CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYÉT VE CÁC YEU TO ANH HUONG DEN QUYÉT ĐỊNH MUA CAN HO CHUNG CU CUA NGUOI DAN THANH PHO HA NOI 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu ngoài nước Các nghiên cứu về thị trường bat động sản Tài liệu 1: Kostiantyn Pavlov, Olena Pavlova, Volodymyr Kupchak trong nghiên cứu “Integral Indicators Based On Competitiveness Capacity Characteristics Of Regional Real Estate Markets Of Ukraine (2019)” Bài viết này tóm tắt các phương pháp tiếp cận, nguyên tắc, phương pháp và công cụ kiến thức khoa học vốn có trong một mô hình nghiên cứu phức hợp duy nhất về khả năng cạnh tranh của thị trường bat động sản nhà ở khu vực (RREM). Việc phát triển và triển khai mô hình được đề xuất có thể cung cấp phân tích khu vực sâu về sự mất cân bằng thành phần và việc thực hiện các bước phương pháp luận có thể thúc đây phân tích so sánh và nhăm mục tiêu của các khu vực Ucraina.
13 Các công cụ phương pháp luận của nghiên cứu phức tạp này về RREM của quốc gia cũng như các biện pháp chiến lược và chiến thuật dé điều chỉnh thêm cho nó đã được phát triển dựa trên đánh giá toàn diện về các nguyên tắc và phương pháp tiếp cận phương pháp luận. Cơ sở của nghiên cứu này dựa trên kiến thức khoa học tổng quát và đặc biệt về các hiện tượng và quá trình kinh tế. Nền tảng khoa học được phát triển là cả thực nghiệm và lý thuyết. Ở cấp độ thực nghiệm, quan sát, đo lường, thử nghiệm và mô hình hóa đã được sử dụng, trong khi tầm quan trọng ngang nhau được đặt trên các nguyên tắc phương pháp luận đặc biệt có liên quan.
Việc đạt được các mục tiêu nghiên cứu đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp như: cân bằng và lập chỉ mục, phân tách, tổng hợp, tương tự, logic, phân loại, xếp hạng và ngoại suy, đánh giá chuyên gia và hệ thống hóa cùng với khảo sát trực tiếp. ĐỀ xác định mức độ cạnh tranh của thị trường nhà ở trong khu vực, việc thực hiện các đánh giá phân tích trong tương lai được thực hiện liên quan đến các yêu tô tổng hợp sau: nhu cầu nhà ở, nguồn cung nhà ở, khả năng chi tra nhà ở, khả năng mua của người dân, mức độ thoải mái của khu vực, cũng như như một số đặc điểm địa lý và văn hóa của khu vực. Một hạn chê của bài nghiên cứu này chính là sô liệu thu thập của nhóm tác giả còn quá ít, qua đó kêt quá của bài nghiên cứu chưa nêu bật rõ vân đê mà đê tài đưa ra. Tài liệu 2: Karl-Werner Schulte , Nico Rottke , Christoph Pitschke trong nghiên cuu “Transparency in the German real estate market (2005)” Mục đích của nghiên cứu này cho thấy Thị trường bat động sản Đức từng rat ít minh bạch trong quá khứ.
Điều này đã thay đổi trong 15 năm qua. Do đó, mục đích của nghiên cứu này là dé kiểm tra tình trang minh bạch hiện nay. Nghiên cứu điều tra và thảo luận về khái niệm minh bạch nói chung, tính sẵn có của dir liệu thị trường tư nhân va công khai, các sản phâm đâu tu bat động sản chính, do lường hiệu suất, những thay đổi trong môi trường pháp lý và sự xuất hiện của các tô chức 14 va ấn phẩm. Những phát hiện của nghiên cứu này thu được theo cách so sánh: Tình trạng minh bạch của những năm 1990 trong các lĩnh vực khác nhau được nghiên cứu được so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế hiện tại của Đức và các nước khác.
Các tác giả mô tả thị trường bat động sản tương đối mờ đục của Đức vào đầu những năm 1990 và cho thay nó đã được cải thiện như thế nào cho đến nay. Kết quả cho thấy tính minh bạch của thị trường bat động sản Đức đã được cai thiện rõ rệt trong tất cả các lĩnh vực được nghiên cứu. Tuy nhiên, so với Hoa Kỳ hay Vương quốc Anh, ngành bất động sản và thị trường bất động sản của Đức vẫn thiếu tính minh bạch và được đặc trưng bởi sự bất cân xứng và không rõ ràng về thông tin. Tính độc đáo và giá trị của nghiên cứu này chỉ ra răng thị trường và ngành bât động sản của Đức trở nên trưởng thành hơn và từng chút một hội tụ với nguyên mẫu của Hoa Kỳ và Vương quôc Anh.
Các nghiên cứu về nhu cau mua chung cư của người dân Tài liệu 1: Meena Madhavan, Dr.Chandrasekar trong nghiên cứu “Consumer Buying Behavior-An Overview Of Theory And Models (2015)” Một số mô hình tương tác giữa con người chỉ ra các mạng như một mô hình khái niệm đầy đủ để mô tả một số khía cạnh của các mối quan hệ xã hội được trung gian hoặc hỗ trợ bởi công nghệ thông tin và truyền thông. Wellman đề xuất một sự thay đổi từ các nhóm sang các mạng lưới và mô tả bản chất mâu thuẫn vốn có trong một danh mục xã hội vị kỷ nhưng vẫn được kết nối tốt với thuật ngữ chủ nghĩa cá nhân được kết nôi mạng Trong bai báo nay, dữ liệu định tính từ một nghiên cứu hành động về mạng xã hội của cư dân tại ba tòa nhà chung cư nội thành ở Úc được sử dụng để cung cấp cơ sở thực nghiệm cho khái niệm lý thuyết về chủ nghĩa cá nhân được kết nối. Tuy nhiên, mô 15 hình này tập trung vào tương tac mạng hon là tương tác tập thé. Các tác giả đề xuất 'sinh thái giao tiếp như một khái niệm tích hợp ba chiều trực tuyến và ngoại tuyến, toàn cầu và địa phương cũng như tập thé và kết nối mạng.
Họ trình bày nghiên cứu của mình về ba lớp diễn giải (kỹ thuật, xã hội và diễn ngôn) dé đưa ra một mô tả phong phú về hệ sinh thái giao tiếp mà họ tìm thấy, đó là cách cư dan đàm phán tư cách thành viên, sự tin tưởng, quyền riêng tư, tính có đi có lại, tính thắm và vai trò xã hội trong con người- mối quan hệ trực tiếp và trung gian giữa người với người. Họ nhận thấy rang cư dân chuyền đổi liền mạch giữa giao tiếp trực tuyến và ngoại tuyến; giao tiếp và tương tác cục bộ duy trì vị trí nổi bật hơn so với giao tiếp toàn cầu hoặc phân tán về mặt địa lý. Tài liệu 2: Meena Madhavan , Dr.Chandrasekar trong nghiên cứu “Consumer Buying Behavior-An Overview Of Theory And Models (2015)” Bài viết này thảo luận về hành vi mua của người tiêu dùng và quá trình ra quyết định của họ trong quá trình tiêu dùng. Nghiên cứu lý thuyết này có gắng lật lại các trang trong tài liệu, để hiểu các khái niệm và lý thuyết hiện có trong hành vi mua của người tiêu dùng.
Nghiên cứu cơ bản về hành vi của người tiêu dùng đặt nền tảng cho nghiên cứu định lượng dé phân tích các lý thuyết hiện có và các mẫu hành vi mới nổi của người tiêu dùng. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu hành vi mua hàng của người tiêu dùng trong khi đưa ra quyết định mua hàng cho mục đích tiêu dùng cá nhân. Và nó xem xét các bài báo nghiên cứu cơ bản liên quan đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Điều này bao gồm các mô hình hành vi mua của người tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua, các loại hành vi mua và quá trình ra quyết định của người tiêu dùng.
Dữ liệu được thu thập từ các nguồn thứ cấp từ cơ sở dữ liệu, tap chí uy tín, sách giáo khoa, trang web. Do đó, nghiên cứu cung cap ban tóm tắt các tài liệu hiện có liên quan đên hành vi của người tiêu dùng đề hiểu rõ hơn và giúp đưa ra giả thuyết cho nghiên cứu trong tương lai. 16 Mặc dù một số kết quả có thé có ý nghĩa đối với hoạt động tiếp thị nhưng mục tiêu tổng thể của nỗ lực nghiên cứu như vậy là đạt được sự hiểu biết tốt hơn về hành vi của người tiêu dùng. Các nghiên cứu về yêu tô ảnh hưởng đên quyét định mua chung cư của người dân Tài liệu 1: Pantri Heriyatia, Dewi Tamarab, Natasya IIkovicha Saimanc, Retno Kusuma Ningrumd, Robi Sugihartono Suriae trong nghiên cứu “Factors Affecting The Decision Of Home Buying Of Millenial During The Covid-19 Pandemic (2021)” Bài viết này nhằm mục dich xem xét các yếu tô liên quan đến quyết định mua nha trong thời kỳ dai dịch Covid-19 kéo dai gần 1 năm qua.
Cuộc khảo sát được thực hiện trong thời gian xảy ra đại dịch và những người được hỏi được thông báo rằng câu trả lời trong cuộc khảo sát có liên quan đên thời gian xảy ra đại dịch. Từ kết quả và thảo luận, chúng ta có thê kết luận rằng mô hình quyết định mua hàng có thể được giải thích bởi khía cạnh tài chính, thương hiệu công ty, địa điểm và niềm tin phong thủy. Niềm tin về phong thủy là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đáng ké đến quyết định mua hàng của thế hệ thiên niên kỷ trong thời kỳ dai dịch. Có một hiện tượng thú vi là thế hệ thiên niên kỷ với đủ các thuộc tính am hiểu công nghệ, cởi mở, sang tạo, nhiều thông tin nên vẫn coi trọng tín ngưỡng dân gian như phong thủy dé chọn nhà dé ở.
Ho vẫn tin rằng vị trí ngôi nhà tốt (chứ không phải vị trí) có thể ảnh hưởng đến thời gian lưu trú lâu dài của họ và niềm tin về phúc lợi mà ngôi nhà sẽ mang lại. Những nhu cầu cơ bản của ngôi nhà thân yêu. Nhóm tác giả tin rằng bài báo này góp phần vào ít nhất hai điều. Đầu tiên, đặc biệt là thế hệ thiên niên ky ở Indonesia, van bam vào các gia tri truyén thong để tao nên sự an toàn và thịnh vượng cho cuộc sông của họ.
Thứ hai, vị trí của ngôi nhà ngày nay dường như không còn phù hợp, do giao thông đi lại dé dang và chính 17 sách làm việc tại nhà có khả năng cao hơn, không chỉ trong thời kỳ đại dịch mà còn đối với chính sách làm việc trong tương lai. Nghiên cứu này cũng đưa ra cái nhìn sâu sắc rằng thế hệ thiên niên kỷ thích nhà ở và căn hộ hơn là tô ấm của họ. Nhóm tác giả đề xuất nghiên cứu sâu hơn về niềm tin khác từ nền văn hóa khác là một trong những yếu tố trong việc mua nhà, nghiên cứu này có thê được thực hiện ở cấp quốc gia. Điều này mở ra một cơ hội mới để vạch ra những niềm tin khác nhau có thê ảnh hưởng đến quyết định mua hàng như thế nào.