về ô nhiễm môi trường và thiếu quy hoạch đồng bộ. Phân tích xã hội chỉ ra rằng LN đóng góp tích cực vào việc xây dựng NTM, nhưng cần có các giải pháp bền vững để phát triển lâu dài.

IV. Mối quan hệ giữa làng nghề và xây dựng nông thôn mới

Luận án làm rõ mối quan hệ giữa LN và xây dựng NTM tại tỉnh Nam Định. Nghiên cứu xã hội cho thấy LN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm, và bảo tồn văn hóa truyền thống. Tuy nhiên, sự phát triển LN cũng đòi hỏi sự chuyển biến mạnh mẽ để phù hợp với các tiêu chí NTM.

4.1. Đóng góp của làng nghề đến xây dựng nông thôn mới

LN đóng góp tích cực vào việc thực hiện các tiêu chí NTM, bao gồm nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, và phát triển cơ sở hạ tầng. Phân tích kinh tế cho thấy LN giúp tăng giá trị sản xuất và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, cần có các giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

4.2. Thách thức và giải pháp phát triển bền vững

Sự phát triển LN đặt ra các thách thức về ô nhiễm môi trường, thiếu quy hoạch, và sự cạnh tranh không lành mạnh. Phân tích học thuật đề xuất các giải pháp như tăng cường đầu tư, ứng dụng công nghệ, và phát triển nguồn nhân lực để phát triển LN bền vững, gắn với các mục tiêu NTM.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ phân tích dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc cấu trúc thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về làng nghề và nông thôn mới. Chƣơng 2: Các nhân tố ảnh hƣởng tới sự phát triển và phân bố làng nghề tỉnh Nam Định. Chƣơng 3: Thực trạng phát triển, phân bố làng nghề và mối quan hệ giữa làng nghề với xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nam Định. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp phát triển, phân bố làng nghề tỉnh Nam Định trong xây dựng nông thôn mới đến năm 2025.

10 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LÀNG NGHỀ VÀ NÔNG THÔN MỚI 1. Về làng nghề 1. Nghiên cứu trên thế giới Xuất phát từ nông thôn và gắn bó chặt chẽ với khu vực này nên trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vị trí, vai trò của LN trong quá trình phát triển nông thôn. Ngay từ thế kỉ thứ XIX, K.

Mác đã khẳng định, LN là một đặc trƣng quan trọng của kinh tế nông thôn (dẫn theo [1]). Theo cách nói của ông thì đây chính là một đặc trƣng của nông thôn Châu Á, của phƣơng thức sản xuất Châu Á. Một số sản phẩm của LN khi ấy (dệt may, chế biến thực phẩm, làm đồ gốm, xứ.) đƣợc đặc biệt chú ý vì có quá trình sản xuất gần gũi với quá trình sản xuất trong công nghiệp. Ranis, Gustav và Frances Stewart (1993) [102] cũng cho rằng LN là một loại hình công nghiệp nông thôn đặc biệt, có vai trò quan trọng trong quá trình CNH nông nghiệp, cải thiện, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng (CSHT) ở khu vực nông thôn.

Cùng quan điểm này, có nghiên cứu của Harry T. Theo ông, duy trì mô hình kinh tế hai tầng (gồm công nghiệp lớn ở thành thị và phát triển, nhân cấy các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn) là giải pháp hiệu quả nhất để thực hiện CNH ở các nƣớc châu Á gió mùa. Bởi lẽ, với tính mùa vụ của lao động, để giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động lúc chính vụ nhƣng dƣ thừa lao động lúc nông nhàn, cải thiện và nâng cao thu nhập, ngƣời dân nông thôn “không có cách lựa chọn nào khác là tiếp tục những công việc phi nông nghiệp cổ truyền”. Kinh nghiệm phát triển LN đƣợc đặc biệt nghiên cứu sâu ở các nƣớc trong khu vực châu Á gió mùa.

Ở Nhật Bản, phát triển LN gắn liền với phong trào Mỗi làng một sản phẩm (One Village One Product – OVOP) xuất hiện những năm 70 của thế kỷ XX. OVOP đƣợc đề xuất thực hiện bởi Morihiko Hiramatsu, ngƣời đứng đầu tỉnh Oita lúc bấy giờ. Những nét khái quát về OVOP nguyên thủy Nhật Bản và OVOP đã 11 đƣợc cải tiến khi áp dụng ở nhiều nƣớc trong nghiên cứu Challenges for the OVOP movement in Sub-Saharan Africa - Insights from Malawi, Japan and Thailand [101] đã cho thấy mục tiêu chính của phong trào này là tận dụng nguồn lực tại chỗ, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các LNTT, qua đó làm tăng thu nhập và cải thiện bộ mặt nông thôn. Mục tiêu sâu sa hơn chính là tạo sức hấp dẫn của khu vực nông thôn, hạn chế di dân tự do, tạo nguồn lực đủ mạnh để CNH, HĐH nông thôn.

Ngoài đặc sản (rau, quả, đồ gỗ. ), còn có các sản phẩm văn hóa, du lịch, dịch vụ đặc sắc đƣợc khuyến khích phát triển. Trong đó, sản phẩm LN đƣợc đặc biệt nhấn mạnh vì những giá trị kinh tế và bản sắc văn hóa chứa đựng trong đó. Sau OVOP, nhiều ngành nghề truyền thống tƣởng mai một đã đƣợc phục hồi lại, nhiều nghề mới đƣợc phát triển.

Đáng chú ý nhất trong nghiên cứu này là kinh nghiệm của các quốc gia (Nhật Bản, Thái Lan, Malawi.) trong việc xây dựng và phát triển thƣơng hiệu cho sản phẩm thủ công truyền thống vùng nông thôn. Ở khu vực châu Á gió mùa, Ấn Độ cũng là quốc gia có nhiều nghề thủ công phát triển. Vai trò của các ngành nghề này, thậm chí, còn đƣợc ví nhƣ là “một sản phẩm di sản, vừa mang tính "dân tộc" vừa có giá trị đạo đức” [100]. Tuy nhiên, do những đặc điểm cố hữu nhƣ: giới hạn về thị trƣờng và mối liên kết trong sản xuất; nguồn lao động dồi dào, nhƣng sự khan hiếm về vốn; sử dụng công nghệ thấp.các nghề thủ công ở Ấn Độ cũng gặp không ít những thách thức khi nƣớc này tham gia quá trình toàn cầu hóa.

Vì thế công trình nghiên cứu The Khadi and Village Industries in Globalized India: Role, Challenges, and Future Ahead [100] cũng đã chỉ rõ những vấn đề cơ bản cần khắc phục là: vốn, công nghệ sản xuất, quảng bá thƣơng hiệu và mở rộng thị trƣờng. Đây cũng là những vấn đề mà LN Việt Nam cần giải quyết trong bối cảnh hiện nay. Nghiên cứu ở Việt Nam Ngay từ thế kỉ XV, trong tác phẩm Dư địa chí của Nguyễn Trãi, thế kỉ thứ XIX, Hoàng Việt dư địa chí của Phan Huy Chú, LN đã đƣợc nghiên cứu dƣới góc độ văn hóa và lịch sử (dẫn theo [51]). Tuy nhiên, cho đến tận những năm cuối của thế kỷ XX, LN và vai trò của LN trong quá trình phát triển KT - XH mới thực sự 12 đƣợc quan tâm.

Đáng chú ý nhất là công trình Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ của Pierre Gourou (1936) [29]. Trong tác phẩm này, P.Gourou đã phân chia các LN thủ công Bắc Kỳ thành 9 loại ngành nghề cơ bản: nghề dệt; nghề chế biến thực phẩm; nghề đan lát; nghề mộc; nghề sản xuất vôi, gạch ngói, thợ nề; nghề làm giấy, đồ vàng mã; nghề rèn, đúc, chế tác kim loại; nghề làm nông cụ và nghề gốm. Tuy chƣa thấy hết đƣợc vai trò của tất cả các ngành nghề nông thôn (NNNT) nhƣ hiện nay nhƣng ông đã phân tích khá rõ vai trò của việc phát triển ngành nghề thủ công nhƣ là sự tận dụng sức lao động lúc nông nhàn và là giải pháp để tăng cƣờng hiệu suất sử dụng sức lao động ở nông thôn. Về chủ trƣơng, đƣờng lối, phát triển LN lần đầu tiên đƣợc nhấn mạnh trong Đại hội Đảng lần thứ VIII.

Phát triển LN đƣợc xác định là một nhiệm vụ cơ bản của quá trình CNH nông nghiệp, nông thôn. Tinh thần này cũng xuyên suốt nhiệm kì thứ IX của Đảng. Đến Đại hội X, Đảng ta đã đặt ra vấn đề "Phát triển bền vững các làng nghề” làm cơ sở cho quá trình xây dựng NTM đƣợc đề cập trong Đại hội Đảng lần thứ XI sau này. Từ sau khi chiến lƣợc CNH đƣợc khởi động lại (năm 1994) đến nay, LN đƣợc coi là một nhân tố quan trọng trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Vì thế, dƣới góc độ KT - XH, LN trở thành đề tài khảo sát, nghiên cứu của nhiều công trình khoa học [2], [3], [5], [94],. Trong đó, quy mô lớn và công phu nhất là công trình nghiên cứu của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) kết hợp với Bộ NN - PTNT (2002) [99]. Với 3 mẫu phiếu điều tra trên 9.400 xã tại 61 tỉnh thành, song song với các dự án thí điểm, 7 cuộc hội thảo, thảo luận theo chuyên đề và các cuộc thi sản phẩm TCMN Việt Nam. Kết quả khảo sát là cơ sở xây dựng các tiêu chí công nhận LN sau này.

Gần đây (4/2014) Hội thảo Làng nghề và phát triển du lịch [66] đã đƣợc tổ chức. Kỷ yếu của Hội thảo là một công trình khoa học có giá trị thực tiễn cao với 17 bài viết của nhiều học giả trong và ngoài nƣớc về xu hƣớng phát triển mới của LN. Tại Hội thảo này, phát triển du lịch LN đã đƣợc xem xét một cách toàn diện dƣới góc nhìn địa lý học, văn hóa, chính trị và kinh tế học. Trong đó nhiều ý tƣởng về mô hình du lịch LN đã đƣợc đề xuất.

13 Có ý nghĩa khoa học cao là các công trình nghiên cứu của Dƣơng Bá Phƣợng [51], Mai Thế Hởn [32] , Đặng Kim Chi [18]. Ngoài hệ thống cơ sở lí luận về LN (khái niệm, phân loại, vai trò, đặc điểm, nhân tố ảnh hƣởng, điều kiện hình thành.), các công trình này còn phân tích khá sâu về thực trạng cũng nhƣ xu hƣớng vận động của LN ở nƣớc ta trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH nông thôn. Trên cơ sở đó các tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng. Bàn cụ thể về sự phát triển LN ở ĐBSH, có: - Công trình nghiên cứu của Trần Văn Chử [19], của Nguyễn Vĩnh Thanh [67] có giá trị cao trong việc mở rộng thị trƣờng LN.

Trong đó, vai trò của thƣơng hiệu đối với các sản phẩm của LNTT, chiến lƣợc quảng bá thƣơng hiệu đƣợc đặc biệt nhấn mạnh. Cùng quan điểm này, có Vũ Thị Thoa [69]. Ngoài việc làm rõ vai trò về kinh tế, văn hóa của thƣơng hiệu đối với các sản phẩm của LNTT sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đề tài còn tập trung phân tích những tác động của quá trình hội nhập đối với các LNTT nói chung và LNTT vùng ĐBSH nói riêng. Từ đó, công trình đề xuất nhiều giải pháp thiết thực.

- Nguyễn Tấn Trinh [78] lại đi sâu phân tích quá trình hình thành và phát triển của các LN mới cũng nhƣ những tác động của chúng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn các tỉnh ĐBSH. Đây cũng là một công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Vì hiện nay, sự phát triển của LN không chỉ dừng lại ở việc bảo tồn và phát triển các LNTT mà còn phải đảm bảo mục tiêu mở rộng các ngành nghề mới, LN mới đem lại hiệu quả kinh tế cao. - Cũng mang tính thời sự là công trình của Hoàng Văn Châu [17].

Ông đã đƣa ra khái niệm cơ bản về LN du lịch; nêu bật đƣợc tiềm năng và sự cần thiết phải phát triển mô hình LN du lịch ở một số địa phƣơng vùng đồng bằng Bắc Bộ. Đặc biệt, trong công trình này, đã có những tour du lịch với những mô hình LN du lịch rất có giá trị đƣợc đề xuất nhƣ: Homestay, LN du lịch trên cơ sở hiện có, khu LN tập trung. Theo mạch này còn có nghiên cứu của Sylvie Fanchettle và Nicolas Stedman [28]. Đây đƣợc coi là cẩm nang du lịch của nhiều ngƣời nƣớc ngoài và cả ngƣời Việt Nam khi đến thăm các LN ở xung quanh Hà Nội.

14 - Gần đây nhất, luận án Tiến sỹ của tác giả Đỗ Việt Hùng [33], đã cho thấy bức tranh toàn cảnh, chi tiết về hoạt động công nghiệp trong khu vực LN ở vùng ĐBSH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích luận án tiến sĩ từ góc độ địa lý kinh tế xã hội là một tài liệu chuyên sâu, tập trung vào việc khám phá mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý, kinh tế và xã hội trong các nghiên cứu tiến sĩ. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về cách các yếu tố này tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau mà còn đưa ra những phân tích chi tiết, giúp độc giả hiểu rõ hơn về bối cảnh và tác động của các vấn đề kinh tế xã hội trong các nghiên cứu học thuật. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực địa lý kinh tế xã hội và muốn nâng cao kiến thức chuyên môn.

Để mở rộng hiểu biết về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ sạp thái ở tây bắc xưa và nay nghiên cứu địa bàn huyện điện biên tỉnh điện biên, một nghiên cứu sâu về sự biến đổi kinh tế xã hội tại khu vực Tây Bắc. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đảng bộ tỉnh thái nguyên lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ 1997 đến 2005 cung cấp góc nhìn về chính sách dân tộc và tác động của nó đến phát triển kinh tế xã hội. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bộ ba bất khả thi ở việt nam giai đoạn 2011 2012 là một tài liệu thú vị về các thách thức kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề kinh tế xã hội!