Chương 1: Cơ sở lí thuyết về lạm phát và dự báo lạm phát. Giới thiệu về lạm phát, gồm: bản chất của lạm phát; phân loại; phương pháp đo lường và những tác động của lạm phát đến đời sống kinh tế xã hội. Đồng thời giới thiệu tổng quan về phương pháp dự báo qua mô hình ARIMA. - Chương 2: Diễn biến lạm phát ở Việt Nam từ tháng 1/2015 đến tháng 9/2022 - Chương 3: Dự báo lạm phát từ tháng 10/2022 - 12/2022 Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VE LAM PHÁT VÀ DỰ BÁO LẠM PHÁT 1.1 Tổng quan về lạm phát 1LLI Khái niệm về lạm phát Lạm phát là một phạm trù vôn có của nên kinh tê thị trường, nó đã trở thành môi quan tâm của rất nhiều người.
Vậy lạm phát là gì? e Trong bộ Tu bản của mình, Các Mác viết: “Số tiền giấy phát hành phải được giới hạn bởi số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông”. Theo ông, lạm phát xuất hện khi khối lượng tiền giấy do Nhà nước phát hành và lưu thông vượt quá số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy giảm xuống. e Nhà kinh tế hoc Paul A Samuelson cho rang: “Lam phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chỉ phí tăng- giá bánh my, xăng dau, giá đất tăng”!. Theo ông, mức giá chung tăng lên, được đo bằng chỉ số giá cả - chỉ số trung bình của giá tiêu dùng hoặc giá sản xuất, trong đó, CPI được sử dụng rộng rãi nhất.
e_ Quan niệm cô điển cho rằng: “Lạm phát là hiện tượng tăng lên của mức giá chung tại một thời điểm”. Tuy nhiên không phải mọi sự tăng lên của mức giá chung đều đáng lo ngại. Nếu giá cả chỉ tăng trong ngắn hạn, sau đó lại giảm xuống thì đó chỉ là kết quả của biến động cung cầu tạm thời. e Quan điểm của nhiều nhà kinh tế học theo trường phái Keynes, lạm phát được định nghĩa “là sự tăng liên tục của mức giá chung”.
Cụ thé, mức giá chung tăng lên chỉ phản ánh hình thức biểu hiện của lạm phát, còn tăng với tốc độ cao và kéo dai mới là bản chất. Điều này phù hợp với mục tiêu ổn định giá trong dài hạn của NHTW (vi NHTW chỉ có thé điều chỉnh giá trong dài hạn). > Qua các định nghĩa trên ta có thé định nghĩa: Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài.2 Các đặc trưng cơ bản của lạm phát Lạm phát có thê nhận diện thông qua những đặc trưng cơ bản sau: e Lượng tiền giấy trong lưu thông gia tăng quá mức dẫn tới đồng tiền mat giá; e Sự tăng giá cả đồng bộ, phân phối lại giá cả; e Sự bất ôn về kinh tế-xã hội. ' Kinh tế học của PAS và W.Nordhaus dịch và xuất bản Tiếng Việt 1989 tập 1 tr281 ? Giáo trình Kinh tê học tập II, NXB Dai học Kinh tê Quoc dân, tr324 Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế 1.13 Phân loại lạm phát 1.
Căn cứ theo định lượng: Lạm phát vừa phải: (dưới 10%/ năm, có thể dự đoán được) trong trường hợp này, giá trị tiền tệ tương đốiôn định, tạo môi trường thuận lợi cho nền kinh tế xã hội phát triển, tác hại không đáng kể (người tiêu dùng giữ tiền vì họ tin rằng giá trị của nó sẽ không thay đổi trong thời gian ngắn). Lạm phát phi mã: (hai hoặc ba con số) xảy ra khi giá cả tăng nhanh, đồng tiền mất giá nhiều, người tiêu dùng chỉ giữ lượng tiền vừa đủ do chỉ phí cơ hội của việc giữ tiền cao; lãi suất thực tế thường âm nên mọi người chọn cách giữ hàng hóa, vàng hay ngoại tệ,. Sản xuất không phát triển, hệ thống tài chính bat ôn. Điền hình là cuộc lạm phát ở Việt Nam trong những năm 80 (lên đến 700%/năm).
Siêu lạm phát: xảy ra khi tốc độ tăng giá gấp ngàn lần mức lạm phát phi mã. Nền kinh tế sẽ bị hủy hoại toàn bộ hoạt động, suy thoái nghiêm trọng và giá trị đồng tiền gần như biến mat hoàn toàn, cuộc sống người dân vô cùng khó khăn. Theo nhà kinh tế Mỹ Phillip Cagan, siêu lạm phát có nghĩa là “mức lạm phát hàng tháng từ 500% trở lên”Ở và thé giới đã trải qua 15 cuộc siêu lạm phát“. Điền hình là cuộc siêu lạm phát ở Bolivia năm 1985 (50.000%), ở Đức với tỷ lệ 10.000% năm 1923 và ở Zimbabwe vào 7/2008 (2.000%), giá 1 quả trứng là 7,5 tỷ đôla Zimbabwe! 1.
Căn cứ theo định tính: Lam phát thuần tuý: giá tat cả các hàng hoá và dich vụ tăng cùng một ty lệ, dẫn tới giá cả tương đối giữa các mặt hàng là không thay đổi. Trên thực tế hầu như không xảy ra trường hợp lạm phát này. Lam phát dự tính được: lạm phát xảy ra trong thời kỳ tương đối dai với tỷ lệ ồn định như dự tính của các nhà kinh tế. Các khoản vay cũng như hợp đồng đã được điều chỉnh phù hợp với lãi suất, người tiêu dùng cũng đã quen dần với mức lạm phát đó nên tình trạng này ảnh hưởng ít tới đời sống kinh tế, xã hội.
Lam phát bat ngờ: lạm phát xảy ra khi không được dự kiến từ trước hay chưa từng xuất hiện trước đó. Hậu quả là gây đảo lộn trật tự kinh tế, làm phát sinh lo lắng và hoài nghi về năng lực điều hành của chính phủ trong nhận thức của người dân. Vì vậy đây là loại lạm phát rất nguy hiểm. 3 Giáo trình Kinh tế học tập II, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, tr327 4 Sachs, J.(1993), Macroeconomics in the Global Economy, Harvester Wheatsheaf, New York Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế 1.
Căn cứ vào nguyên nhân: Lam phát được chia thành 5 loại: lạm phát tiền tệ, lạm phát cầu kéo, lạm phát chi phí day, lạm phát cơ cau, lạm phát ngân sách. Căn cứ vào sự biến động: Y Lam phát ngắn hạn: được biêu hiện bằng sự biến động của giá cả trong ngắn han, mang tính thời vụ, như lạm phát tháng, quý, năm và được đo bằng CPI. vx Lam phát dài hạn: Thể hiện xu hướng của lạm phát trong dài hạn. Lạm phát dài hạn thường được đo bằng chỉ số lạm phát cơ bản.4 Phương pháp đo lường lạm phát 1.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI- Consumer Price Index) Chỉ số CPI đo lường, phản ánh sự tăng, giảm giá của một giỏ hàng hóa (được sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu), dich vụ cố định theo thời gian, được mua bởi người tiêu dùng điền hình (hộ gia đình). Cách xác định CPI đó là chọn ra một giỏ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tiêu biểu của các hộ gia đình va mức độ tiêu dung dịch vụ, hàng hóa đó trong một thời giai nhất định. Chung loại hàng hóa trong giỏ sẽ thay đôi sao cho phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, thị hiểu và kỳ vọng tiêu dùng của người dân. Công thức tính chỉ số CPI: n I, = } ipj dj + 1 Trong đó: I, chỉ số tiêu dùng tj chỉ số của hàng hoá hay dịch vụ thứ j d; ty trọng tiêu dùng của hàng hoá hay dịch vụ thứ j Hầu hết các quốc gia đều sử dụng chỉ số tiêu dùng để tính tỷ lệ lạm phát theo công thức: Gp = (4) x 100% Ip—1 Trong đó: G, là ty lệ lam phát (%) Ip, Ip—1 là chỉ số giá tại thời kỳ hiện tại và kỳ trước Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế 1.
Chỉ số giá sản xuất (PPI- Producer Price Index) Chỉ số giá sản xuất phản ánh chi phí sản xuất bình quân của xã hội. Mức gía mà người tiêu dùng chi trả bao gồm trợ cấp giá lợi nhuận và thuế. Khi chịu áp lực của chi phí nguyên liệu đầu vào hay lợi nhuận, năng suất lao động sẽ dẫn đến PPI thay đổi, làm biến động mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, làm biến động chỉ số CPI. Chỉ số PPI được xác định theo phương pháp tương tự CPI nhưng do sự phức tạp của việc thu thập số liệu và xác định tỷ trọng nên ít quốc gia tiến hành tính chỉ số này.
Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm quốc nội — GDP Đây là chỉ số đo sự biến động của mức giá tất cả hàng hóa, dịch vụ được sản xuất và phục vụ trong một quốc gia, với GDP danh nghĩa đo lường sản lượng theo giá hiện tại còn GDP thực đo lường sản lượng theo năm cơ bản ta có công thức sau: Chỉ số giảm Ì số giảm phát GDP = GP danh ng l4 100w pha = GDP thực 6 1. Chỉ số lạm phát cơ bản Lam phát cơ bản là thước đo được sử dụng rộng rãi dé đánh giá xu hướng hay diễn biến chung của giá tiêu dùng bình quân. Đây là chỉ tiêu tương đối, bổ sung cho CPI, cụ thé nó cung cấp thông tin về xu hướng dài hạn của giá tiêu dùng co các nhà hoạch định chính sách và còn được sử dụng như chỉ số lạm phát tương lai. Phương pháp loại trừ được nhiều quốc gia sử dụng trong việc tính chỉ số lạm phát cơ bản, nhằm loại bỏ những biến động tạm thời, yêu tố ngẫu nhiên của giá cả một số mặt hàng trong rô CPI (như lương thực, thực pham, năng lượng”).
Một số phương pháp khác thường được sử dụng nội bộ dé nghiên cứu và phân tích như: thống kê thuần túy, tính lại quyền số mới, bình quân gia quyên nghịch đảo độ lệch chuẩn hoặc phương sai. Tam quan trọng của đo lường lạm phát: Lam phát khién cho giá trị của đồng tiền hoặc thu nhập giảm di so với giá cả hàng hóa, dịch vụ cơ bản, sức mua của người tiêu dung khi đó bị giảm đi. Do đó muốn phản ánh mối quan hệ giữa hàng hóa, dịch vụ và mức thu nhập thì việc đo lường lạm phát là vô cùng quan trọng.15 Tác động của lạm phát đến đời sống, kinh tế Trong thực tế, lạm phát thường có hai đặc điểm chính gây tác động tới nền kinh tế đó là: tốc độ tăng không đồng đều giữa các mặt hàng, tốc độ tăng giá và lương cũng không đồng thời thông qua việc phân phối lại thu nhập một cách ngẫu nhiên giữa các cá 5 Theo Tổng cục thống kê Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế nhân, gây ra biên dạng vê co câu sản xuât và việc làm trong nên kinh tê. Dé hiéu rõ hơn những tôn thât ây, ta nghiên cứu hai trường hợp sau: 1.