Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường chịu sự điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước, lợi nhuận đóng vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận không chỉ tạo nguồn vốn tự tích lũy phục vụ tái sản xuất mở rộng mà còn đảm bảo nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, nâng cao thu nhập và tạo động lực cho người lao động.

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng (nhựa đường, xi măng, phụ gia, độc quyền phân phối thép Hòa Phát tại Thanh Hóa), đồng thời mở rộng sang kinh doanh bất động sản, cho thuê mặt bằng nhà hàng, khách sạn và thi công công trình dân dụng, thủy lợi. Mặc dù đã có 16 năm hoạt động, song trong giai đoạn 2010–2013, dưới tác động của suy thoái kinh tế và bất cập trong quản trị nội bộ, kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp có chiều hướng suy giảm liên tục và rơi vào tình trạng thua lỗ trong năm 2013. Kết quả khảo sát tại doanh nghiệp cho thấy 80% cán bộ nhân viên đánh giá mức lợi nhuận thực tế chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Do đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài nhằm nhận diện rõ nguyên nhân và tìm kiếm giải pháp cải thiện hiệu quả tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng nhằm đánh giá khách quan, toàn diện việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình biến động lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng (Số 05 Lương Thế Vinh, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 4 năm từ 2010 đến 2013, trọng tâm đi sâu vào phân tích so sánh giữa năm 2012 và năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết phân tích kinh tế và quản trị tài chính doanh nghiệp thương mại theo giáo trình của Trường Đại học Thương Mại (năm 2005 và 2012). Lợi nhuận được xác định là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập đạt được với toàn bộ chi phí bỏ ra trong một thời kỳ nhất định theo công thức:

$$\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$$

Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được phân tích theo 3 nguồn hình thành:

  • Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
  • Lợi nhuận từ hoạt động khác.

Phương pháp xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chịu sự chi phối mang tính cân đối thuận - nghịch từ 7 nhân tố: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (+), Các khoản giảm trừ doanh thu (-), Giá vốn hàng bán (-), Doanh thu hoạt động tài chính (+), Chi phí tài chính (-), Chi phí bán hàng (-), Chi phí quản lý doanh nghiệp (-). Bên cạnh đó, hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời được vận dụng gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh bình quân (ROAE), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bình quân (ROA), và Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát và thu thập 9 phiếu điều tra bảng hỏi đối với cán bộ quản lý và nhân viên kế toán (Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán công nợ); thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (Nguyễn Ngọc Phú) và Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Lan).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm từ 2010 đến 2013.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc, bình quân), phương pháp cân đối liên hệ nhân quả, phương pháp tỷ lệ - tỷ suất, cùng phương pháp lập bảng biểu và đồ thị phân tích xu hướng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chỉ tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của lợi nhuận, phân loại các dòng lợi nhuận theo cơ chế hình thành (kinh doanh chính, tài chính, hoạt động khác) và phương pháp tính toán cụ thể cho từng bộ phận.

Nội dung chương thiết lập khung phân tích toàn diện bao gồm:

  • Đánh giá tốc độ phát triển lợi nhuận qua các năm dựa trên các chỉ tiêu thống kê động thái (liên hoàn, định gốc, bình quân).
  • Phân tích cơ cấu và sự biến động của từng nguồn lợi nhuận cấu thành trong tổng lợi nhuận trước thuế.
  • Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa 7 nhân tố cấu thành chi phí và doanh thu tác động trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh thuần.
  • Khung lý thuyết phân tích các tỷ suất sinh lời phản ánh chất lượng quản lý chi phí, khả năng sinh lời của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu.
  • Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế: thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bù đắp các chi phí không hợp lệ và trích lập các quỹ doanh nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi).

Chương 2: Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn điều lệ 62.000 (đơn vị tính theo hồ sơ đăng ký) cùng quy mô 100 lao động. Đi sâu vào thực trạng tài chính giai đoạn 2010–2013, chương đưa ra những phát hiện cụ thể qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  1. Khảo sát sơ cấp: 100% người được hỏi nhận định công ty không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận; 70% đánh giá tình hình thực hiện ở mức bình thường và 30% đánh giá kém. Các yếu tố được chỉ ra ảnh hưởng lớn nhất gồm quản lý chi phí (50%), quản lý vốn (40%) và biến động kinh tế vĩ mô (40%). Việc trao đổi ý kiến giữa lãnh đạo và nhân viên khi xây dựng chính sách chỉ đạt 20%.

  2. Biến động tổng lợi nhuận 2010–2013: Lợi nhuận doanh nghiệp sụt giảm liên tục qua 4 năm. Năm 2011 giảm 81.473 nghìn đồng (13,68%) so với 2010; năm 2012 giảm 367.485 nghìn đồng (71,43%) so với 2011; năm 2013 giảm 280.670 nghìn đồng (191,39%) so với 2012, dẫn đến tổng lợi nhuận chuyển sang giá trị âm.

  3. Phân tích biến động kết quả kinh doanh 2012–2013:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 494.415.000 632.307.000 +137.892.000 +27,89%
Giá vốn hàng bán 487.653.000 623.320.000 +135.667.000 +27,82%
Lợi nhuận gộp 2.838.000 4.063.000 +1.225.000 +43,16%
Doanh thu hoạt động tài chính 567.650.000 252.194.000 -315.456.000 -55,57%
Chi phí tài chính 0 11.000.000 +11.000.000 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.144.665.000 4.116.993.000 +972.328.000 +30,92%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -145.151.000 -394.710.000 -249.559.000 -172,10%
Lợi nhuận khác 324.798.000 326.550.000 +1.752.000 +0,32%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 181.728.000 -67.760.000 -249.499.000 -137,29%
Lợi nhuận sau thuế 146.600.000 -134.070.000 -280.670.000 -191,39%
  1. Phân tích các tỷ suất sinh lời:
Chỉ tiêu tỷ suất Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Mức biến động Tốc độ giảm (%)
LNST / Doanh thu thuần 0,029% 0,021% -0,008% -172,41%
LNST / Tổng chi phí 0,029% 0,021% -0,008% -172,41%
LNST / Vốn kinh doanh bình quân 0,103% 0,093% -0,010% -190,29%
LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân 0,225% 0,206% -0,019% -191,55%
  1. Phân phối lợi nhuận: Trong 2 năm 2012 và 2013, doanh nghiệp chỉ trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định; hoàn toàn không thực hiện trích lập các quỹ chuyên dùng như quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi hay quỹ dự phòng tài chính.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

Trên cơ sở kết quả phân tích ở Chương 2, Chương 3 tổng kết các thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân:

  • Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng (+27,89%) và lợi nhuận gộp (+43,16%) nhờ khai thác tốt mạng lưới khách hàng truyền thống và quyền phân phối độc quyền thép Hòa Phát; duy trì nguồn thu nhập ổn định từ việc cho thuê mặt bằng bất động sản.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vượt tầm kiểm soát (+30,92%, tương đương tăng 972.328 nghìn đồng); doanh thu tài chính sụt giảm sâu (-55,57%) do hiệu quả đầu tư chứng khoán và kinh doanh ngoại tệ kém; phát sinh chi phí lãi vay do phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng trong bối cảnh lãi suất cao; chiến lược mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận thiếu hiệu quả; chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính.

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cho công ty:

  1. Tiết kiệm chi phí kinh doanh:
    • Kiểm soát giá vốn bằng cách hạn chế mua hàng nhỏ lẻ, đàm phán mua khối lượng lớn để giảm chi phí vận chuyển; xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công chặt chẽ.
    • Giảm thiểu chi phí tài chính qua việc hạn chế vay nợ ngắn hạn, chủ động thu hồi nợ đọng để giảm áp lực lãi vay ngân hàng.
    • Cắt giảm chi phí hành chính, hội họp, tiếp khách; lập định mức tiêu hao năng lượng (điện, nước, viễn thông) và ban hành quy chế thưởng phạt gắn liền với ý thức tiết kiệm.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
    • Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh sát với nhu cầu thị trường trước khi cấp vốn đầu tư.
    • Nâng cao hiệu suất tài sản cố định qua việc đổi mới phương pháp khấu hao, thanh lý tài sản nhàn rỗi hoặc hoạt động kém hiệu quả.
    • Quản trị vốn lưu động: xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cho từng chu kỳ kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để tránh ứ đọng vốn.
  3. Nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế: Bồi dưỡng kiến thức tài chính cho ban lãnh đạo, xây dựng quy trình phân tích lợi nhuận định kỳ nhằm cung cấp dữ liệu chính xác cho việc ra quyết định điều hành.

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước: duy trì ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; tiếp tục triển khai các gói kích cầu hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính và thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng tài chính của doanh nghiệp:

  • Chứng minh nghịch lý tài chính tại doanh nghiệp năm 2013: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng 27,89% (tăng 137.892 nghìn đồng) và lợi nhuận gộp tăng 43,16% (tăng 1.225 nghìn đồng), nhưng tổng lợi nhuận trước thuế lại giảm 137,29% (từ lãi 181.728 nghìn đồng năm 2012 xuống mức âm 67.760 nghìn đồng năm 2013).
  • Định lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chi phí: Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 30,92% (tương đương 972.328 nghìn đồng) làm giảm 389,52% lợi nhuận hoạt động kinh doanh; doanh thu tài chính sụt giảm 55,57% (giảm 315.456 nghìn đồng) làm giảm 126,31% lợi nhuận kinh doanh.
  • Chỉ ra sự suy giảm của các hệ số sinh lời: Tỷ suất LNST/VKD bình quân giảm từ 0,103% xuống 0,093%; tỷ suất LNST/VCSH bình quân giảm từ 0,225% xuống 0,206%.

Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc chỉ rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận sụt giảm không nằm ở khâu tiêu thụ hàng hóa mà chủ yếu bắt nguồn từ khâu kiểm soát chi phí gián tiếp (quản lý doanh nghiệp), hiệu quả đầu tư tài chính ngoài ngành và tình trạng chưa chủ động nguồn vốn lưu động. Từ đó, các đề xuất về định mức chi phí và quản trị vốn lưu động bám sát thực trạng của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng mới chỉ tập trung sâu vào giai đoạn 2 năm (2012–2013); mẫu điều tra sơ cấp còn ở quy mô hẹp (9 phiếu) do giới hạn trong phạm vi các vị trí quản lý và kế toán chủ chốt tại một doanh nghiệp đơn lẻ; các giải pháp tiết kiệm chi phí dừng lại ở mức định hướng nguyên tắc, chưa lượng hóa thành các mô hình định mức chi phí chi tiết bằng tiền cho từng phòng ban.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính trong thời gian dài hơn; thiết lập mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng khoản mục chi phí tới lợi nhuận; xây dựng hệ thống định mức chi phí cụ thể và quy chế kiểm soát nội bộ gắn với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về đề tài phân tích hiệu quả tài chính và lợi nhuận doanh nghiệp.

Nội dung đặc biệt có giá trị ở phương pháp thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích 5 cột, quy trình bóc tách các nhân tố ảnh hưởng thuận - nghịch đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh theo phương pháp cân đối, cùng cách thức phối hợp giữa dữ liệu điều tra sơ cấp (bảng hỏi, phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao năm 2013 doanh nghiệp lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh (-394.710 nghìn đồng) nhưng vẫn phát sinh số liệu thuế thu nhập doanh nghiệp?
Năm 2013, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty bị âm do chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn. Tuy nhiên, công ty có khoản lợi nhuận khác đạt 326.550 nghìn đồng (chủ yếu từ việc cho thuê mặt bằng làm nhà hàng, khách sạn). Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được treo trên báo cáo tài chính và công ty giải trình sẽ thực hiện tất toán hoặc nộp khi kết quả kinh doanh năm tiếp theo có lãi theo quy định.

2. Yếu tố trọng yếu nào khiến lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2013 sụt giảm 137,29% dù doanh thu bán hàng vẫn tăng?
Nguyên nhân trực tiếp gồm ba yếu tố: Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh 30,92% (tăng 972.328 nghìn đồng); Doanh thu hoạt động tài chính sụt giảm 55,57% (giảm 315.456 nghìn đồng) do đầu tư chứng khoán và ngoại tệ kém hiệu quả; Phát sinh chi phí tài chính (lãi vay) 11.000 nghìn đồng trong khi năm 2012 khoản mục này bằng 0.

3. Mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thiết kế với quy mô và thành phần như thế nào?
Tác giả đã phát ra và thu về 9 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cán bộ quản lý và nhân sự thuộc bộ phận kế toán của công ty (gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán công nợ), kết hợp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Nguyễn Ngọc Phú và Kế toán trưởng Nguyễn Thị Lan.

4. Khóa luận ghi nhận thực trạng phân phối lợi nhuận tại công ty trong giai đoạn 2012–2013 như thế nào?
Trong cả 2 năm 2012 và 2013, doanh nghiệp chỉ thực hiện phân phối lợi nhuận để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước; hoàn toàn chưa có chính sách trích lập các quỹ nội bộ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng hay quỹ dự phòng tài chính.

5. Khóa luận đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm xử lý chi phí tài chính và giá vốn hàng bán?
Đối với giá vốn, công ty cần hạn chế thu mua vật tư nhỏ lẻ để giảm chi phí vận chuyển, tìm kiếm nhà cung cấp có mức giá tối ưu và xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu nghiêm ngặt. Đối với chi phí tài chính, công ty cần hạn chế tối đa việc vay vốn ngân hàng, chủ động thu hồi công nợ để tự tài trợ vốn lưu động và tận dụng các gói hỗ trợ lãi suất từ chính sách nhà nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thảo đã hệ thống hóa lý luận về phân tích lợi nhuận và phản ánh thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng giai đoạn 2010–2013. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh thu nhưng suy giảm lợi nhuận trong năm 2013, xác định rõ nguyên nhân cốt lõi do sự gia tăng đột biến của chi phí quản lý doanh nghiệp và sự suy giảm hiệu quả hoạt động tài chính. Các nhóm giải pháp về kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và hoàn thiện công tác phân tích kinh tế được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện thực tế tại doanh nghiệp.