Chương I: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích lợi nhuận Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng nền móng Jikon Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng lợi nhuận tại công ty Cổ phần xây dựng nền móng Jikon. SV: Phạm Thị Tuyến Lớp: HK1A-K5 Trường Đại Học Thương Mại 4 Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG II TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 2.Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm lợi nhuận Lợi nhuận: - Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận lãi hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng như: chính sách khấu hao; chính sách phân bổ tài sản đã xuất dùng; chính sách ghi nhận doanh thu; chính sách và phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành;. Các chính sách này phải được thuyết minh chi tiết trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định. - Lợi nhuận được xác định bằng công thức: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Trong đó: + Tổng doanh thu: Là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp + Tổng chi phí: bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp….Một số khái niệm liên quan tới lợi nhuận * Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần SV: Phạm Thị Tuyến Lớp: HK1A-K5 Trường Đại Học Thương Mại 5 Luận văn tốt nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu. * Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là DT.
* Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Trong DNTM dịch vụ, DTBH và CCDV là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng DTBH, thành phẩm và DT CCDV. Ngoài DTBH trong DN còn có DT hoạt động tài chính và DT khác. * Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi trừ (-) khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hoặc chưa thu được tiền).
Nói tóm lại, có rất nhiều khái niệm DT khác nhau nhưng em xin lấy DT theo cách hiểu của chuẩn mực kế toán để thuận lợi cho việc lấy số liệu, phân tích DTBH theo các nội dung. DTBH được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua; - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá; - DT được xác định tương đối chắc chắn; - DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng SV: Phạm Thị Tuyến Lớp: HK1A-K5 Trường Đại Học Thương Mại 6 Luận văn tốt nghiệp DT bao gồm: DT bán hàng, DT cung cấp dịch vụ, DT từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. * DT bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán. (Chế độ kế toán DN, quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) * DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức: DT thuần về bán Tổng DT bán hàng và cung = hàng và cung cấp - Các khoản giảm cấp dịch vụ dịch vụ trong kỳ trừ DT Các khoản giảm trừ DT: - Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Gảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - DT hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Các loại thuế gián thu: Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho NSNN theo số DT trong kỳ báo cáo. * Giá vốn hàng bán: Là giá bao gồm những chi phí mà bên bán đã bỏ ra để sản xuất hoặc mua vào bán ra, không tính lãi.
Thường được dùng để tính toán nhiều hơn là dùng để mua bán; chỉ trong một vài quan hệ mua bán đặc biệt, người bán mới chấp nhận bán theo giá vốn. (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại của PGS. Đinh Văn Sơn, Đại học Thương mại, xuất bản 2006) SV: Phạm Thị Tuyến Lớp: HK1A-K5 Trường Đại Học Thương Mại 7 Luận văn tốt nghiệp * DT hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: Tiền lãi (lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…); Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế; nhãn mác thương mại…); Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán; Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ… - Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến góp vốn liên doanh, liên kết, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch, mua bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư, lỗ do mua bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái… * Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra DT: Thu từ việc bán vật tư hàng hoá, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết… các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho… - Chi phí khác: Là những khoản chi bất thường ngoài các khoản chi hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính như: Chi phí nộp phạt vi phạm hợp đồng, chi phí nhượng bán, thanh lý tài cản cố định( Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại PGS.TS Trần Thế Dũng, Đại học Thương Mại xuất bản năm 2008). - Chi phí bán hàng : là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,.); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao SV: Phạm Thị Tuyến Lớp: HK1A-K5 Trường Đại Học Thương Mại 8 Luận văn tốt nghiệp động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ.); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng. Một số lý thuyết về phân tích lợi nhuận 2. Mục đích phân tích lợi nhuận Phân tích tình hình lợi nhuận nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu LN của DN trong kỳ, qua đó thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kế hoạch LN của DN. Đồng thời, qua phân tích cũng nhằm mục đích thấy được những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó tìm ra được nhưng chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng lợi nhuận.
- Phân tích lợi nhuận là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả những đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp. Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực….