Phân Tích Diễn Biến Lạm Phát Tại Việt Nam Giai Đoạn 2015-2022 và Ứng Dụng Mô Hình ARIMA

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề tốt nghiệp phân tích diễn biến lạm phát ở việt nam giai đoạn 20152022 và ứng dụng mô hình, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Toán kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2022

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT VÀ DỰ BÁO LẠM PHÁT

1.1. Tổng quan về lạm phát

1.2. Khái niệm về lạm phát

1.3. Các đặc trưng cơ bản của lạm phát

1.4. Phân loại lạm phát

1.5. Phương pháp đo lường lạm phát

1.6. Tác động của lạm phát đến đời sống, kinh tế

1.7. Tổng quan về mô hình ARIMA

1.7.1. Quá trình tự hồi quy (AR), trung bình trượt (MA) và mô hình lý thuyết

1.7.2. Phương pháp Box-Jenkins

2. CHƯƠNG 2: DIỄN BIẾN LẠM PHÁT VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 1/2015 ĐẾN THÁNG 9/2022

2.1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam hiện nay

2.2. Phân tích tình hình diễn biến lạm phát giai đoạn 1/2015-9/2022

2.3. Giai đoạn 9 tháng đầu năm 2022

3. CHƯƠNG 3: DỰ BÁO LẠM PHÁT TỪ 9/2022-12/2022

3.1. Lý do chọn chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. Kết quả nghiên cứu

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Kiểm định tính dừng

3.3.3. Lựa chọn mô hình ARIMA phù hợp

3.3.4. Tiến hành dự báo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý thuyết về lạm phát và dự báo lạm phát

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế phổ biến, ảnh hưởng đến mọi quốc gia. Theo định nghĩa, lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong một khoảng thời gian. Các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về lạm phát, từ việc coi nó là một hiện tượng tự nhiên của nền kinh tế đến việc xem nó như một căn bệnh cần phải kiểm soát. Đặc trưng của lạm phát bao gồm sự gia tăng lượng tiền trong lưu thông, sự tăng giá đồng bộ và những tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế xã hội. Việc phân loại lạm phát có thể dựa trên nhiều tiêu chí như mức độ, nguyên nhân và thời gian. Các phương pháp đo lường lạm phát chủ yếu dựa vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI), phản ánh sự thay đổi giá cả của một giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu biểu. Tác động của lạm phát đến nền kinh tế rất lớn, có thể dẫn đến sự bất ổn và khó khăn trong việc hoạch định chính sách kinh tế.

1.1 Khái niệm về lạm phát

Theo các nhà kinh tế học, lạm phát xảy ra khi mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ tăng lên. Các định nghĩa khác nhau về lạm phát cho thấy sự phức tạp của hiện tượng này. Lạm phát có thể được đo lường qua chỉ số CPI, phản ánh sự thay đổi giá cả theo thời gian. Điều này cho thấy rằng lạm phát không chỉ là một chỉ số kinh tế mà còn là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe của nền kinh tế.

1.2 Các đặc trưng cơ bản của lạm phát

Các đặc trưng của lạm phát bao gồm sự gia tăng lượng tiền trong lưu thông, sự tăng giá đồng bộ và sự bất ổn trong nền kinh tế. Lạm phát có thể dẫn đến sự phân phối lại thu nhập và tài sản, ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng và đầu tư. Sự hiểu biết về các đặc trưng này giúp các nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn.

II. Diễn biến lạm phát Việt Nam từ 2015 đến 2022

Giai đoạn 2015-2022 chứng kiến nhiều biến động trong tình hình lạm phát tại Việt Nam. Từ năm 2015, lạm phát có xu hướng tăng mạnh, đạt mức cao nhất trong 8 năm qua. Tuy nhiên, giai đoạn 2020-2021, đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động tiêu cực, làm giảm sút nghiêm trọng nền kinh tế và lạm phát. Trong giai đoạn này, lạm phát đã có những biến động phức tạp, từ việc tăng mạnh đến giảm sâu. Đến năm 2022, nền kinh tế bắt đầu phục hồi, và lạm phát được kiềm chế ở mức thấp. Việc phân tích diễn biến lạm phát trong giai đoạn này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc dự báo trong tương lai.

2.1 Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2015-2022 đã có những bước tiến đáng kể, với GDP tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, lạm phát vẫn là một vấn đề cần được chú ý. Các yếu tố như chính sách tiền tệ, giá cả hàng hóa và tình hình thế giới đã ảnh hưởng đến lạm phát trong nước. Việc theo dõi và phân tích các yếu tố này là cần thiết để có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế.

2.2 Phân tích tình hình diễn biến lạm phát giai đoạn 2015 2022

Trong giai đoạn này, lạm phát đã có những biến động rõ rệt. Từ năm 2015 đến 2019, lạm phát có xu hướng tăng, nhưng sau đó giảm nhẹ vào năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch. Giai đoạn 2021-2022, nền kinh tế bắt đầu phục hồi, và lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. Việc phân tích diễn biến này giúp nhận diện các yếu tố tác động và đưa ra các dự báo chính xác hơn cho tương lai.

III. Dự báo lạm phát từ 9 2022 đến 12 2022

Dự báo lạm phát trong 3 tháng cuối năm 2022 được thực hiện thông qua mô hình ARIMA. Mô hình này cho phép phân tích và dự đoán xu hướng lạm phát dựa trên dữ liệu lịch sử. Kết quả cho thấy lạm phát có xu hướng tăng nhẹ, điều này phản ánh sự phục hồi của nền kinh tế sau đại dịch. Việc sử dụng mô hình ARIMA không chỉ giúp dự báo chính xác mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách trong việc điều chỉnh các biện pháp kinh tế.

3.1 Lý do chọn chỉ số giá tiêu dùng CPI

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đo lường lạm phát. CPI phản ánh sự thay đổi giá cả của một giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu biểu, từ đó giúp đánh giá tình hình lạm phát trong nền kinh tế. Việc chọn CPI làm chỉ số dự báo là hợp lý, vì nó cung cấp cái nhìn rõ ràng về mức độ ảnh hưởng của lạm phát đến đời sống người dân.

3.2 Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lạm phát trong 3 tháng cuối năm 2022 có xu hướng tăng nhẹ. Điều này có thể do sự phục hồi của nền kinh tế và sự gia tăng giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới. Việc dự báo này không chỉ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế mà còn giúp người tiêu dùng chuẩn bị cho những biến động có thể xảy ra.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí thuyết về lạm phát và dự báo lạm phát. Giới thiệu về lạm phát, gồm: bản chất của lạm phát; phân loại; phương pháp đo lường và những tác động của lạm phát đến đời sống kinh tế xã hội. Đồng thời giới thiệu tổng quan về phương pháp dự báo qua mô hình ARIMA. - Chương 2: Diễn biến lạm phát ở Việt Nam từ tháng 1/2015 đến tháng 9/2022 - Chương 3: Dự báo lạm phát từ tháng 10/2022 - 12/2022 Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VE LAM PHÁT VÀ DỰ BÁO LẠM PHÁT 1.1 Tổng quan về lạm phát 1LLI Khái niệm về lạm phát Lạm phát là một phạm trù vôn có của nên kinh tê thị trường, nó đã trở thành môi quan tâm của rất nhiều người.

Vậy lạm phát là gì? e Trong bộ Tu bản của mình, Các Mác viết: “Số tiền giấy phát hành phải được giới hạn bởi số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông”. Theo ông, lạm phát xuất hện khi khối lượng tiền giấy do Nhà nước phát hành và lưu thông vượt quá số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy giảm xuống. e Nhà kinh tế hoc Paul A Samuelson cho rang: “Lam phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chỉ phí tăng- giá bánh my, xăng dau, giá đất tăng”!. Theo ông, mức giá chung tăng lên, được đo bằng chỉ số giá cả - chỉ số trung bình của giá tiêu dùng hoặc giá sản xuất, trong đó, CPI được sử dụng rộng rãi nhất.

e_ Quan niệm cô điển cho rằng: “Lạm phát là hiện tượng tăng lên của mức giá chung tại một thời điểm”. Tuy nhiên không phải mọi sự tăng lên của mức giá chung đều đáng lo ngại. Nếu giá cả chỉ tăng trong ngắn hạn, sau đó lại giảm xuống thì đó chỉ là kết quả của biến động cung cầu tạm thời. e Quan điểm của nhiều nhà kinh tế học theo trường phái Keynes, lạm phát được định nghĩa “là sự tăng liên tục của mức giá chung”.

Cụ thé, mức giá chung tăng lên chỉ phản ánh hình thức biểu hiện của lạm phát, còn tăng với tốc độ cao và kéo dai mới là bản chất. Điều này phù hợp với mục tiêu ổn định giá trong dài hạn của NHTW (vi NHTW chỉ có thé điều chỉnh giá trong dài hạn). > Qua các định nghĩa trên ta có thé định nghĩa: Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài.2 Các đặc trưng cơ bản của lạm phát Lạm phát có thê nhận diện thông qua những đặc trưng cơ bản sau: e Lượng tiền giấy trong lưu thông gia tăng quá mức dẫn tới đồng tiền mat giá; e Sự tăng giá cả đồng bộ, phân phối lại giá cả; e Sự bất ôn về kinh tế-xã hội. ' Kinh tế học của PAS và W.Nordhaus dịch và xuất bản Tiếng Việt 1989 tập 1 tr281 ? Giáo trình Kinh tê học tập II, NXB Dai học Kinh tê Quoc dân, tr324 Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế 1.13 Phân loại lạm phát 1.

Căn cứ theo định lượng: Lạm phát vừa phải: (dưới 10%/ năm, có thể dự đoán được) trong trường hợp này, giá trị tiền tệ tương đốiôn định, tạo môi trường thuận lợi cho nền kinh tế xã hội phát triển, tác hại không đáng kể (người tiêu dùng giữ tiền vì họ tin rằng giá trị của nó sẽ không thay đổi trong thời gian ngắn). Lạm phát phi mã: (hai hoặc ba con số) xảy ra khi giá cả tăng nhanh, đồng tiền mất giá nhiều, người tiêu dùng chỉ giữ lượng tiền vừa đủ do chỉ phí cơ hội của việc giữ tiền cao; lãi suất thực tế thường âm nên mọi người chọn cách giữ hàng hóa, vàng hay ngoại tệ,. Sản xuất không phát triển, hệ thống tài chính bat ôn. Điền hình là cuộc lạm phát ở Việt Nam trong những năm 80 (lên đến 700%/năm).

Siêu lạm phát: xảy ra khi tốc độ tăng giá gấp ngàn lần mức lạm phát phi mã. Nền kinh tế sẽ bị hủy hoại toàn bộ hoạt động, suy thoái nghiêm trọng và giá trị đồng tiền gần như biến mat hoàn toàn, cuộc sống người dân vô cùng khó khăn. Theo nhà kinh tế Mỹ Phillip Cagan, siêu lạm phát có nghĩa là “mức lạm phát hàng tháng từ 500% trở lên”Ở và thé giới đã trải qua 15 cuộc siêu lạm phát“. Điền hình là cuộc siêu lạm phát ở Bolivia năm 1985 (50.000%), ở Đức với tỷ lệ 10.000% năm 1923 và ở Zimbabwe vào 7/2008 (2.000%), giá 1 quả trứng là 7,5 tỷ đôla Zimbabwe! 1.

Căn cứ theo định tính: Lam phát thuần tuý: giá tat cả các hàng hoá và dich vụ tăng cùng một ty lệ, dẫn tới giá cả tương đối giữa các mặt hàng là không thay đổi. Trên thực tế hầu như không xảy ra trường hợp lạm phát này. Lam phát dự tính được: lạm phát xảy ra trong thời kỳ tương đối dai với tỷ lệ ồn định như dự tính của các nhà kinh tế. Các khoản vay cũng như hợp đồng đã được điều chỉnh phù hợp với lãi suất, người tiêu dùng cũng đã quen dần với mức lạm phát đó nên tình trạng này ảnh hưởng ít tới đời sống kinh tế, xã hội.

Lam phát bat ngờ: lạm phát xảy ra khi không được dự kiến từ trước hay chưa từng xuất hiện trước đó. Hậu quả là gây đảo lộn trật tự kinh tế, làm phát sinh lo lắng và hoài nghi về năng lực điều hành của chính phủ trong nhận thức của người dân. Vì vậy đây là loại lạm phát rất nguy hiểm. 3 Giáo trình Kinh tế học tập II, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, tr327 4 Sachs, J.(1993), Macroeconomics in the Global Economy, Harvester Wheatsheaf, New York Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế 1.

Căn cứ vào nguyên nhân: Lam phát được chia thành 5 loại: lạm phát tiền tệ, lạm phát cầu kéo, lạm phát chi phí day, lạm phát cơ cau, lạm phát ngân sách. Căn cứ vào sự biến động: Y Lam phát ngắn hạn: được biêu hiện bằng sự biến động của giá cả trong ngắn han, mang tính thời vụ, như lạm phát tháng, quý, năm và được đo bằng CPI. vx Lam phát dài hạn: Thể hiện xu hướng của lạm phát trong dài hạn. Lạm phát dài hạn thường được đo bằng chỉ số lạm phát cơ bản.4 Phương pháp đo lường lạm phát 1.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI- Consumer Price Index) Chỉ số CPI đo lường, phản ánh sự tăng, giảm giá của một giỏ hàng hóa (được sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu), dich vụ cố định theo thời gian, được mua bởi người tiêu dùng điền hình (hộ gia đình). Cách xác định CPI đó là chọn ra một giỏ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tiêu biểu của các hộ gia đình va mức độ tiêu dung dịch vụ, hàng hóa đó trong một thời giai nhất định. Chung loại hàng hóa trong giỏ sẽ thay đôi sao cho phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, thị hiểu và kỳ vọng tiêu dùng của người dân. Công thức tính chỉ số CPI: n I, = } ipj dj + 1 Trong đó: I, chỉ số tiêu dùng tj chỉ số của hàng hoá hay dịch vụ thứ j d; ty trọng tiêu dùng của hàng hoá hay dịch vụ thứ j Hầu hết các quốc gia đều sử dụng chỉ số tiêu dùng để tính tỷ lệ lạm phát theo công thức: Gp = (4) x 100% Ip—1 Trong đó: G, là ty lệ lam phát (%) Ip, Ip—1 là chỉ số giá tại thời kỳ hiện tại và kỳ trước Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế 1.

Chỉ số giá sản xuất (PPI- Producer Price Index) Chỉ số giá sản xuất phản ánh chi phí sản xuất bình quân của xã hội. Mức gía mà người tiêu dùng chi trả bao gồm trợ cấp giá lợi nhuận và thuế. Khi chịu áp lực của chi phí nguyên liệu đầu vào hay lợi nhuận, năng suất lao động sẽ dẫn đến PPI thay đổi, làm biến động mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, làm biến động chỉ số CPI. Chỉ số PPI được xác định theo phương pháp tương tự CPI nhưng do sự phức tạp của việc thu thập số liệu và xác định tỷ trọng nên ít quốc gia tiến hành tính chỉ số này.

Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm quốc nội — GDP Đây là chỉ số đo sự biến động của mức giá tất cả hàng hóa, dịch vụ được sản xuất và phục vụ trong một quốc gia, với GDP danh nghĩa đo lường sản lượng theo giá hiện tại còn GDP thực đo lường sản lượng theo năm cơ bản ta có công thức sau: Chỉ số giảm Ì số giảm phát GDP = GP danh ng l4 100w pha = GDP thực 6 1. Chỉ số lạm phát cơ bản Lam phát cơ bản là thước đo được sử dụng rộng rãi dé đánh giá xu hướng hay diễn biến chung của giá tiêu dùng bình quân. Đây là chỉ tiêu tương đối, bổ sung cho CPI, cụ thé nó cung cấp thông tin về xu hướng dài hạn của giá tiêu dùng co các nhà hoạch định chính sách và còn được sử dụng như chỉ số lạm phát tương lai. Phương pháp loại trừ được nhiều quốc gia sử dụng trong việc tính chỉ số lạm phát cơ bản, nhằm loại bỏ những biến động tạm thời, yêu tố ngẫu nhiên của giá cả một số mặt hàng trong rô CPI (như lương thực, thực pham, năng lượng”).

Một số phương pháp khác thường được sử dụng nội bộ dé nghiên cứu và phân tích như: thống kê thuần túy, tính lại quyền số mới, bình quân gia quyên nghịch đảo độ lệch chuẩn hoặc phương sai. Tam quan trọng của đo lường lạm phát: Lam phát khién cho giá trị của đồng tiền hoặc thu nhập giảm di so với giá cả hàng hóa, dịch vụ cơ bản, sức mua của người tiêu dung khi đó bị giảm đi. Do đó muốn phản ánh mối quan hệ giữa hàng hóa, dịch vụ và mức thu nhập thì việc đo lường lạm phát là vô cùng quan trọng.15 Tác động của lạm phát đến đời sống, kinh tế Trong thực tế, lạm phát thường có hai đặc điểm chính gây tác động tới nền kinh tế đó là: tốc độ tăng không đồng đều giữa các mặt hàng, tốc độ tăng giá và lương cũng không đồng thời thông qua việc phân phối lại thu nhập một cách ngẫu nhiên giữa các cá 5 Theo Tổng cục thống kê Nguyễn Thị Hà - 11191549 Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán kinh tế nhân, gây ra biên dạng vê co câu sản xuât và việc làm trong nên kinh tê. Dé hiéu rõ hơn những tôn thât ây, ta nghiên cứu hai trường hợp sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Lạm Phát Việt Nam 2015-2022 và Dự Báo Bằng Mô Hình ARIMA" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình lạm phát tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2015 đến 2022, sử dụng mô hình ARIMA để dự báo xu hướng tương lai. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát, từ đó đưa ra những dự báo có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về cơ chế lạm phát mà còn cung cấp những thông tin hữu ích để đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các yếu tố kinh tế liên quan, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa kiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong điều hành chính sách tiền tệ ở việt nam", nơi phân tích mối liên hệ giữa kiểm soát lạm phát và sự phát triển kinh tế. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ ảnh hưởng tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp trung hòa của ngân hàng nhà nước việt nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của dự trữ ngoại hối trong việc kiểm soát lạm phát. Cuối cùng, bài viết "Luận án điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất tại việt nam" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về chính sách tiền tệ và mục tiêu lãi suất, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bối cảnh kinh tế Việt Nam.