LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động kinh tế luôn có ảnh hưởng đáng kẻ trong việc hình thành và phát triên xã hội. Chính vì thế, việc nghiên cứu các nhân tố kinh tế cũng có tầm quan trọng và giữ một vai trò rất lớn. Kinh tế học quan tâm đến hành vi của con người khi đối diện với sự khan hiểm, từ đó đặt ra các câu hỏi cho chính những chủ thể tham gia vào nền kinh tế. Kinh tế học vi mô là phân ngành nhỏ hơn nghiên cứu và phân tích về hành vi của các tác nhân trong nền kinh tế bao gồm người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ.
Một trong số những nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vi mô bao gồm cung cầu hàng hóa, lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và doanh nghiệp, cạnh tranh độc quyền và thị trường cùng các yếu tô sản xuất,.Một trong số đó chính là việc phân tích hành vi của người tiêu dùng đề tối đa hóa lợi ích của họ trong thời đại phải đối điện với sự khan hiếm về thu nhập. Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, tất cả mọi người đều tiêu dùng mỗi ngày. Tiêu dùng hay mua sắm đều là những hành động thiết yếu của mỗi cá nhân, liên quan trực tiếp đến tầm ảnh hưởng của người tiêu dùng đối với kinh tế và xã hội. Người tiêu dùng luôn đứng trước sự lựa chọn giữa các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau, họ sẽ luôn cố găng lựa chọn loại hàng hóa nào có khả năng mang lại sự thỏa mãn tối đa.
Mức độ thỏa mãn có định nghĩa xuất phát từ hàm lợi ích thông qua sự phân tích về những giả thiết cơ bản về lợi ích người tiêu dùng. Mục đích của chương giúp người học có những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về sở thích người tiêu dùng và sự lựa chọn tôi ưu của họ khi có những tác động của các yêu tố khách quan và chủ quan. Một số kiến thức quan trọng của chương bao gồm các khái niệm và tính chất của đường bảng quan, đường ngân sách; các yếu tô tác động đến chúng và sự lựa chọn tôi ưu của người tiêu dùng,. Trên thực tế những năm trở lại đây, người tiêu dùng Việt Nam đã có những thay đổi, điều chỉnh đáng kế trong chỉ tiêu và ngân sách.
Nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam ngày càng cao và đa dạng, yêu cầu người mua cân nhắc khi quyết định chi tiêu, thận trọng khi đưa ra quyết định mua bán. Người tiêu đùng luôn mong muốn đạt lợi ích tiêu dùng khi sử dụng ngân sách của mình đề mua bất kỳ hàng hóa nao. Hang hoa da dang kéo theo sự lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng càng tăng cao, và họ luôn mong muốn hướng tới giá trị lợi ích cao nhất. Nhận thức được tầm quan trọng của việc lựa chọn tiêu dùng trong cuộc sống, đề có cái nhìn thực tế hơn trong việc lựa chọn hàng hóa, hiểu rõ lý thuyết về lợi ích tiêu dùng cũng như áp dụng lý thuyết vào thực tế; nhóm chúng em đã nghiên cứu vấn đề về sự lựa chọn tiêu dùng, từ đó xây dựng tình huống tiêu dùng của chủ thể cụ thê, phân tích phản ứng và lợi ích tối ưu của họ trước những sự thay đổi khách quan và chủ quan.
DANH MUC BANG BIEU Bang 1. Cac giỏ hàng hoá lựa chọn Bang I. Giỏ hàng hóa và đường ngân sách Bang 1. Loi ich cén bién do việc tiêu dùng hai loại hàng hoá A và B đối với người tiêu dùng Bang 2.
Tổng lợi ích của hai loại hàng hoá gói bánh ngọt và túi xúc xích Bảng 2. Lợi ích phân tích tiêu dùng tối ưu Bảng 2. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu Bảng 2. Tổng lợi ích hai loại hàng hoá Bảng 2.
Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hoá tương ứng khi giá cả thay đổi Bảng 2. Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hoá tương ứng khi cả giá cả và ngân sách thay đổi DANH MỤC SƠ ĐỎ, HÌNH VẼ Hinh 1. Loi ich can biên của bánh mỳ Hinh 1. Méi quan hệ của đường tổng lợi ích và lợi ích cận biên Hình 1.
Sở thích cá nhân của người tiêu dùng Hinh 1. Duong bang quan Hình 1. Đường bàng quan không có độ đốc đương Hình 1. Trưởng hợp giả sử có hai đường bàng quang cắt nhau Hinh 1.
Đường bàng quan Hình 1. Tỷ lệ thay thế cận biên Hình 1. Hai trường hợp đặc biệt của đường bàng quan Hình 1. Đồ thị đường ngân sách Hinh 1.
Tác động của sự thay đôi thu nhập đến đường ngân sách Hình 1. Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách khi x thay đôi Hinh 1. Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách khi y thay đôi Hình 1. Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách Hình 1.
Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách Hình 1. Đường ngân sách Hinh 1. Sy lua chọn tiêu dùng toi ưu khi ngân sách thay đổi Hình 1. Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá hàng hoá X thay đổi CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE SU LUA CHON CUA NGUOI TIEU DUNG 1.
SỞ THÍCH NGƯỜI TIÊU DÙNG Người tiêu dùng tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế, đồng nghĩa với đó là họ phải đứng trước sự lựa chọn giữa các hàng hóa khác nhau. Với một nguồn lực nhất định, họ luôn cố gắng lựa chọn những loại hàng hóa mang lại cho họ sự thỏa mãn tối đa. Nội dung chương đầu tiên phân tích về cơ sở lý thuyết sự lựa chọn của người tiêu dùng, rằng các nhân tố tác động đến quyết định tối ưu của người tiêu dùng là những gì? Trên cơ sở lý thuyết và những công cụ khác nhau, người học sẽ giải thích được quyết định tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng bị tác động bởi những yếu tô khách quan và chủ quan nào. Mộtsố giả thiết cơ bản Người tiêu dùng thông thường không lựa chọn riêng một loại mặt hàng mà luôn đứng trước một giỏ hàng.
Vậy trong một giỏ hàng sẽ có một tập hợp hàng hóa đa dạng những sản phâm khác nhau. Câu hỏi được đặt ra là người tiêu dùng sẽ ưa thích giỏ hàng nào hơn, hay giỏ hàng nào sẽ đem lại lợi ích tiêu đùng cao nhất cho họ. Bằng việc mô tả và sắp xếp thị hiểu của người tiêu dùng một cách hợp lý, các nhà kinh tế học có thể phân tích được cách thức lựa chọn tối ưu của người mua hàng. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng đề cập đầu tiên đến 3 gia thiết cơ bản về thị hiểu của con người đối với một giỏ hàng hóa trong mỗi quan hệ so sánh với giỏ hàng hóa khác.
Thứ nhất, sở thích của người tiêu dùng có tính chất hoàn chỉnh. Điều này có nghĩa là, người tiêu dùng là người có lý trí, họ có thê so sánh và phân biệt các giỏ hàng hóa theo sự ưa thích của mình. Giả sử khi phải lựa chọn giữa hai hoặc ba giỏ hàng hóa, người tiêu dùng có thể có một trong ba phản ứng sau: (1) là họ có thê thích giỏ hàng hóa A hon gid hang hoa B, (2) là thích giỏ hàng hóa B hơn A, hoặc (3) là bằng lòng với cả hai giỏ hàng hóa. Thứ hai, sở thích của người tiêu dùng có tinh chất bắc cầu.
Giả thiết này đặt ra nhằm đảm bảo tính nhất quán và thống nhất trong sở thích của người tiêu dùng, điều này cũng giúp họ có thê sắp đặt hàng hóa theo sở thích. Có thể lây vi dụ rằng, nếu có ba giỏ hàng hóa A, B và C, nếu người tiêu dùng thích A hơn B và thích B hơn C, thi gid hàng hóa A phải được yêu thích hơn giỏ hàng hóa C và không xảy ra trường hợp ngược lại. Thứ ba, người tiêu dùng thích nhiều hơn thích íi. Nếu bỏ qua chỉ phí, moi hàng hóa đều được mong muốn thì dù khối lượng hàng hóa tiêu dùng như thế nào, việc tiêu dùng thêm nhiều hàng hóa vẫn sẽ đem lại lợi ích.
Ví dụ đối với xe gan máy, người tiêu dùng dù đã có xe nhưng việc có thêm một đơn vị xe gắn máy van mang lại lợi ích cho họ. Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm dần 1.L Lợi ích cận biên Loi ich (U- Utility): Khi tiéu dùng một hàng hoá nào đó người tiêu dùng có thê hài lòng hoặc không hài lòng. Khi đạt được sự hài lòng có nghĩa là hàng hoá đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Tổng lợi ích (TU- Tofal Utility ): La tong thé sy thoa man, hai long ma ngudi tiêu dùng đạt được khi tiêu đùng số lượng hàng hoá, dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
Công thức xác định tổng lợi ích: n TU =TU, +TU, +.= > TU, i=] Lợi ích cận biên (MU): Là mức lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ. Công thức tính: ATU MO) AX Nếu phương trình hàm lợi ích là một hàm số liên tục, khi đó: MU,„=TU 1„ Theo công thức này, lợi ích cận biên chính là đạo hàm của tổng lợi ích theo số lượng hàng hóa X. Nói cách khác, tông lợi ích chính là tông (tích phân) của các lợi ích cận biên. Vi thé, ta có thê viết: TU(X) = JMU(X) Nếu hàm lợi ích là một hàm số rời rạc, ta có thê tính lợi ích cận biên theo công thức: MU(*,) — TU(#,) - TU(Ấ„¬) Trong đó: MU(,): Là lợi ích cận biên của đơn vị sản phâm thứ n: TU(X,) và TU(X„-,): Là tổng lợi ích đo tiêu dùng lần lượt n và n- l đơn vi san pham.
Ví dụ: Một người tiêu dùng hai loại hàng hóa là x và y. Tổng lợi ích thu được từ việc tiêu dùng tô hợp hàng hóa trên được xác định bởi hàm lợi ích: TUxy=l00XY. Khi đó lợi ích cận biên của việc tiêu dùng hàng hóa x và y được xác định: MUx=100Y và MUy=100X 1. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần Nội dung quy luật: Lợi ích cận biên của một hàng hóa có xu hướng giảm di khi lượng hàng hóa đó được một người tiêu dùng nhiều hơn trong một giai đoạn nhất định.
Ban chat của quy luật này là sự hài lòng hay sự thích thủ của người tiêu dùng với một mặt hàng có xu hướng giảm đi khi tiêu dùng thêm một đơn vị mặt hàng đó. Quy luật cho biết tổng lợi ích tiêu dùng sẽ tăng lên nhưng với tốc độ ngày một chậm đi và sau đó giảm. Do đó, quy luật cũng khuyến cáo người tiêu dùng không nên tiêu dùng quá nhiều một loại mặt hàng trong ngăn hạn.