Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động sâu sắc đến chiến lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM). Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng truyền thống (NHTT), các ngân hàng liên tục nâng cấp hệ thống kỹ thuật để đưa ra những tiện ích hiện đại, tiêu biểu là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động (Mobile Banking). Dịch vụ này mang lại tính chính xác, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, Mobile Banking được xác định là giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025 của Chính phủ. Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy, tính đến cuối tháng 3/2021, giao dịch qua kênh điện thoại di động đạt 395,05 triệu món với giá trị 4,6 triệu tỷ đồng (tăng 78% về số lượng và 103% về giá trị so với cùng kỳ năm 2020). Cả nước có hơn 40 triệu người trưởng thành trên 15 tuổi sở hữu tài khoản ngân hàng, 79 tổ chức triển khai dịch vụ thanh toán Internet và 44 tổ chức triển khai dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động. Đến tháng 9/2021, tốc độ tăng trưởng Mobile Banking tại Việt Nam đạt 200%.
Mặc dù thị trường có tốc độ tăng trưởng cao, các ngân hàng vẫn đối mặt với thách thức khi một bộ phận người dân chưa tiếp cận hoặc chưa quyết định sử dụng Mobile Banking. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân nói chung. Trong khi đó, sinh viên là phân khúc khách hàng đặc thù: có trình độ nhận thức cao, tiếp cận công nghệ nhạy bén, có nhu cầu thường xuyên về thanh toán học phí, sinh hoạt phí và mua sắm trực tuyến, đồng thời là đối tượng khách hàng tiềm năng mà các ngân hàng hướng tới. Từ thực tiễn này, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng và quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của sinh viên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Thủ Đức, tập trung vào sinh viên các trường đại học lớn như Đại học Nông Lâm TP.HCM, Đại học Ngân hàng TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và các đơn vị thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 01 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kế thừa và tích hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ, bao gồm:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự tác động của thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan (ảnh hưởng xã hội).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1986, 1989): Xác định nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng là hai tiền đề cốt lõi tác động đến thái độ và quyết định sử dụng công nghệ.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh thái độ và chuẩn mực chủ quan.
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Phân tích ảnh hưởng của các nhóm yếu tố văn hóa, xã hội (gia đình, vai trò xã hội), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống) và tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Tính hữu ích (HI) - Giả thuyết H1 (+): Có tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Tính dễ sử dụng (TDSD) - Giả thuyết H2 (+): Có tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Cảm nhận về chi phí (CP) - Giả thuyết H3 (+): Có tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Độ tin cậy (TC) - Giả thuyết H4 (+): Có tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Ảnh hưởng xã hội (XH) - Giả thuyết H5 (+): Có tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Biến phụ thuộc: Quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking (QD).
| Mã hóa |
Tên nhân tố |
Số biến quan sát |
Tài liệu tham khảo chính |
| HI |
Tính hữu ích |
04 |
Zhang và cs (2018), Foroughi và cs (2018), Nathatenee Gebsombut và cs (2021), Trần Thu Thảo và cs (2021) |
| TDSD |
Tính dễ sử dụng |
05 |
Zhang và cs (2018), Foroughi và cs (2018), Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Thanh Xuân (2021) |
| CP |
Cảm nhận về chi phí |
03 |
Yang (2009), Revels và cs (2010), Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Thanh Xuân (2021) |
| XH |
Ảnh hưởng xã hội |
04 |
Hoàng Hà (2019), Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Thanh Xuân (2021) |
| TC |
Độ tin cậy |
05 |
Nathatenee Gebsombut và cs (2021), Zhou và cs (2020), Zhang và cs (2018), Trần Thu Thảo và cs (2021) |
| QD |
Quyết định sử dụng |
03 |
Fishbein & Ajzen (1985), Ramli & cs (2020), Luarn & Lin (2005) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Thiết lập dự thảo phiếu điều tra dựa trên thang đo các công trình trước, phỏng vấn thử nghiệm nhóm 5–10 sinh viên để hiệu chỉnh câu chữ và logic câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tuyến qua email, Facebook và Zalo. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Dựa trên quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA ($N \ge 5 \times 24 = 120$ mẫu theo Hair et al., 1998) và quy tắc hồi quy tuyến tính đa biến ($N \ge 50 + 8 \times 5 = 98$ mẫu theo Tabachnick & Fidell, 1996). Tác giả phát ra 230 phiếu và thu về 227 mẫu hợp lệ phục vụ xử lý.
- Công cụ phân tích: Phần mềm SPSS 25.0 được sử dụng để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha với hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$), phân tích nhân tố khám phá (EFA với tiêu chuẩn $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$), phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (phương pháp Enter, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm tra tự tương quan bằng Durbin-Watson).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 giới thiệu tổng quan bối cảnh bùng nổ công nghệ số trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và chủ trương đẩy mạnh thanh toán không tiền mặt của Chính phủ. Tác giả phân tích lý do lựa chọn phân khúc sinh viên tại Thành phố Thủ Đức – nhóm dân cư trẻ, tiếp cận nhanh với công nghệ nhưng có đặc điểm thu nhập và hành vi tiêu dùng riêng biệt. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, hai mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi thời gian (10/2022–01/2023), phạm vi không gian khảo sát tại các trường đại học thuộc TP. Thủ Đức cùng kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về Mobile Banking:
- Nghiên cứu quốc tế: Foroughi và cs (2019) sử dụng SmartPLS 3 với 369 mẫu tại Malaysia; Thaker và cs (2019) khảo sát 250 khách hàng Hồi giáo ở Malaysia; Zhou và cs (2021) áp dụng SEM trên 224 khách hàng; Nathatenee Gebsombut và cs (2021) khảo sát 688 khách hàng tại Thái Lan sử dụng SPSS/AMOS; Zhang và cs (2018) khảo sát 530 khách hàng bằng mô hình SEM.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Thanh Xuân (2021) khảo sát 219 khách hàng Agribank; Hoàng Hà (2019) khảo sát 149 khách hàng; Lê Hoàng Bá Huyền và cs (2018) khảo sát 370 khách hàng tại Thanh Hóa dựa trên khung TAM và UTAUT.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích thực trạng dịch vụ Mobile Banking tại Việt Nam từ giai đoạn SMS Banking (năm 2000) đến giai đoạn bùng nổ smartphone sau năm 2010. Tác giả dẫn chứng báo cáo Vietnam Digital 2021 và số liệu khảo sát Visa (77% người dân ủng hộ dịch vụ ngân hàng điện tử, 31% sử dụng thường xuyên). Chương này cũng chỉ ra các hạn chế thực tế của Mobile Banking (nghẽn mạng dịp lễ/tết, xử lý giao dịch chậm, thiếu tiện ích phi tài chính chuyên sâu) và giới thiệu tổng quan điều kiện kinh tế, quy hoạch các phân khu (Thủ Thiêm, Rạch Chiếc, Tam Đa, Trường Thọ) cùng hệ thống các trường đại học tại Thành phố Thủ Đức (đặc biệt là Đại học Quốc gia TP.HCM với hơn 69 nghìn sinh viên chính quy).
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập nền tảng lý luận về dịch vụ ngân hàng, dịch vụ Mobile Banking, lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình nền tảng (TRA, TAM, TPB). Tác giả so sánh các mô hình nghiên cứu tham khảo trước đây để xây dựng mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập (HI, TDSD, CP, TC, XH) tác động đến biến phụ thuộc (QD). Chương này trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 7 bước, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, công thức tính toán kích thước mẫu ($N=230$), các tiêu chí kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 25.0, đồng thời công bố chi tiết bảng bảng câu hỏi gồm 24 biến quan sát được mã hóa cụ thể.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ 227 quan sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: Cơ cấu giới tính gồm 102 nam (44,9%) và 125 nữ (55,1%). Phân bố năm học gồm năm 4 chiếm 34,4% (78 sinh viên), năm 3 chiếm 25,1% (57 sinh viên), năm 2 chiếm 22,5% (51 sinh viên), năm 1 chiếm tỷ lệ còn lại. Về cơ sở đào tạo, Đại học Nông Lâm TP.HCM chiếm tỷ lệ cao nhất với 33% (75 sinh viên), Đại học Công nghệ Thông tin chiếm 13,7% (31 sinh viên), Đại học Ngân hàng chiếm 4% (9 sinh viên), bên cạnh sinh viên các trường Bách Khoa, KHTN, KHXH&NV, Kinh tế - Luật, Sư phạm Kỹ thuật. Thu nhập bình quân dưới 3 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 63,9% (145 sinh viên), từ 3–7 triệu đồng chiếm 28,6% (65 sinh viên).
- Kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố: Toàn bộ các thang đo (HI, TDSD, CP, TC, XH, QD) được đánh giá qua hệ số Cronbach's Alpha (trong đó thang đo TC được kiểm định 2 lần để đảm bảo độ tin cậy tối ưu). Phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện riêng cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: Phân tích tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc QD. Mô hình hồi quy tuyến tính được ước lượng bằng phương pháp Enter, kiểm định độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF. Kết quả kiểm định xác nhận cả 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận.
- Thảo luận và hàm ý: Tác giả thảo luận ý nghĩa thực tiễn của từng nhân tố và đưa ra 5 nhóm hàm ý cải thiện dịch vụ.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được của khóa luận, khẳng định vai trò của 5 nhân tố trong việc giải thích quyết định sử dụng Mobile Banking của sinh viên tại TP. Thủ Đức. Tác giả trình bày các khuyến nghị dành cho các ngân hàng thương mại, nêu rõ các hạn chế về phạm vi mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu, từ đó đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã xác lập và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức thông qua tập dữ liệu 227 mẫu khảo sát thực tế.
| Đặc điểm mẫu điều tra |
Phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
102 |
44,9% |
|
Nữ |
125 |
55,1% |
| Năm học |
Sinh viên năm 4 |
78 |
34,4% |
|
Sinh viên năm 3 |
57 |
25,1% |
|
Sinh viên năm 2 |
51 |
22,5% |
|
Sinh viên năm 1 và khác |
41 |
18,1% |
| Thu nhập bình quân |
Dưới 3 triệu đồng |
145 |
63,9% |
|
Từ 3 – 7 triệu đồng |
65 |
28,6% |
|
Từ 7 – 10 triệu đồng và trên 10 triệu |
17 |
7,5% |
| Cơ sở đào tạo tiêu biểu |
ĐH Nông Lâm TP.HCM |
75 |
33,0% |
|
ĐH Công nghệ Thông tin TP.HCM |
31 |
13,7% |
|
ĐH Ngân hàng TP.HCM |
9 |
4,0% |
|
Các trường khác (ĐHQG, ĐH SPKT,...) |
112 |
49,3% |
Kết quả kiểm định định lượng xác nhận 5 yếu tố độc lập đều có tác động tích cực đến quyết định sử dụng Mobile Banking của sinh viên:
- Tính hữu ích (HI)
- Tính dễ sử dụng (TDSD)
- Cảm nhận về chi phí (CP)
- Độ tin cậy (TC)
- Ảnh hưởng xã hội (XH)
Hệ thống hàm ý và giải pháp đề xuất
Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Mobile Banking cho nhóm khách hàng sinh viên:
- Nâng cao cảm nhận về chi phí: Các ngân hàng cần xây dựng chính sách miễn, giảm phí dịch vụ duy trì, phí chuyển tiền; tích hợp thêm các chương trình khuyến mãi, voucher giảm giá, mã ưu đãi khi thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại hoặc thanh toán học phí nhằm phù hợp với mức thu nhập của sinh viên (vốn có 63,9% dưới 3 triệu đồng/tháng).
- Nâng cao tính hữu ích: Tăng cường mở rộng danh mục tiện ích liên kết trực tiếp với nhà trường như cổng đóng học phí tự động, thanh toán phí ký túc xá, dịch vụ xe buýt; nâng cao tốc độ xử lý giao dịch trực tuyến và loại bỏ các giới hạn về thời gian, không gian.
- Nâng cao tính dễ sử dụng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng theo hướng trực quan, tinh gọn; chuẩn hóa các thao tác thực hiện lệnh chuyển khoản và tra cứu số dư; hỗ trợ tính năng hướng dẫn sử dụng nhanh cho người dùng mới.
- Nâng cao độ tin cậy: Đầu tư nâng cấp hạ tầng an ninh, bảo mật thông tin cá nhân và số dư tài khoản; hạn chế tối đa tình trạng nghẽn mạng, lỗi hệ thống vào các dịp cao điểm (cuối tuần, lễ, tết); công khai minh bạch các thông báo biến động số dư và chính sách biểu phí.
- Nâng cao ảnh hưởng xã hội: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông trong khuôn viên trường đại học; phát triển các chương trình đại sứ thương hiệu sinh viên, liên kết với các câu lạc bộ, đoàn - hội để gia tăng sự lan tỏa trong cộng đồng sinh viên.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các lý thuyết tiếp nhận công nghệ (TRA, TAM, TPB) và kiểm chứng tính thích ứng của mô hình 5 nhân tố đối với đối tượng khách hàng sinh viên tại một đô thị đặc thù (Thành phố Thủ Đức).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về cơ cấu nhân khẩu học, thói quen tài chính và mức độ nhạy cảm về chi phí/bảo mật của sinh viên các trường đại học tại TP.HCM, làm cơ sở thực chứng cho các nhà quản trị NHTM hoạch định chính sách phát triển ngân hàng số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu từ sinh viên tại Thành phố Thủ Đức, chưa mở rộng ra toàn bộ các trường đại học trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh hay các tỉnh thành khác.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 227 quan sát hợp lệ; phương thức thu thập qua biểu mẫu trực tuyến (Google Forms, mạng xã hội) có thể chưa phản ánh đầy đủ toàn diện mọi phân khúc sinh viên.
- Biến số mô hình: Mô hình nghiên cứu mới chỉ xem xét 5 yếu tố độc lập cốt lõi (Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Chi phí, Độ tin cậy, Ảnh hưởng xã hội) mà chưa mở rộng kiểm định các biến tiềm năng khác như nhận thức rủi ro, hình ảnh thương hiệu ngân hàng hay tính linh hoạt của dịch vụ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị các nghiên cứu sau này mở rộng quy mô mẫu khảo sát, đa dạng hóa phương thức thu thập dữ liệu trực tiếp, mở rộng địa bàn điều tra sang các khu vực đô thị khác và bổ sung các biến điều tiết (giới tính, thu nhập, năm học) hoặc các yếu tố công nghệ mới để tăng cường độ giải thích của mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Thương mại điện tử: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận định lượng ứng dụng phần mềm SPSS 25.0, từ khâu thiết kế thang đo Likert, tính toán cỡ mẫu tối thiểu theo Hair et al. (1998) và Tabachnick & Fidell (1996), đến quy trình xử lý Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính.
- Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Kế thừa bộ thang đo chuẩn hóa gồm 24 biến quan sát được dịch thuật và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh dịch vụ ngân hàng số tại Việt Nam.
- Bộ phận phát triển sản phẩm và Marketing của các NHTM: Sử dụng các số liệu thực chứng về cơ cấu thu nhập và sự nhạy cảm về chi phí của sinh viên để xây dựng các gói dịch vụ tài chính chuyên biệt, các chương trình miễn phí giao dịch và các chiến dịch truyền thông tiếp cận giới trẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và phân bổ tại những cơ sở đào tạo nào?
Nghiên cứu phát ra 230 phiếu khảo sát và thu về 227 phiếu hợp lệ. Mẫu khảo sát được thu thập từ sinh viên các trường đại học tại Thành phố Thủ Đức, trong đó Đại học Nông Lâm TP.HCM chiếm tỷ lệ lớn nhất với 33,0% (75 sinh viên), tiếp theo là Đại học Công nghệ Thông tin TP.HCM với 13,7% (31 sinh viên), Đại học Ngân hàng TP.HCM chiếm 4,0% (9 sinh viên), cùng sinh viên thuộc các trường thành viên Đại học Quốc gia TP.HCM và Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận dựa trên các khung lý thuyết nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA của Ajzen & Fishbein, 1975), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1986) và Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991), đồng thời kế thừa thang đo từ các công trình nghiên cứu của Zhang và cs (2018), Foroughi và cs (2018), Thaker và cs (2019), Hoàng Hà (2019), Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Thanh Xuân (2021).
3. Đặc điểm về giới tính và thu nhập bình quân của mẫu khảo sát được ghi nhận như thế nào?
Trong 227 sinh viên tham gia khảo sát, tỷ lệ nữ giới chiếm 55,1% (125 người) và nam giới chiếm 44,9% (102 người). Về thu nhập bình quân hàng tháng, mức dưới 3 triệu đồng chiếm tỷ lệ áp đảo với 63,9% (145 người), mức từ 3–7 triệu đồng chiếm 28,6% (65 người), và mức từ 7–10 triệu đồng trở lên chiếm 7,5% (17 người).
4. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 25.0 gồm những bước kiểm định nào?
Dữ liệu khảo sát được xử lý tuần tự qua 5 bước phân tích: (1) Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và trung bình biến định lượng; (2) Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc; (4) Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter kết hợp kiểm định giả định đa cộng tuyến (VIF) và kiểm định F.
5. Kết quả kiểm định mô hình đã xác nhận những yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng Mobile Banking của sinh viên?
Kết quả phân tích hồi quy xác nhận toàn bộ 5 yếu tố trong mô hình đề xuất đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng Mobile Banking của sinh viên tại TP. Thủ Đức, bao gồm: Tính hữu ích (HI), Tính dễ sử dụng (TDSD), Cảm nhận về chi phí (CP), Độ tin cậy (TC) và Ảnh hưởng xã hội (XH).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Tài đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và đo lường thực nghiệm 5 yếu tố (Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Cảm nhận về chi phí, Độ tin cậy, Ảnh hưởng xã hội) tác động đến quyết định sử dụng Mobile Banking của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức với cỡ mẫu 227 quan sát. Công trình áp dụng quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên phần mềm SPSS 25.0 dựa trên các lý thuyết nền tảng TRA, TAM và TPB. Các kết quả thống kê và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho các ngân hàng thương mại trong việc tối ưu hóa chi phí, cải tiến tính năng ứng dụng và nâng cao mức độ bảo mật nhằm thu hút phân khúc khách hàng sinh viên.