Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích lợi nhuận tại công ty CP xây dựng công trình Minh Việt" do sinh viên Mai Thị Thu Thảo (Lớp K7 - HK1D2, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thị Thu Hoài. Đề tài được hoàn thành vào tháng 4 năm 2013 tại Hà Nội.

Về mặt lý thuyết, trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Đây là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư, bảo đảm đời sống người lao động, nâng cao năng lực tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận cao không đồng nghĩa với hoạt động kinh doanh hiệu quả nếu thiếu tính bền vững và sự tăng trưởng ổn định. Phân tích lợi nhuận là công cụ quản trị giúp nhận diện mức độ hoàn thành kế hoạch, phát hiện các nhân tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến kết quả tài chính, từ đó đề xuất biện pháp điều chỉnh kịp thời.

Về mặt thực tiễn, qua thời gian khảo sát tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt, tác giả nhận thấy mức lợi nhuận đạt được chưa đáp ứng kỳ vọng của ban quản trị, có xu hướng giảm sút do ảnh hưởng của biến động kinh tế vĩ mô và sự gia tăng chi phí. Yêu cầu cải thiện đời sống người lao động và mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá toàn diện các nguồn hình thành lợi nhuận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận chung về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt giai đoạn 2011 – 2012.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm giúp công ty nâng cao lợi nhuận trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận của Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt (trụ sở tại Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tế từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong hai năm tài chính 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp lý và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán - tài chính doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực kế toán số 17 về Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định về cách xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận ròng sau thuế.
  • Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương Mại do PGS.TS Lê Thị Kim Nhung chủ biên, làm căn cứ định nghĩa lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định.
  • Hệ thống khái niệm cấu thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế gián thu), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác.
  • Các mô hình chỉ tiêu tỷ suất tài chính: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (ROA = Lợi nhuận / Vốn kinh doanh bình quân), và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra gồm bảng câu hỏi trắc nghiệm kết hợp thang đo mức độ quan trọng, phát trực tiếp 5 phiếu tới ban quản trị cấp cao và nhân viên phòng kế toán (thu về 5 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%). Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 3 cá nhân chủ chốt: Ông Lại Quang Trung (Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty), bà Vũ Thị Xuân (Kế toán trưởng) và bà Nguyễn Mai Phương (Nhân viên kế toán).
  • Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012 do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp; các báo cáo kế hoạch và tài liệu pháp lý của công ty. Nguồn bên ngoài gồm văn bản quy định của Nhà nước về thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ chế phân phối lợi nhuận và tài liệu ngành xây dựng.

Về phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2012 với năm 2011 để đánh giá xu hướng biến động của từng khoản mục lợi nhuận, chi phí và doanh thu.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp cân đối: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng) tới lợi nhuận kinh doanh.
  • Phương pháp tỷ suất và hệ số: Đánh giá hiệu quả tạo lợi nhuận trên một đơn vị doanh thu, vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp lập biểu và sơ đồ: Trình bày số liệu phân tích theo cấu trúc dòng cột đối chiếu giữa các kỳ báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về nguồn gốc kinh tế và vai trò của lợi nhuận với tư cách là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, là đòn bẩy kinh tế và là nguồn tài chính để tích lũy tái sản xuất mở rộng. Tác giả phân chia cấu trúc lợi nhuận thành ba mảng độc lập: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động đầu tư tài chính), lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác.

Chương 1 xây dựng hệ thống biểu mẫu phân tích chuẩn từ Bảng 1.1 đến Bảng 1.7, bao gồm: phân tích tổng hợp lợi nhuận theo nguồn hình thành, phân tích khái quát hoạt động kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính (chi tiết theo hoạt động góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, cho vay vốn), phân tích lợi nhuận khác, phân tích các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời và phân tích tình hình phân phối lợi nhuận theo thứ tự luật định (bù lỗ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bù đắp chi phí không hợp lệ, trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi và chia cổ tức).

Chương 2: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006637 ngày 04/02/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ 50 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Hành chính – Tổ chức, Kế hoạch – Kỹ thuật, Tài chính – Kế toán, Vật tư – Thiết bị) cùng 03 trạm trộn bê tông nhựa Asphalt và 03 đội thi công. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 người (1 kế toán trưởng, 1 thủ quỹ, 3 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán tổng hợp, thanh toán, tiền lương).

Phân tích môi trường kinh doanh cho thấy:

  • Môi trường bên ngoài: Tình trạng lạm phát và lãi suất tín dụng cao; cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp lớn cùng ngành như Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty LILAMA; sự gia tăng giá cả các nguyên vật liệu đầu vào chủ chốt (sắt thép, xi măng, xăng dầu) trong điều kiện các hợp đồng xây lắp đã ký kết trước đó theo giá cố định không thể điều chỉnh tăng giá nhận thầu.
  • Môi trường bên trong: Đội ngũ quản lý có kinh nghiệm đàm phán hợp đồng, tuy nhiên việc sử dụng lao động thời vụ địa phương tại các công trình xa còn gây lãng phí chi phí nhân công; thương hiệu của công ty trên thị trường xây dựng nhìn chung chưa được nhận diện rộng rãi.

Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp:

  • 100% người được điều tra khẳng định công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết và phải do Phòng Tài chính – Kế toán đảm nhiệm.
  • 60% đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận chưa tốt; 80% xác nhận kết quả kinh doanh chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
  • Các yếu tố khách quan tác động lớn nhất gồm: khủng hoảng kinh tế (100%), đối thủ cạnh tranh (80%), biến động giá vật liệu (80%). Về mặt chủ quan, chất lượng dịch vụ và điều kiện vốn, cơ sở vật chất (60%) là các yếu tố then chốt.
  • Phỏng vấn cho thấy công ty chưa lập bộ phận chuyên trách phân tích kinh tế, công tác phân tích chỉ được phòng kế toán tiến hành sơ lược vào thời điểm cuối năm tài chính dựa trên số liệu báo cáo tài chính.

Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2012:

  • Tình hình doanh thu và giá vốn: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt 235.662.919.833 đồng, tăng 45.105.953.495 đồng (+23,67%) so với năm 2011 (190.556.966.338 đồng). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng từ 150.002.882.005 đồng lên 195.591.632.142 đồng (+30,39%). Do tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, lợi nhuận gộp giảm 482.796.642 đồng (-1,19%), đạt 40.071.287.691 đồng.
  • Chi phí kinh doanh: Chi phí bán hàng tăng 1.116.275.892 đồng (+12,75%), từ 8.754.971.489 đồng lên 9.871.247.381 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.693.555.594 đồng (+14,84%), từ 11.409.753.354 đồng lên 13.103.308.948 đồng.
  • Hoạt động đầu tư tài chính: Doanh thu tài chính năm 2012 đạt 500.650.447 đồng (+25,11%), chi phí tài chính là 400.958.889 đồng (+7,94%), mang lại lợi nhuận tài chính 99.691.558 đồng, tăng 70.971.298 đồng (+247,11%) so với năm 2011 (28.720.260 đồng). Chi tiết các mảng tài chính: cho thuê tài sản đạt lợi nhuận 255.927.795 đồng (+37,52%); đầu tư chứng khoán có lãi 32.078.946 đồng (+108,52%); riêng hoạt động cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng (khoản lỗ tăng thêm 15.550.480 đồng so với mức lỗ 172.764.703 đồng năm 2011).
  • Hoạt động khác: Thu nhập khác tăng từ 678.421.570 đồng lên 724.187.459 đồng (+6,75%), nhưng chi phí khác tăng mạnh từ 547.894.127 đồng lên 689.471.240 đồng (+25,84%), chủ yếu do chi phí nhượng bán tài sản cố định tăng 43,45% (lên mức 445.102.740 đồng). Hệ quả là lợi nhuận khác giảm 95.811.224 đồng (-73,40%), từ 130.527.443 đồng xuống còn 34.716.219 đồng.
  • Kết quả tổng hợp: Lợi nhuận thuần kinh doanh năm 2012 đạt 17.196.422.920 đồng, giảm 3.221.656.830 đồng (-15,78%). Tổng lợi nhuận trước thuế giảm 3.317.468.054 đồng (-16,14%), từ 20.548.607.193 đồng xuống 17.231.139.139 đồng. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 4.307.784.785 đồng (giảm 829.367.014 đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 12.923.354.354 đồng, giảm 2.488.101.041 đồng (-16,14%) so với mức 15.411.455.395 đồng năm 2011.
  • Biến động các chỉ số sinh lời: Tỷ suất LNST/DTT giảm từ 8,09% xuống 5,48% (giảm 2,61 điểm phần trăm, tương đương mức giảm 32,19%). Tỷ suất LNST/VKD (ROA) giảm từ 8,79% xuống 7,03% (giảm 1,76 điểm phần trăm, tương đương giảm 20,02%). Tỷ suất LNST/VCSH (ROE) giảm từ 20,98% xuống 17,96% (giảm 3,02 điểm phần trăm, tương đương giảm 14,40%).

Chương 3: Các kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty CP xây dựng công trình Minh Việt

Trên cơ sở các tồn tại được phát hiện (sự gia tăng nhanh của giá vốn và chi phí quản lý, công tác quản lý lao động phân tán, hoạt động cho vay vốn chịu lỗ), tác giả đưa ra hệ thống 5 nhóm giải pháp:

  1. Giảm thiểu chi phí kinh doanh: Rà soát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, thực hành tiết kiệm hành chính và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm công trình: Tăng cường giám sát kỹ thuật thi công bê tông nhựa và xây lắp hạ tầng nhằm bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, giữ vững uy tín đấu thầu.
  3. Tăng cường quản lý và sử dụng nguyên vật liệu: Quản lý chặt chẽ khâu thu mua, vận chuyển và bảo quản sắt thép, xi măng, nhựa đường; hạn chế hao hụt và tồn kho nguyên vật liệu kéo dài.
  4. Mở rộng thị trường và tăng cường quảng bá hình ảnh: Mở rộng địa bàn hoạt động sang các khu vực tiềm năng, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu để thu hút đối tác mới.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Hoàn thiện quy chế quản lý, định mức lao động và trả lương cho công nhân tại các đội thi công và trạm sản xuất ở xa; hạn chế lãng phí thời gian lao động.

Tác giả cũng kiến nghị:

  • Đối với Nhà nước: Kiểm soát ổn định vĩ mô, kiềm chế lạm phát, ổn định lãi suất tín dụng và hoàn thiện khung chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với Ngân hàng: Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với lãi suất hợp lý, hỗ trợ thủ tục giải ngân kịp thời theo tiến độ thi công công trình.
  • Đối với Công ty: Bố trí cán bộ chuyên trách công tác phân tích tài chính định kỳ theo quý, không dồn việc vào thời điểm cuối năm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt qua hai năm 2011 và 2012 bằng hệ thống dữ liệu đối chiếu cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 (đồng) Năm 2012 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 190.556.966.338 235.662.919.833 +45.105.953.495 +23,67
Giá vốn hàng bán 150.002.882.005 195.591.632.142 +45.588.750.137 +30,39
Lợi nhuận gộp 40.554.084.333 40.071.287.691 -482.796.642 -1,19
Doanh thu hoạt động tài chính 400.170.632 500.650.447 +100.479.815 +25,11
Chi phí hoạt động tài chính 371.450.372 400.958.889 +29.508.517 +7,94
Lợi nhuận đầu tư tài chính 28.720.260 99.691.558 +70.971.298 +247,11
Chi phí bán hàng 8.754.971.489 9.871.247.381 +1.116.275.892 +12,75
Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.409.753.354 13.103.308.948 +1.693.555.594 +14,84
Lợi nhuận thuần kinh doanh 20.418.079.750 17.196.422.920 -3.221.656.830 -15,78
Lợi nhuận khác 130.527.443 34.716.219 -95.811.224 -73,40
Tổng lợi nhuận trước thuế 20.548.607.193 17.231.139.139 -3.317.468.054 -16,14
Thuế TNDN phải nộp 5.137.151.798 4.307.784.785 -829.367.014 -16,14
Lợi nhuận sau thuế 15.411.455.395 12.923.354.354 -2.488.101.041 -16,14
Tỷ suất LNST / DTT (ROS) 8,09% 5,48% -2,61% -32,19
Tỷ suất LNST / VKD (ROA) 8,79% 7,03% -1,76% -20,02
Tỷ suất LNST / VCSH (ROE) 20,98% 17,96% -3,02% -14,40

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã vận dụng phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp vào một đơn vị xây lắp có quy mô vốn điều lệ 50 tỷ đồng trong giai đoạn kinh tế vĩ mô lạm phát. Công trình chỉ rõ nguyên nhân sụt giảm biên lợi nhuận bắt nguồn từ sự gia tăng giá vốn (tăng 30,39%, vượt tốc độ tăng doanh thu) và sự gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. Điểm mới của đề tài nằm ở việc kết hợp phân tích số liệu tài chính hạch toán với phương pháp khảo sát sơ cấp (phỏng vấn lãnh đạo, kế toán trưởng và phát phiếu khảo sát nhân viên), cung cấp góc nhìn đa chiều về các điểm nghẽn quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu sơ cấp còn hẹp: Tác giả chỉ thực hiện phát 5 phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 3 nhân sự quản trị, kế toán do giới hạn thời gian thực tập (khoảng 7 tuần, từ 04/03/2013 đến 20/04/2013), chưa đại diện cho toàn thể người lao động tại các đội thi công ngoại trường.
  • Dữ liệu thứ cấp chỉ so sánh đối chiếu giữa 2 năm tài chính (2011 và 2012), chưa phân tích chuỗi thời gian dài hơn (3 đến 5 năm) để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ kinh doanh của ngành xây lắp.
  • Các giải pháp nâng cao lợi nhuận đưa ra tại Chương 3 dừng lại ở mức độ đề xuất định hướng chính sách nội bộ và kiến nghị vĩ mô, chưa có điều kiện kiểm nghiệm hiệu quả và đo lường kết quả thực tế sau khi áp dụng tại đơn vị.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng dữ liệu Báo cáo tài chính sang các năm tiếp theo, tăng quy mô mẫu khảo sát đối với công nhân và kỹ sư tại các trạm trộn bê tông, đồng thời xây dựng mô hình dự báo chi phí nguyên vật liệu đầu vào phục vụ công tác đấu thầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, đặc biệt là quy trình lập biểu phân tích nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận kinh doanh và phương pháp tính toán các tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp công trình: Tham khảo phương pháp phân tích mảng hoạt động tài chính (đặc biệt là quản lý chi phí cho vay, đầu tư chứng khoán và cho thuê tài sản) và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong điều kiện có nhiều trạm sản xuất và đội thi công lưu động.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết tại Chương 2 (Bảng 2.3 phân tích nguồn hình thành lợi nhuận, Bảng 2.5 phân tích các nhân tố ảnh hưởng và Bảng 2.6 bóc tách chi tiết cơ cấu doanh thu - chi phí đầu tư tài chính).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao lợi nhuận gộp của Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt năm 2012 bị sụt giảm dù doanh thu thuần tăng trưởng 23,67%? Mặc dù doanh thu thuần tăng 45.105.953.495 đồng (+23,67%), giá vốn hàng bán của công ty tăng với tốc độ nhanh hơn, đạt mức 30,39% (tăng 45.588.750.137 đồng, từ 150,00 tỷ lên 195,59 tỷ đồng). Tốc độ tăng của giá vốn vượt trội so với doanh thu do giá vật liệu đầu vào (sắt thép, xi măng, xăng dầu) biến động tăng trong khi giá hợp đồng nhận thầu không điều chỉnh được, dẫn tới lợi nhuận gộp giảm 482.796.642 đồng (-1,19%).

2. Hoạt động đầu tư tài chính của công ty trong giai đoạn 2011 – 2012 mang lại kết quả như thế nào giữa các mảng nghiệp vụ? Lợi nhuận tài chính năm 2012 đạt 99.691.558 đồng, tăng 247,11% so với năm 2011 (28.720.260 đồng). Tuy nhiên có sự phân hóa rõ rệt: mảng cho thuê tài sản mang lại lãi lớn nhất (255.927.795 đồng, tăng 37,52%), đầu tư chứng khoán đạt lãi 32.078.946 đồng (tăng 108,52%), trong khi nghiệp vụ cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng (khoản lỗ tăng 9% so với mức âm 172.764.703 đồng năm 2011).

3. Khảo sát ý kiến nội bộ chỉ ra những nhân tố khách quan và chủ quan nào tác động lớn nhất đến lợi nhuận của công ty? Theo kết quả khảo sát 5 phiếu điều tra tại Bảng 2.2, nhân tố khách quan tác động lớn nhất là sự khủng hoảng của nền kinh tế (100% đồng ý), tiếp theo là sự cạnh tranh của đối thủ trong ngành và biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (đều đạt 80%). Về mặt chủ quan, chất lượng hàng hóa dịch vụ cùng điều kiện nguồn vốn và cơ sở vật chất là hai nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất (đều chiếm tỷ lệ 60%).

4. Các chỉ số tỷ suất sinh lời ROS, ROA và ROE của công ty biến động ra sao qua hai năm khảo sát? Cả ba chỉ số sinh lời đều sụt giảm trong năm 2012: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) giảm từ 8,09% xuống 5,48% (giảm 2,61 điểm phần trăm); Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROA) giảm từ 8,79% xuống 7,03% (giảm 1,76 điểm phần trăm); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 20,98% xuống 17,96% (giảm 3,02 điểm phần trăm). Mặc dù các tỷ suất vẫn dương, xu hướng sụt giảm phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chi phí của doanh nghiệp đang đi xuống.

5. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tại Công ty Minh Việt có đặc điểm gì? Công ty tổ chức quản trị theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (dự án và tài chính), 4 phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc gồm 03 trạm trộn bê tông nhựa, 03 đội thi công. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức kế toán tập trung đặt tại Phòng Tài chính – Kế toán với biên chế 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Thủ quỹ và 3 kế toán phụ trách tổng hợp, thanh toán, tiền lương). Các trạm sản xuất và đội thi công không tổ chức kế toán riêng mà bố trí nhân viên thống kê thu thập chứng từ định kỳ gửi về công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thu Thảo đã phân tích có hệ thống thực trạng biến động lợi nhuận tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình Minh Việt trong hai năm tài chính 2011 và 2012. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng quy mô doanh thu nhưng suy giảm lợi nhuận ròng (giảm 16,14%), bắt nguồn từ áp lực gia tăng giá vốn và chi phí quản lý trong bối cảnh lạm phát kinh tế vĩ mô. Các giải pháp đề xuất tập trung trực diện vào công tác kiểm soát chi phí kinh doanh, quản lý nguyên vật liệu và hoàn thiện tổ chức lao động, tạo tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.