Nghiên Cứu Về Sự Gắn Kết Sản Phẩm Và Lòng Trung Thành Thương Hiệu

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố gắn kết involvement với sản phẩm đến sự trung thành thương, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GẮN KẾT SẢN PHẨM VÀ TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU

1.1. SỰ GẮN KẾT (INVOLVEMENT)

1.1.1. Khái niệm về sự gắn kết

1.1.2. Phân loại gắn kết

1.1.2.1. Gắn kết với sản phẩm
1.1.2.2. Gắn kết với thương hiệu

1.2. LÒNG TRUNG THÀNH VỚI THƯƠNG HIỆU

1.2.1. Khái niệm về lòng trung thành thương hiệu

1.2.1.1. Hành vi có chủ đích
1.2.1.2. Lặp lại thường xuyên
1.2.1.3. Được thực hiện bởi đơn vị ra quyết định
1.2.1.4. Sự lựa chọn các thương hiệu

1.2.2. Đo lường trung thành thương hiệu

1.2.2.1. Trung thành hành vi và trung thành thái độ
1.2.2.2. Trung thành cảm xúc, trung thành nhận thức và trung thành hành vi

1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÂN TỐ SỰ GẮN KẾT SẢN PHẨM VÀ TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU

2. CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIA MOTOR

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KIA MOTOR

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ sở vật chất

2.2. Các sản phẩm xe du lịch của Kia Motor lắp ráp và phân phối ở Việt Nam

2.2.1. Kia - New Morning

2.3. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XE DU LỊCH CỦA KIA MOTOR

2.3.1. Môi trường vĩ mô

2.3.1.1. Môi trường nhân khẩu học
2.3.1.2. Môi trường công nghệ
2.3.1.3. Môi trường chính trị - pháp luật
2.3.1.4. Môi trường kinh tế
2.3.1.5. Môi trường tự nhiên

2.3.2. Môi trường vi mô

2.3.2.1. Nhà cung cấp
2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh
2.3.2.3. Khách hàng
2.3.2.4. Trung gian tài chính
2.3.2.5. Bên hữu quan

2.4. VIỆC QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU KIA

2.4.1. Thương hiệu

2.4.2. Xây dựng lòng trung thành khách hàng

2.4.2.1. Chương trình “Tri ân khách hàng”
2.4.2.2. Chương trình “Test Drive”
2.4.2.3. Chiến dịch chăm sóc xe du lịch Kia
2.4.2.4. Đánh giá chương trình xây dựng lòng trung thành của khách hàng

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

3.1.1. Biến số độc lập – Sự gắn kết sản phẩm

3.1.1.1. Khái niệm về sự gắn kết sản phẩm
3.1.1.2. Thang đo sự gắn kết sản phẩm

3.1.2. Biến số phụ thuộc

3.1.2.1. Khái niệm lòng trung thành thương hiệu
3.1.2.2. Thang đo lòng trung thành thương hiệu

3.2. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.3. THIẾT KẾ MẪU

3.4. THIẾT KẾ BẢN CÂU HỎI

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

3.5.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

3.5.2. Phân tích nhân tố

3.5.3. Kiểm định mối quan hệ

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ TẢ MẪU

4.2. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CIP – GẮN KẾT SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

4.2.1. Kiểm định thang đo CIP

4.2.2. Phân tích nhân tố cho các item còn lại của thang đo CIPS

4.3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CỦA TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU

4.3.1. Kiểm định thang đo trung thành thương hiệu

4.3.2. Phân tích nhân tố cho các item còn lại của thang đo trung thành thương hiệu

4.4. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

4.4.1. Mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm ô tô và trung thành thương hiệu Kia

4.4.1.1. Mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm ô tô và trung thành thương hiệu Kia
4.4.1.2. Mối quan hệ giữa từng nhân tố của gắn kết sản phẩm và trung thành thương hiệu Kia

4.4.2. Mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm ô tô và trung thành nhận thức Kia

4.4.2.1. Mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm ô tô và trung thành nhận thức Kia
4.4.2.2. Mối quan hệ giữa từng nhân tố gắn kết sản phẩm và trung thành nhận thức thương hiệu Kia

4.4.3. Mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm ô tô và trung thành hành vi với Kia

4.4.3.1. Mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm ô tô và trung thành hành vi thương hiệu Kia
4.4.3.2. Mối quan hệ giữa từng nhân tố của gắn kết với trung thành hành vi thương hiệu Kia

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU KIA TẠI TRƯỜNG HẢI AUTO

5.1. ĐỀ XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA “RỦI RO TRONG QUYẾT ĐỊNH MUA” VÀ TRUNG THÀNH NHẬN THỨC THƯƠNG HIỆU KIA

5.1.1. Động cơ và độ bền

5.1.2. Độ tiết kiệm nhiên liệu

5.2. ĐỀ XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA “GIÁ TRỊ BIỂU TƯỢNG” VÀ TRUNG THÀNH NHẬN THỨC THƯƠNG HIỆU KIA

5.2.1. Kia Soul và Cerato Forte

5.3. ĐỀ XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA “SỰ VUI THÍCH” VÀ TRUNG THÀNH NHẬN THỨC THƯƠNG HIỆU KIA

5.4. ĐỀ XUẤT LIÊN QUAN ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA “SỰ QUAN TÂM” VÀ TRUNG THÀNH NHẬN THỨC THƯƠNG HIỆU KIA

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

6. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GẮN KẾT SẢN PHẨM VÀ TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU

1.1. SỰ GẮN KẾT (INVOLVEMENT)

1.1.1. Khái niệm về sự gắn kết

4. CHƯƠNG 4

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sự Gắn Kết Sản Phẩm Của Kia Motor

Nghiên cứu về sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu của Kia Motor là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực marketing. Sự gắn kết sản phẩm không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn tác động đến lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu. Kia Motor, với những sản phẩm chất lượng và chiến lược marketing hiệu quả, đã thu hút được sự quan tâm của nhiều khách hàng tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển cho Kia Motor.

1.1. Khái Niệm Về Sự Gắn Kết Sản Phẩm

Sự gắn kết sản phẩm (product involvement) là mức độ quan tâm và nhận thức của người tiêu dùng đối với một sản phẩm cụ thể. Theo Krugman (1965), sự gắn kết này ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng. Khi người tiêu dùng có sự gắn kết cao với sản phẩm, họ thường tìm kiếm thông tin và đánh giá kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định mua hàng.

1.2. Lòng Trung Thành Thương Hiệu Là Gì

Lòng trung thành thương hiệu (brand loyalty) là sự cam kết của khách hàng đối với một thương hiệu cụ thể. Khách hàng trung thành thường có xu hướng mua sản phẩm của thương hiệu đó nhiều lần và giới thiệu cho người khác. Nghiên cứu cho thấy rằng sự gắn kết sản phẩm có thể tạo ra lòng trung thành thương hiệu mạnh mẽ, đặc biệt trong ngành ô tô.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Nghiên Cứu Sự Gắn Kết Sản Phẩm

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Một trong những vấn đề lớn là sự thay đổi nhanh chóng trong hành vi tiêu dùng và thị trường ô tô. Kia Motor cần phải hiểu rõ những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành của khách hàng.

2.1. Thay Đổi Trong Hành Vi Tiêu Dùng

Hành vi tiêu dùng đang thay đổi nhanh chóng do sự phát triển của công nghệ và thông tin. Khách hàng ngày nay có nhiều lựa chọn hơn và thường xuyên so sánh sản phẩm trước khi quyết định mua. Điều này đặt ra thách thức cho Kia Motor trong việc duy trì sự gắn kết sản phẩm.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Thương Hiệu Khác

Thị trường ô tô Việt Nam đang trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết. Các thương hiệu khác cũng đang nỗ lực xây dựng lòng trung thành của khách hàng. Kia Motor cần phải có những chiến lược marketing hiệu quả để nổi bật giữa đám đông và giữ chân khách hàng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Gắn Kết Sản Phẩm Tại Kia Motor

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu, một phương pháp nghiên cứu khoa học cần được áp dụng. Phương pháp này bao gồm việc thu thập dữ liệu từ khách hàng, phân tích hành vi tiêu dùng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết sản phẩm.

3.1. Thiết Kế Bản Câu Hỏi Khảo Sát

Bản câu hỏi khảo sát sẽ được thiết kế dựa trên các thang đo đã được xác định trong lý thuyết. Các câu hỏi sẽ tập trung vào sự gắn kết sản phẩm, lòng trung thành thương hiệu và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng SPSS

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định giả thuyết và xác định mối quan hệ giữa các biến số. Phân tích này sẽ giúp Kia Motor hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng và từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Tại Kia Motor

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin quý giá cho Kia Motor trong việc phát triển sản phẩm và chiến lược marketing. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo và khuyến mãi.

4.1. Đề Xuất Chiến Lược Marketing Hiệu Quả

Dựa trên kết quả nghiên cứu, Kia Motor có thể đề xuất các chiến lược marketing hiệu quả nhằm tăng cường sự gắn kết sản phẩm. Các chiến lược này có thể bao gồm việc cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng cường dịch vụ khách hàng và tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn.

4.2. Tăng Cường Trải Nghiệm Khách Hàng

Kia Motor cần chú trọng đến việc nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua các dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng. Một trải nghiệm tích cực sẽ giúp khách hàng cảm thấy gắn bó hơn với thương hiệu và tăng cường lòng trung thành.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Sự Gắn Kết Sản Phẩm Của Kia Motor

Nghiên cứu về sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu của Kia Motor đã chỉ ra rằng sự gắn kết sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng và lòng trung thành của khách hàng. Kia Motor cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các chiến lược phù hợp để duy trì và phát triển lòng trung thành của khách hàng.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu trong ngành ô tô. Các nhà nghiên cứu có thể tiếp tục khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến mối quan hệ này.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về hành vi tiêu dùng của khách hàng và các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự gắn kết sản phẩm. Điều này sẽ giúp Kia Motor có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường và khách hàng.

14/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố gắn kết involvement với sản phẩm đến sự trung thành thương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GẮN KẾT SẢN PHẨM VÀ TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU 1.1 SỰ GẮN KẾT (INVOLVEMENT) 1.1 Khái niệm về sự gắn kết Trước đây khi nói đến hành vi người tiêu dùng, nghiên cứu về thái độ thường chiếm ưu thế, nhưng từ những năm 1970 trở lại đây, các nhà khoa học dành phần lớn sự quan tâm cho nhân tố gắn kết trong việc lí giải hành vi khách hàng. Năm 1965, Krugman lần đầu tiên giới thiệu lí thuyết về sự gắn kết với sản phẩm, trong đó ông nhấn mạnh gắn kết là sự “quan tâm” và mức độ“nhiệt tình” mà người tiêu dùng dành cho một sản phẩm nhất định. Theo ông, chính hai yếu tố này đã làm thay đổi hành vi của người tiêu dùng: người nào có mức độ “quan tâm” và “nhiệt tình” cao (hay mức độ gắn kết cao) sẽ tăng cường việc tìm kiếm thông tin hơn người tiêu dùng có mức độ gắn kết thấp hay mức độ gắn kết ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng. Điều này cũng góp phần giải thích có khách hàng mua sản phẩm sau khi cân nhắc, lựa chọn kĩ càng nhưng cũng có khách hàng đưa ra quyết định mua nhanh chóng, ít tìm kiếm thông tin hay bỏ qua các chương trình truyền thông giới thiệu sản phẩm.

Ngoài ra Krugman còn nghiên cứu mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm với truyền thông marketing, đặc biệt là các thông điệp quảng cáo. Trong đó ông nhấn mạnh mối liên hệ này thể hiện bằng những liên tưởng, kết nối và ưu tiên cá nhân mà người tiêu dùng nhận thức được dựa vào sự khác biệt giữa trạng thái hiện tại (trạng thái người tiêu dùng đang trải qua) và trạng thái lí tưởng (trạng thái mong muốn đạt đến). Cuối cùng, ông nhận thấy người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các phương tiện truyền thông đại chúng theo hai hướng: Thứ nhất, người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi truyền thông đại chúng nhưng mức độ gắn kết thấp với sản phẩm thấp. Luan van 5 Đối với sản phẩm có giá trị thấp (ví dụ như mua dầu gội đầu, bột giặt, bột ngọt…), tần suất mua lặp đi lặp lại nhiều lần hay mức độ rủi ro thấp thì mức độ gắn kết của người tiêu dùng cũng thấp, do vậy, quảng cáo lặp đi lặp lại sẽ giúp thay đổi hành vi người tiêu dùng.

Trong trường hợp này, quảng cáo nhiều lần sẽ tác động, giúp người tiêu dùng nhớ sản phẩm một cách vô thức, và khi có nhu cầu, họ sẽ nhớ đến sản phẩm trong bộ nhớ đầu tiên. Cách thứ hai, người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các phương tiện truyền thông đại chúng và có gắn kết mức độ gắn kết cao. Do sản phẩm có giá trị cao, rủi ro lớn hay tần suất mua lặp lại thấp (ví dụ mua ô tô mới, đăng ký một chuyến đi du lịch dài ngày ở Châu Âu, chọn trường học cho con…), khi mua sản phẩm, người tiêu dùng rất thận trọng và thường tìm hiểu thông tin kĩ càng trước khi ra quyết định. Do vậy, khi xem quảng cáo, những khách hàng này sẽ tỉnh táo phán xét về độ chính xác của thông tin, sức hấp dẫn của ý tưởng truyền thông, độ tin cậy…trong quảng cáo.

Chính những yếu tố sáng tạo, khác biệt và tạo ấn tượng mạnh sẽ góp phần hình thành thái độ và thay đổi hành vi mua. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa gắn kết sản phẩm và quảng cáo của Krugman (1965) đã nhận được rất nhiều quan tâm của các nhà nghiên cứu khác, trong đó có Bowen và Chaffee (1974). Hai ông cho rằng gắn kết sản phẩm là sự phát triển về nhận thức (được thể hiện rõ ra bên ngoài hoặc dưới dạng tiềm ẩn) của người tiêu dùng, dựa trên những quan tâm và đánh giá của họ đối với sản phẩm. Khi người tiêu dùng có mức độ gắn kết cao (mua sản phẩm giá trị cao, rủi ro nhiều như ô tô, trang sức, hàng điện tử,…) sẽ có những đánh giá kĩ càng về nhận thức và cảm xúc trước khi mua.

Ngược lại, đối với sản phẩm có mức độ gắn kết thấp, hành vi mua được thực hiện đơn giản hơn, và thường sau khi mua và sử dụng, người tiêu dùng mới có những đánh giá cuối cùng về cảm xúc với sản phẩm, thương hiệu. Luan van 6 Gắn kết thấp Gắn kết cao Cảm xúc Hành vi Hành vi Cảm xúc Nhận thức Nhận thức Hình 1.1 Mối quan hệ giữa nhận thức và gắn kết của Bowen và Chapfffee (1974) Robertson (1976) dựa trên nền tảng lí thuyết của Krugman (1965) và Bowen, Chaffee (1974) để xây dựng mối quan hệ giữa gắn kết và trung thành thương hiệu. Trong đó, ông kế thừa nghiên cứu của ba tác giả trước khi công nhận gắn kết là sự quan tâm và sức mạnh từ hệ thống niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm hoặc thương hiệu nhất định. Đặc biệt, gắn kết có những tác động nhất định đến mối quan hệ, sự tương tác giữa sản phẩm/ thương hiệu với người tiêu dùng hay còn gọi là trung thành thương hiệu.

Hay người tiêu dùng có mức độ gắn kết cao thường tạo ra sự quan tâm cao và từ đó trung thành với sản phẩm, thương hiệu nhiều hơn đối tượng có mức độ gắn kết thấp. Đến đây, có thể thấy gắn kết là một trong các biến số bên cạnh nhận thức, thái độ trong việc giải thích hành vi người tiêu dùng và cần phân biệt sự khác nhau cũng như lí giải mối quan hệ giữa các nhân tố này. Nhận thức là quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin để hình thành nên quan niệm và hành động của cá nhân đối với môi trường xung quanh; thái độ là những đánh giá, cảm xúc và những xu hướng hành động, có tính chất thuận lợi hay bất lợi về một vật thể hoặc ý nghĩ nào đó. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa thái độ, nhận thức và gắn kết như nghiên cứu của Petty và Cacioppo (1981) đã chỉ ra Elaboration Likelihood Model (ELM), trong đó chia gắn kết ra thành hai mức độ: cao và thấp.

Người tiêu dùng hình thành mức độ gắn kết cao khi nhận thức mức độ Luan van 7 rủi ro cao, đòi hỏi nhiều phức tạp và thường xử lí thông tin bằng đường trung tâm – xử lí các thông tin chính như chức năng sản phẩm, thương hiệu, giá cả và thông qua đó hình thành nên thái độ với sản phẩm, thương hiệu. Ngược lại, với tình huống mua có mức độ gắn kết thấp từ mức độ nhận thức rủi ro thấp (mua sản phẩm ít phức tạp như sản phẩm tiêu dùng thường ngày), người tiêu dùng thường xử lí thông tin theo đường ngoại vi, lúc này thái độ hình thành trước và dùng để sàng lọc những thông tin cần thiết hay chấp nhận thông tin đã có. Và trong trường hợp này, người tiêu dùng cũng chỉ quan tâm đến một vài thông tin “ngoại vi” trong các chương trình truyền thông như người phát ngôn, hình ảnh hay âm thanh. Ví dụ, khán giả xem truyền hình sẽ chọn mua sản phẩm Dr Thanh do người phát ngôn thương hiệu là MC Quyền Linh (thái độ đối với nguồn thông điệp chứ không hẳn là do người tiêu dùng hiểu và đánh giá được tầm quan trọng của từng thành phần tạo nên loại nước giải khát này).

Tình huống Gắn kết Cao Thấp Đường trung tâm Đường ngoại vi Thái độ Thái độ Hình 1.2 ELM của Petty và Cacioppo (1981) Ngoài ra, mối quan hệ giữa gắn kết với thái độ và niềm tin còn được thể hiện trong nghiên cứu của Andrew A. Mitchell (1981) về mức độ gắn kết và việc xử lí thông tin. Mitchell định nghĩa gắn kết là trạng thái bên trong của mỗi cá nhân, với sự cố gắng và hành động hướng đích và theo ông “sự cố Luan van 8 gắng” và “hành động hướng đích” này phụ thuộc vào mức độ gắn kết (cao/thấp) của từng tình huống. Niềm tin Lĩnh hội Tăng cường xử Gắn kết Tiếp thông điệp lí thông điệp cao xúc Thái độ Niềm tin Gắn kết Lĩnh hội Giảm bớt xử Tiếp xúc thấp thông điệp lí thông điệp Thái độ Hình 1.3 Xử lí thông tin dưới mức độ gắn kết cao và thấp Trong nghiên cứu này của Andrew A.

Mitchell, có thể thấy mức độ gắn kết ảnh hưởng đến việc hình thành niềm tin – cảm nhận chủ quan của người tiêu dùng và thái độ - sự đánh giá tích cực hay tiêu cực với sản phẩm, thương hiệu từ việc tăng cường hay giảm bớt việc xử lí thông điệp trong các chương trình truyền thông. Nếu các tác giả trên đều tập trung vào gắn kết sản phẩm thì nghiên cứu năm 1989 của Mittal lại tìm hiểu sâu hơn về gắn kết thương hiệu, theo đó gắn kết là mức độ quan tâm của cá nhân đến sự vật và mức độ quan tâm này phụ thuộc vào thương hiệu mà người tiêu dùng lựa chọn. Có nghĩa là đối với từng chủng loại sản phẩm, người tiêu dùng có xu hướng gắn kết với thương hiệu này thay vì thương hiệu khác. Chẳng hạn, đối với người tiêu dùng Mĩ, khi nói đến điện thoại hay máy tính thì Apple là thương hiệu họ cảm thấy gắn kết nhất.

Hay Honda là thương hiệu xe gắn máy người tiêu dùng Việt Nam cảm thấy gắn kết nhiều hơn các thương hiệu khác như Yamaha, SYM hay Suzuki. Cho đến nay, các nhà nghiên cứu vẫn không cung cấp được một định nghĩa chung nào về sự gắn kết và tùy vào quan điểm khác nhau, mỗi tác giả sẽ có cách nhìn nhận khác nhau về biến số này, Tuy nhiên, các nghiên cứu đều thống nhất hai Luan van 9 đặc điểm quan trọng và phổ biến cần phải nêu ra được trong khái niệm của sự gắn kết là “tầm quan trọng của quyết định mua” và “sự quan tâm đến sản phẩm, thương hiệu”.2 Phân loại gắn kết Một số nhà nghiên cứu như Bloch (1983), Bloch và Richins (1983), Zaichkowsky (1985) phân biệt rõ ràng hai loại gắn kết (1) sự gắn kết sản phẩm (product involvement) và sự gắn kết thương hiệu (brand – choice involvement).1 Gắn kết với sản phẩm a. Khái niệm Gắn kết sản phẩm phản ánh mức độ nhận thức và quan tâm của người tiêu dùng đối với một chủng loại sản phẩm cụ thể, thể hiện tầm quan trọng của một sản phẩm với cái tôi cá nhân và giá trị của người tiêu dùng (Traylor, 1981). Hay nói cách khác, gắn kết sản phẩm là sự cảm nhận liên quan của một cá nhân đối với sản phẩm, dựa trên nhu cầu, giá trị hay sự quan tâm của người tiêu dùng (Zaichkowsky, 1985).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Sự Gắn Kết Sản Phẩm Và Lòng Trung Thành Thương Hiệu Của Kia Motor" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa sự gắn kết sản phẩm và lòng trung thành thương hiệu trong ngành ô tô, đặc biệt là đối với thương hiệu Kia. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự gắn kết mạnh mẽ với sản phẩm không chỉ giúp tăng cường lòng trung thành của khách hàng mà còn tạo ra giá trị thương hiệu bền vững. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp các chiến lược cụ thể để cải thiện sự gắn kết sản phẩm, từ đó nâng cao lòng trung thành của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến lòng trung thành thương hiệu, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa lòng trung thành thương hiệu và các thành phần của giá trị thương hiệu trường hợp thương hiệu vinaphone, nơi phân tích mối liên hệ giữa lòng trung thành và giá trị thương hiệu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn ảnh hưởng giá trị thương hiệu đến ý định mua smartphone của khách hàng thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách giá trị thương hiệu tác động đến quyết định mua sắm của khách hàng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ảnh hưởng của tính cách thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu của khách hàng cá nhân nghiên cứu ngân hàng thương mại cổ phần ở tp hồ chí minh sẽ cung cấp cái nhìn về cách tính cách thương hiệu ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành thương hiệu.