CHƯƠNG 1 .30 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ TÁC ðỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ðẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY .1 Thực trạng chinh sach cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam trươc khi có luật thuê thu nhâp cá nhân .1 Tổng quan về chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua. Phân tích mối quan hệ giữa cổ tức và thu nhập trên mỗi cổ phần .3 Phân tích chính sách cổ tức theo ngành: .1 Ngành Ngân hàng .2 Ngành may mặc .3 Ngành thực phẩm - ñồ uống.4 Ngành bất ñộng sản: .4 Phân tích các yếu tố tác ñộng ñến chính sách cổ tức tại việt nam thời gian qua .1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp .2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: .2 Tác ñộng của thuế ñến chính sách chi trả cổ tức:. Hệ thống thuế thu nhập tại Việt Nam: .1 Thuế thu nhập doanh nghiệp:. Thuế thu nhập cá nhân: .2 Tác ñộng của thuế thu nhập cá nhân ñến chính sách chi trả cổ tức: .1 Thuế thu nhập ảnh hưởng ñến công ty và nhà ñầu tư: .2 Thuế suất tác ñộng ñến vấn ñề ra quyết ñịnh chi trả cổ tức:.
Thuế và chi phí ñại diện:.4 Thuế và cổ ñông lớn: .77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .80 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC PHÙ HỢP TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN .1 Lựa chọn chính sách cổ tức trong mối quan hệ với thuế thu nhập cá nhân.1 Nên chi trả hay giữ lại lợi nhuận? .2 Nếu chi trả thì nên chọn chi trả theo phương thức nào? .2 Chính sách cổ tức của từng công ty phải có tính nhất quán và phù hợp với công ty của mình.3 Chính sách cổ tức phải gắn liền với những chiến lược ñầu tư cụ thể của công ty trong tương lai .4 Công ty nên theo ñuổi một chính sách cổ tức ổn ñịnh .5 Công ty nên ña dạng hóa các phương thức chi trả cổ tức .6 Giải pháp sử dụng mô hình ñánh giá tác ñộng của thuế ñến chính sách cổ tức .7 ðề xuất hoàn thiện chính sách thuế thu nhập .1 Về chính sách thuế TNDN .2 Về chính sách thuế TNCN .8 Các giải pháp hỗ trợ .93 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .96 Tài liệu tham khảo 123doc Trang : 1 C CHHƯ ƯƠƠN NGG 11:: L LÝÝL LUUẬ ẬN TỔ NT ỔN NGGQ QUUA AN VỀ NV ỀC CHHÍÍN NHH SSÁ ÁCCH HCCỔ Ổ TỨ T ỨC CVVÀ ÀTTÁ ÁCCð ðỘỘN NG CỦ GC ỦA ATTH HUUẾ ẾTTH HUUN NHHẬ ẬPP C CÁÁN NHHÂ ÂNN ð ðẾẾN NCCH HÍÍN NHH SSÁ ÁCCH HCCỔ ỔTTỨ ỨCC 1.1 TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC: 1.1 Khái niệm: Cổ tức là phần thu nhập sau thuế của công ty cổ phần dành ñể chi trả cho các cổ ñông (chủ sở hữu công ty) sau một thời kỳ hoạt ñộng nhất ñịnh. Bên cạnh những chiến lược về quyền chọn, cổ tức ñược xem là cách duy nhất ñể nhà ñầu tư lấy ñược lợi nhuận từ việc sở hữu cổ phiếu mà không phải bán chúng ñi. Mục ñích cơ bản của bất kỳ công việc kinh doanh nào là tạo ra thu nhập cho những chủ sở hữu của công ty, và cổ tức là cách thức quan trọng nhất ñể việc kinh doanh thực hiện ñược nhiệm vụ này. Khi công việc kinh doanh của công ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận ñược tái ñầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng, gọi là lợi nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại ñược chi trả cho các cổ ñông, gọi là cổ tức.
Cổ tức là như nhau cho mọi cổ phiếu của cùng một loại, hoặc cổ phiếu ưu ñãi hoặc cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường). Sau khi ñã ñược thông báo, cổ tức trở thành khoản phải trả của công ty.2 Các phương thức chi trả cổ tức: 1.1 Cổ tức trả bằng tiền mặt Hầu hết cổ tức ñược trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt ñược trả tính trên cơ sở mỗi cổ phiếu, ñược tính bằng phần trăm mệnh giá. ðây là phương thức ñược nhiều công ty sử dụng và có thể ñược xem là phương thức chi trả cổ tức cơ bản (hầu như 100% công ty trên thị trường ñều lựa chọn hình thức này).
Bởi vì xét về mặt bản chất, khi nhà ñầu tư bỏ tiền ra ñể mua cổ phiếu với kỳ vọng thu ñược số tiền lớn hơn trong tương lai, mà cổ tức là một nguồn tiền ñược trả từ công ty khi công ty có lợi nhuận, và ñược xem như một phần thưởng cho sự tin tưởng của nhà ñầu tư khi ñầu tư vào công ty. Chính vì vậy, phương thức trả cổ tức bằng tiền mặt có lẽ ñược xem xét ñầu tiên. 123doc Trang : 2 Ưu ñiểm: - Chia cổ tức bằng tiền mặt ñáp ứng ñược khẩu vị về cổ tức cho ñại bộ phận cổ ñông, ñặc biệt là nhà ñầu tư cá nhân (do hành vi sợ rủi ro: rủi ro lạm phát, lãi suất, rủi ro không kiểm soát ñược,… nên các nhà ñầu tư thường có sở thích nhận ngay một lượng cổ tức bằng tiền mặt hiện tại hơn là kỳ vọng vào một lượng thu nhập trong tương lai không chắc chắn). - Chia cổ tức bằng tiền mặt sẽ phát tín hiệu tốt ñến thị trường: Thông qua việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt ñều ñặn, các công ty cho các nhà ñầu tư thấy rằng tình hình hoạt ñộng của công ty vẫn thuận lợi.
- Chia cổ tức bằng tiền mặt tạo sức ép cho Ban quản lý doanh nghiệp phải hoạt ñộng năng ñộng, sáng tạo hơn và hiệu quả hơn; ñồng thời có ñiều kiện ñào thải những nhà quản trị kém. Nhược ñiểm: - Vốn tích lũy bị giảm và về mặt tương ñối do dùng lượng tiền mặt ñể phân phối cho các cổ ñông có thể gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của công ty. Tốc ñộ ñầu tư các dự án mới sẽ bị ảnh hưởng (về số lượng dự án cần triển khai ngay). Còn việc chi trả cổ tức lại dựa vào bản báo cáo tài chính mang tính thời ñiểm.
Vì vậy, nhiều lúc việc chi trả cổ tức không lường trước ñược những nhu cầu vốn của các dự án ñầu tư; làm ảnh hưởng ñến tốc ñộ giải ngân, tiến ñộ chung của các dự án. - Có thể tăng các khoản vay ngân hàng, tổng số tiền lãi vay phải trả tăng lên, làm giảm lợi nhuận sau thuế. - Có thể làm tăng chi phí kiệt quệ tài chính và rủi ro trong các dự án ñầu tư khi tỷ trọng tiền vay ở mức lớn. Làm hạn chế việc tích luỹ nguồn vốn luân chuyển nhằm ñáp ứng cho các nhu cầu thanh toán trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thường xuyên.2 Cổ tức trả bằng cổ phiếu: Trả cổ tức bằng cổ phiếu là hình thức doanh nghiệp ñưa ra thêm những cổ phiếu của doanh nghiệp theo tỷ lệ ñã ñược ðại hội ñồng cổ ñông thông qua.
Doanh nghiệp 123doc Trang : 3 không nhận ñược khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ ñông. Hình thức này ñược áp dụng khi doanh nghiệp dự ñịnh giữ lợi nhuận cho các mục ñích ñầu tư và muốn làm an lòng cổ ñông. Ưu ñiểm: - Hạn chế lượng tiền mặt ñi ra khỏi doanh nghiệp; ñồng thời, các nhà ñầu tư cũng nhận ñược cổ tức bằng cách chuyển hóa phần lợi nhuận giữ lại sang vốn góp cổ phần. Qua ñó, gia tăng việc tái ñầu tư, khả năng ñầu tư, mở rộng sản xuất ñem lại lợi tức thu nhập cao hơn trước.
- Trả cổ tức bằng cổ phiếu thay cho cổ tức bằng tiền mặt trong trường hợp công ty có nhiều cơ hội ñầu tư thì sẽ làm tăng tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận của công ty; từ ñó làm tăng tỷ lệ tăng trưởng cổ tức và làm giá cổ phiếu tăng lên. - Giảm bớt chi phí sử dụng vốn so với việc phát hành cổ phiếu. Nhược ñiểm: - Làm số lượng cổ phiếu ñang lưu hành của công ty tăng lên; do ñó, có thể làm giá cổ phiếu bị giảm trong ngắn hạn, tạo áp lực cho việc chi trả cổ tức trong tương lai. - Khó duy trì thường xuyên vì sẽ làm loãng giá cổ phiếu.
Hiện tại, việc trả cổ tức bằng cổ phiếu chưa diễn ra thường xuyên và liên tục trong nhiều năm, mà thường diễn ra lẻ tẻ và ñi thường ñi kèm với việc trả cổ tức bằng tiền mặt vẫn ở mức cao. - Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu ở tỷ lệ cao sẽ dẫn tới chi phí cổ tức ở các năm sau tăng lên buộc công ty phải sử dụng vốn huy ñộng một cách có hiệu quả 1.3 Cổ tức trả bằng tài sản : Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ ñông bằng thành phẩm, hàng bán, bất ñộng sản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu. Hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn. ðối với trường hợp chia cổ tức bằng tài sản này thì hiện nay pháp luật Việt Nam vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể.
Chỉ có một vài lưu ý rằng ñối với việc nhận cổ tức bằng tài sản nợ cần có cho các cổ ñông trước khi thông qua là nên có sự tìm hiểu kỹ 123doc Trang : 4 lưỡng về tài chính và hoạt ñộng của doanh nghiệp phát hành.4 Mua lại cổ phần : Nếu cổ tức tiền mặt thể hiện sự cam kết tiếp tục khoản này trong tương lai của công ty, thì mua lại cổ phần ñược xem như là hoàn trả tiền một lần. Các doanh nghiệp thực hiện các chương trình mua lại cổ phần theo một số cách thức. Thí dụ, một công ty có thể mua trực tiếp từ các cổ ñông của mình bằng một cách ñưa ra một giá ñệm (thường cao hơn giá thị trường), hoặc có thể mua cổ phần ở thị trường tự do, hay có thể thương lượng riêng ñể mua lại từ những người ñã nắm giữ lượng lớn các cổ phần. Cổ phần mua lại ñược gọi là cổ phần ngân quỹ.
Nguyên nhân khác mà nhà ñầu tư lựa chọn cách thức này ñó là những công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về khả năng tiếp tục tạo ra dòng tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách mua lại cổ phần thay vì chia cổ tức tiền mặt. Hoặc thiết lập một mức cổ tức thấp ñủ ñể duy trì trong những lúc hoạt ñộng khó khăn và sử dụng cách mua lại cổ phần ñể phân phối lượng tiền thặng dư. Sử dụng như một biện pháp phát tín hiệu tích cực cho tài sản của cổ ñông rằng nhà quản trị dự kiến công ty có lợi nhuận và dòng tiền cao hơn trong tương lai.