Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam, hoạt động tài chính quốc tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Trong các hình thức FDI, doanh nghiệp liên doanh chiếm tỷ trọng đáng kể nhờ khả năng kết hợp nguồn lực vốn, công nghệ và thị trường nước ngoài với lợi thế tài nguyên, mặt bằng và lao động bản địa. Để duy trì sự tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp liên doanh buộc phải tối ưu hóa mọi nguồn lực nhằm tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tạo lập lợi nhuận cần đi đôi với chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý nhằm dung hòa quyền lợi giữa các bên liên doanh, bảo đảm nguồn vốn tái đầu tư và nâng cao đời sống của người lao động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (chuyên ngành Tài chính quốc tế, Học viện Tài chính) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Duy Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Làm rõ khái niệm, nội dung, ý nghĩa của lợi nhuận và cơ chế phân phối lợi nhuận trong loại hình doanh nghiệp liên doanh trên phương diện lý luận.
  2. Đánh giá thực trạng tạo lập lợi nhuận và thực hiện chính sách phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp gia tăng quy mô lợi nhuận, đồng thời hoàn thiện chính sách phân phối lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận chung về lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, các quỹ tài chính và cơ chế phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp liên doanh; thực tế hoạt động tạo sinh lợi nhuận và phân chia kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng (trụ sở tại Khu công nghiệp Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2011, trong đó đi sâu phân tích chuỗi số liệu tài chính chi tiết trong ba năm liên tiếp từ năm 2009 đến năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, đề tài tiếp cận bản chất của lợi nhuận dưới nhiều góc độ học thuyết kinh tế:

  • Học thuyết của Karl Marx: Xác định lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư, phản ánh phần giá trị thặng dư do lao động không được trả công của công nhân tạo ra và được vật hóa trong hàng hóa, dôi ra so với chi phí tư bản ứng trước.
  • Kinh tế học hiện đại: Phân định rõ giữa lợi nhuận kinh tế (có tính đến chi phí cơ hội của các phương án đầu tư bị bỏ qua) và lợi nhuận kế toán (chênh lệch giữa doanh thu và chi phí kế toán phát sinh trên sổ sách); đồng thời phân biệt giữa lợi nhuận danh nghĩa và lợi nhuận thực tế (đã loại trừ yếu tố lạm phát).
  • Tài chính doanh nghiệp: Phân loại hệ thống chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối thành: Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT), Lợi nhuận trước thuế (EBT), Lợi nhuận sau thuế (EAT).
  • Hệ thống chỉ tiêu tương đối (tỷ suất sinh lời): Bao gồm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận / Tổng tài sản), tỷ suất lợi nhuận tài sản cố định, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu), tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS = Lợi nhuận / Doanh thu) và tỷ suất lợi nhuận chi phí (Lợi nhuận / Chi phí).
  • Khung pháp lý và chính sách phân phối lợi nhuận: Căn cứ theo Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ban hành lần đầu năm 1987 và các sửa đổi), trật tự phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp liên doanh được thực hiện qua các bước: bù đắp các khoản lỗ lũy kế không được trừ vào thu nhập chịu thuế, nộp phạt vi phạm hành chính/hợp đồng, loại trừ chi phí bất hợp lý; phần còn lại do Hội đồng quản trị phân bổ vào Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, Quỹ khen thưởng và phúc lợi (khống chế mức trích tương đương 2 - 3 tháng lương bình quân) và chia lãi cho các bên liên doanh theo tỷ lệ góp vốn pháp định.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm kim chỉ nam xuyên suốt để xem xét các hiện tượng tài chính trong mối quan hệ vận động thực tiễn.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thống kê thu thập số liệu, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối giữa các kỳ kế toán), phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu tài chính để bóc tách cấu trúc tài sản, nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010 và 2011 của Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng; hồ sơ pháp lý, điều lệ liên doanh và số liệu thống kê kinh tế vĩ mô liên quan đến thị trường tiêu thụ Nhật Bản năm 2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp liên doanh

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp liên doanh và vai trò của lợi nhuận. Doanh nghiệp liên doanh được xác định là pháp nhân kinh doanh thành lập trên cơ sở thỏa thuận góp vốn giữa các đối tác có quốc tịch khác nhau, hoạt động theo pháp luật của nước nhận đầu tư với cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội đồng quản trị. Tác giả khẳng định lợi nhuận là thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng quản trị, là nguồn tài trợ nội bộ phục vụ tái sản xuất mở rộng và là động lực dung hòa lợi ích của chủ đầu tư, người lao động và ngân sách nhà nước.

Bên cạnh các chỉ tiêu tuyệt đối, chương này chuẩn hóa công thức tính các hệ số sinh lời (ROA, ROE, ROS, tỷ suất lợi nhuận chi phí). Về chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế, chương 1 trình bày quy định trích lập các quỹ tài chính: Quỹ dự phòng tài chính (từ năm 2004 được chuyển giao toàn quyền quyết định tỷ lệ trích cho Hội đồng quản trị thay vì quy định cứng 10% thu nhập ròng cho đến khi bằng 25% vốn pháp định như trước đây), Quỹ đầu tư phát triển và Quỹ khen thưởng phúc lợi.

Chương 2: Thực trạng lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng qua các năm 2007 -> 2011

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Quá trình thành lập: Thành lập tháng 11/2000 tại Khu kinh tế Vũng Áng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh giữa Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VINAFOR, đại diện bên Việt Nam góp 2.000.000 USD, tương đương 40% vốn đầu tư) và Tập đoàn Nissho Iwai Corporation - Nhật Bản (bên nước ngoài góp 3.000.000 USD, tương đương 60% vốn đầu tư). Tổng vốn đầu tư là 5.000.000 USD (gồm vốn cố định 3.238.900 USD và vốn lưu động 1.761.100 USD); vốn pháp định 1.500.000 USD; vốn vay ngân hàng 3.500.000 USD (thời gian ân hạn 1 năm, hoàn trả định kỳ 6 tháng một lần theo mức 1/10 nợ gốc, lãi suất LIBOR + 1,25%/năm). Thời hạn hoạt động của dự án là 20 năm.
  • Năng lực sản xuất: Nhà máy chuyên sản xuất dăm gỗ (kích thước quy chuẩn 20mm x 10-20mm x 5mm) phục vụ xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản với sản lượng thiết kế khoảng 140.000 tấn khô (Bone Dry Ton - BDT)/năm. Nguồn nguyên liệu gỗ tươi thu mua bình quân 200.000 tấn/năm trên địa bàn 5 tỉnh miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị). Công ty liên doanh phối hợp cùng Tập đoàn Sojitz cấp 178.000 cây keo giống và phân bón trên diện tích 90 ha cho học sinh các trường tại Kỳ Anh để gây dựng vùng nguyên liệu ổn định.

Về quy mô tài sản và nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2011:

  • Tổng nguồn vốn đạt 6.264.977,58 USD (tăng nhẹ so với mức 6.226.119,27 USD tại ngày 01/01/2011). Trong đó, Nợ phải trả chiếm 3.152.452,44 USD (tỷ trọng 50,32%), bao gồm nợ ngắn hạn 1.950.723,89 USD và nợ dài hạn 1.201.728,55 USD. Vốn chủ sở hữu đạt 3.112.525,14 USD (tỷ trọng 49,68%), bao gồm vốn đầu tư chủ sở hữu 1.500.000,00 USD, Quỹ đầu tư phát triển 513.517,32 USD, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.077.370,55 USD và Quỹ khen thưởng phúc lợi 21.637,27 USD.
  • Tổng tài sản đạt 6.264.977,58 USD, kết cấu thiên lệch mạnh về ngắn hạn với Tài sản ngắn hạn chiếm 5.647.963,18 USD (tỷ trọng 90,15%). Trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất với 2.899.432,00 USD (51,34% tài sản ngắn hạn), trong đó thành phẩm dăm gỗ tồn kho là 2.676.764,94 USD (chiếm 92,32% tổng tồn kho). Khoản phải thu ngắn hạn ở mức 1.261.692,34 USD (chiếm 22,34% tài sản ngắn hạn), tiền và tương đương tiền đạt 634.959,00 USD. Tài sản dài hạn chỉ chiếm 617.014,40 USD (tỷ trọng 9,85%), phản ánh đặc thù dây chuyền băm dăm đã được đầu tư và trích khấu hao qua nhiều chu kỳ.

Diễn biến kết quả kinh doanh và lợi nhuận giai đoạn 2009 - 2011 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: USD) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010 - 2011 Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 5.558.315 21.440.064 27.339.759 +5.899.696 127,52%
Các khoản giảm trừ 0 0 0 0 -
Doanh thu thuần 5.558.315 21.440.064 27.339.759 +5.899.696 127,52%
Giá vốn hàng bán 5.379.010 19.165.324 24.578.088 +5.412.764 128,24%
Lợi nhuận gộp 179.305 2.274.740 2.761.672 +486.932 121,41%
Doanh thu hoạt động tài chính 41.079 244.549 116.145 -128.404 47,49%
Chi phí tài chính (lãi vay) 95.381 105.020 191.922 +86.902 182,75%
Chi phí bán hàng 248.388 871.801 990.396 +118.595 113,60%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 315.863 372.347 393.753 +21.406 105,75%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -439.247 1.170.120 1.301.745 +131.625 111,25%
Thu nhập khác 8.680 36.848 42.692 +5.844 115,86%
Chi phí khác 48.524 19.571 162.294 +142.723 829,26%
Lợi nhuận khác -39.845 17.277 -119.602 -136.879 -692,26%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -479.092 1.187.398 1.182.143 -5.254 99,56%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 40.847 104.772 +63.925 256,50%
Chi phí thuế TNDN hoãn lại -26.176 0 0 0 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN -452.916 1.146.550 1.077.371 -69.180 93,97%

Ghi chú nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 của công ty.

Tác giả chỉ rõ: Năm 2009 doanh nghiệp bị lỗ ròng 452.916 USD do thị trường tiêu thụ Nhật Bản suy thoái nghiêm trọng sau khủng hoảng toàn cầu (GDP quý I/2009 của Nhật Bản giảm 11,9%, tỷ lệ thất nghiệp lập đỉnh 5,7% vào tháng 7/2009, giảm phát kéo dài khiến nhu cầu nhập khẩu dăm gỗ sụt giảm). Năm 2010 công ty phục hồi ấn tượng với mức lãi ròng 1.146.550 USD và bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN sau khi kết thúc chu kỳ 8 năm ưu đãi miễn thuế. Sang năm 2011, dù doanh thu thuần tiếp tục tăng trưởng 27,52% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 69.180 USD (tương đương giảm 6,03%). Nguyên nhân trực tiếp là do lỗ hoạt động tài chính 75.777 USD (chi phí tài chính tăng vọt lên 191.922 USD trong khi doanh thu tài chính giảm còn 116.145 USD), lỗ hoạt động khác 119.602 USD và chi phí thuế TNDN hiện hành tăng thêm 63.925 USD.

Chương 3: Giải pháp gia tăng lợi nhuận và hoàn thiện phân phối lợi nhuận của Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng

Trên cơ sở thực trạng tài chính, tác giả xác định quan điểm và định hướng phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty là phải bảo đảm hài hòa giữa tích lũy tái đầu tư và đáp ứng kỳ vọng thu hồi vốn của hai đối tác liên doanh. Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:

  • Giải pháp gia tăng lợi nhuận: Tối ưu hóa khâu thu mua gỗ nguyên liệu tại các tỉnh miền Trung để tiết giảm giá vốn hàng bán; thắt chặt quản lý chi phí bán hàng (đặc biệt là cước phí vận chuyển, thuê kho bãi và bốc xếp tại cảng Vũng Áng); kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp; cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay trong bối cảnh mặt bằng lãi suất tăng cao.
  • Giải pháp hoàn thiện phân phối lợi nhuận: Cân đối tỷ lệ phân bổ vào Quỹ đầu tư phát triển nhằm hiện đại hóa máy móc băm dăm; trích lập hợp lý Quỹ dự phòng tài chính để phòng ngừa rủi ro biến động kinh tế vĩ mô từ thị trường xuất khẩu; duy trì Quỹ khen thưởng phúc lợi ở mức quy định (2 - 3 tháng lương) nhằm giữ chân đội ngũ 160 lao động địa phương (thu nhập bình quân năm 2011 đạt 226,54 USD/người/tháng).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế:

  • Xác lập bức tranh tài chính chi tiết của Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng: Doanh thu thuần năm 2011 đạt đỉnh 27.339.759 USD, tăng 5.899.696 USD so với năm 2010; quy mô vốn kinh doanh bình quân năm 2011 duy trì ở mức 6.245.548 USD với số lượng công nhân viên là 160 người.
  • Bóc tách cấu trúc nguồn vốn với tỷ lệ nợ phải trả chiếm 50,32% và vốn chủ sở hữu chiếm 49,68% vào cuối năm 2011, cho thấy đòn bẩy tài chính ở mức tương đối cao, vừa có tác dụng khuếch đại lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu nhưng cũng đồng thời làm phát sinh khoản lỗ từ hoạt động tài chính 75.777 USD trong năm 2011.
  • Phát hiện tình trạng ứ đọng vốn lưu động khi tài sản ngắn hạn chiếm tới 90,15% tổng tài sản, trong đó thành phẩm dăm gỗ tồn kho lên tới 2.676.764,94 USD và nợ phải thu ngắn hạn tăng thêm 21,08% vào cuối năm 2011.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa phương pháp luận và cơ chế phân phối lợi nhuận áp dụng riêng cho mô hình doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam, đặc biệt làm rõ các quy định chuyển tiếp về trích lập Quỹ dự phòng tài chính và Quỹ khen thưởng phúc lợi.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa rủi ro kinh doanh quốc tế (phụ thuộc vào một thị trường duy nhất là Nhật Bản) với sự biến động mạnh của chỉ tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp liên doanh, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực về kiểm soát hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi tư liệu thực tế:

  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính chi tiết mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian năm 2011, chưa phản ánh được tác động của các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
  • Dữ liệu về kết quả phân phối lợi nhuận sau thuế chủ yếu thể hiện tập trung vào năm tài chính 2011, thiếu số liệu phân bổ chi tiết của các năm trước đó để so sánh tính liên tục của chính sách phân phối lợi nhuận.
  • Đề tài tập trung nghiên cứu trường hợp đơn lẻ tại một doanh nghiệp liên doanh ngành dăm gỗ xuất khẩu, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp liên doanh cùng ngành chế biến lâm sản khác trên địa bàn miền Trung.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2011, đồng thời đi sâu đánh giá rủi ro tỷ giá hối đoái và biến động lãi suất quốc tế (LIBOR) tác động đến cấu trúc chi phí tài chính của doanh nghiệp liên doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Tài chính quốc tế, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp phương pháp thực hành phân tích báo cáo tài chính bằng đồng ngoại tệ (USD) trong một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Học viên, người làm nghiên cứu về doanh nghiệp liên doanh và FDI: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ chế vận hành, cơ cấu hội đồng quản trị và thủ tục trích lập các quỹ tài chính theo pháp luật Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu bóc tách chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn (Bảng 2.1, 2.2) và bảng diễn giải các nhân tố cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4).

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ góp vốn pháp định và cấu trúc quản lý tại Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng được thiết lập như thế nào? Tổng vốn đầu tư ban đầu của liên doanh là 5.000.000 USD, trong đó bên Việt Nam (Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - VINAFOR) đóng góp 2.000.000 USD (chiếm 40%), bên Nhật Bản (Tập đoàn Nissho Iwai) đóng góp 3.000.000 USD (chiếm 60%). Tổng vốn pháp định là 1.500.000 USD và vốn vay là 3.500.000 USD. Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên (bên Việt Nam có ông Bùi Quang Dũng và ông Trịnh Quang Liêu; bên Nhật Bản có ông Masatoshi Maruyama - Tổng giám đốc, ông Noriaki Shutoh và ông Takashi Inada).

  2. Tại sao kết quả kinh doanh năm 2009 của công ty lại bị thua lỗ nặng với khoản lỗ sau thuế lên tới 452.916 USD? Thị trường xuất khẩu duy nhất của công ty là Nhật Bản. Trong năm 2009, kinh tế Nhật Bản chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến GDP quý I/2009 giảm 11,9% (mức giảm quý sâu nhất kể từ sau Thế chiến II), thất nghiệp lập đỉnh 5,7% và nền kinh tế rơi vào thiểu phát. Nhu cầu tiêu thụ dăm gỗ tại Nhật sụt giảm mạnh khiến doanh thu thuần của công ty năm 2009 chỉ đạt 5.558.315 USD, không đủ bù đắp chi phí dẫn đến lỗ kế toán trước thuế 479.092 USD và lỗ ròng sau thuế 452.916 USD.

  3. Vì sao năm 2011 doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh (+27,52%) nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm so với năm 2010? Dù doanh thu thuần năm 2011 đạt 27.339.759 USD (tăng 5.899.696 USD so với năm 2010), lợi nhuận sau thuế lại giảm 69.180 USD (từ 1.146.550 USD xuống 1.077.371 USD) do bốn nguyên nhân chính:

  • Hoạt động tài chính bị lỗ 75.777 USD do chi phí lãi vay tăng vọt lên 191.922 USD trong khi doanh thu tài chính sụt giảm.
  • Hoạt động khác bị lỗ 119.602 USD (chi phí khác phát sinh đột biến lên tới 162.294 USD).
  • Chi phí bán hàng tăng thêm 118.595 USD và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng thêm 21.406 USD.
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành tăng 63.925 USD (đạt 104.772 USD) sau khi hết thời hạn miễn thuế.
  1. Đặc điểm nổi bật trong cơ cấu tài sản của công ty tại thời điểm kết thúc năm 2011 là gì? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 90,15% tổng tài sản (5.647.963,18 USD trên tổng số 6.264.977,58 USD). Trong đó, hàng tồn kho là khoản mục lớn nhất, chiếm 51,34% tài sản ngắn hạn (2.899.432,00 USD) và thành phẩm dăm gỗ tồn kho chiếm tới 92,32% giá trị tồn kho. Ngoài ra, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 1.261.692,34 USD, phản ánh việc công ty bị chiếm dụng vốn lưu động tương đối lớn vào cuối năm.

  2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho liên doanh có điểm gì đặc thù trong giai đoạn khảo sát? Theo quy định ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại địa bàn khó khăn, công ty được hưởng chính sách miễn thuế TNDN hoàn toàn trong 8 năm đầu hoạt động. Năm 2010 là năm thứ 9, đánh dấu thời điểm công ty bắt đầu phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành với số tiền nộp ngân sách là 40.847 USD, và số thuế này tiếp tục tăng lên 104.772 USD trong năm 2011.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận về lợi nhuận doanh nghiệp liên doanh và số liệu hạch toán thực tế giai đoạn 2009 - 2011 tại Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Vũng Áng. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu nổi bật trong phục hồi doanh thu xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, đồng thời nhận diện chính xác các rủi ro tài chính phát sinh từ gánh nặng chi phí lãi vay, hàng tồn kho ứ đọng và biến động kết quả kinh doanh quốc tế. Các giải pháp và định hướng phân phối lợi nhuận sau thuế được đề xuất trong công trình mang tính khả thi cao, góp phần ổn định nguồn tài chính nội bộ và thúc đẩy hiệu quả hoạt động lâu dài của doanh nghiệp.