Vai Trò Của Tỷ Giá Hối Đoái Trong Chính Sách Tiền Tệ Tại Việt Nam

Tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu và lạm phát.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

243
12
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam ñoan

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng, hình, biểu

Mục lục

PHẦN MỞ ðẦU

1. Lý do chọn ñề tài

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

3. Mục tiêu nghiên cứu

4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

5. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

6. Nguồn dữ liệu

7. Thiết kế nghiên cứu

8. ðiểm mới của nghiên cứu

9. Cấu trúc nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ, CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1. Tổng quan về tỷ giá

1.2. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực song phương

1.3. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực ña phương

1.4. Sự vận hành của tỷ giá trong nền kinh tế

1.5. Tổng quan về chính sách tiền tệ

1.6. Khái niệm chính sách tiền tệ

1.7. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ

1.7.1. Mục tiêu cuối cùng

1.7.2. Mục tiêu trung gian

1.7.3. Mục tiêu hoạt ñộng

1.8. Các công cụ của chính sách tiền tệ

1.9. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM)

1.10. Khái niệm cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ

1.11. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ qua các kênh

1.11.1. Kênh tỷ giá

1.11.2. Các kênh dẫn truyền khác

1.12. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của cơ chế dẫn truyền

1.13. Vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền

1.14. Tổng hợp các nghiên cứu về tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ

1.14.1. Các nghiên cứu tiếp cận theo dẫn truyền chính sách tiền tệ

1.14.2. Các nghiên cứu tiếp cận theo trung chuyển biến ñộng tỷ giá

1.15. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM

2.1. ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012

2.1.1. ðộ mở ngoại thương

2.1.2. Hội nhập tài chính

2.1.3. ðộ sâu tài chính

2.1.4. Tình trạng ñô la hóa

2.2. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012

2.2.1. Hệ thống mục tiêu chính sách

2.2.1.1. Mục tiêu cuối cùng
2.2.1.2. Mục tiêu ñiều hành

2.2.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ

2.2.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở
2.2.2.2. Dự trữ bắt buộc
2.2.2.3. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo

2.3. Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012

2.3.1. Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012

2.3.2. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012

2.3.2.1. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD
2.3.2.2. Diễn biến tỷ giá thực

2.3.3. Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3. KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM

3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu

3.1.1. Xây dựng mô hình SVAR

3.1.2. ðịnh dạng cú sốc cấu trúc

3.1.3. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu

3.1.4. Tính dừng và sai phân của dữ liệu

3.2. Phân tích kết quả ước lượng

3.2.1. Dẫn truyền chính sách tiền tệ dạng khung

3.2.2. Dẫn truyền kênh lãi suất

3.2.3. Dẫn truyền kênh tỷ giá

3.2.4. Dẫn truyền chính sách tiền tệ có biến ngoại thương

3.3. Phân tích phân rã phương sai

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4. TRUNG CHUYỂN BIẾN ðỘNG TỶ GIÁ ðẾN CÁC CHỈ SỐ GIÁ

4.1. Xây dựng mô hình RVAR

4.1.1. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu

4.1.2. Tính dừng và sai phân của dữ liệu

4.2. Phân tích kết quả ước lượng

4.2.1. ERPT ñến các chỉ số giá

4.2.2. ERPT ñến chuỗi giá

4.2.3. ERPT theo hai giai ñoạn

4.3. Phân tích phân rã phương sai của các chỉ số giá

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những kết luận chung về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam

5.2. Những kết luận về vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam

5.2.1. Về phản ứng của tỷ giá với sốc ñiều hành chính sách tiền tệ

5.2.2. Về tác ñộng của sốc tỷ giá ñến các mục tiêu chính sách

5.2.3. Về sử dụng tỷ giá ñể ñạt các mục tiêu chính sách

5.3. Những kết luận về nhân tố ảnh hưởng ñến các biến số trong giai ñoạn nghiên cứu

5.4. Kiến nghị ñối với nhà ñiều hành chính sách tiền tệ

5.4.1. Kiến nghị chung về khung ñiều hành chính sách tiền tệ

5.4.2. Cẩn trọng khi sử dụng công cụ lãi suất ñể kiểm soát lạm phát

5.4.3. Lựa chọn một mục tiêu cuối cùng ưu tiên hàng ñầu cho chính sách tiền tệ

5.4.4. Xác ñịnh mức tăng trưởng cung tiền mục tiêu trong tương quan với mục tiêu cuối cùng dựa trên các mô hình ñịnh lượng

5.4.5. Lựa chọn mục tiêu hoạt ñộng hỗ trợ ñiều hành chính sách tiền tệ trong ngắn hạn

5.5. Kiến nghị ñối với ñiều hành tỷ giá

5.5.1. Xác ñinh tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ

5.5.2. ðiều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt

5.5.3. ðiều hành tỷ giá danh nghĩa gắn liền với tỷ giá thực ñược xác ñịnh dựa trên rổ tiền tệ

5.5.4. ðiều hành tỷ giá có tính ñến tác ñộng của chênh lệch lãi suất

5.5.5. ða dạng hóa các nghiệp vụ trung hòa nhằm làm giảm tác ñộng của các giao dịch mua vào ñến cung tiền

5.6. Tóm tắt chương 5

Tài liệu tham khảo

Kết quả kiểm ñịnh các mô hình SVAR

Phụ lục B. Kết quả kiểm ñịnh các mô hình RVAR

Mô hình, phương pháp và kết quả tính toán MCI

Phân loại chế ñộ tỷ giá của IMF

Diễn biến NEER và REER của một số nền kinh tế giai ñoạn 2000-2012

Các biện pháp hạn chế dòng vốn vào

Tóm tắt

I. Chính sách tiền tệ Việt Nam và Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chính sách tiền tệ (CSTT) ở Việt Nam, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) thực hiện, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Luận án này tập trung vào vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền CSTT. NHNN sử dụng các công cụ như dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, và quản lý tỷ giá hối đoái để tác động đến nền kinh tế. Hiệu quả của các công cụ này phụ thuộc vào cơ chế dẫn truyền, trong đó tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp NHNN đưa ra các chính sách hiệu quả hơn, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của các chính sách tiền tệ, bao gồm quản lý tỷ giá hối đoái, đến các biến số kinh tế quan trọng như lạm phát, tăng trưởng kinh tế, và cán cân thanh toán. Luận án nhấn mạnh mối quan hệ phức tạp giữa chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, và các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Ngân hàng trung ương cần linh hoạt điều chỉnh chính sách để đáp ứng biến động kinh tế trong nước và quốc tế.

1.1 Mục tiêu và Công cụ của Chính sách tiền tệ Việt Nam

Mục tiêu chính của chính sách tiền tệ Việt Nam là ổn định giá cả, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững, và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. NHNN sử dụng nhiều công cụ để đạt được các mục tiêu này. Các công cụ chính bao gồm: điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và quản lý tỷ giá hối đoái. Ngân hàng Nhà nước cũng tham gia vào thị trường mở thông qua các hoạt động mua bán ngoại tệ để ảnh hưởng đến cung tiềntỷ giá. Hiệu quả của các công cụ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc nền kinh tế, mức độ phát triển của thị trường tài chính, và các yếu tố bên ngoài như biến động giá cả hàng hóa toàn cầu và chính sách ngoại hối Việt Nam. Luận án phân tích tác động của từng công cụ đến các mục tiêu chính sách, cũng như sự phối hợp giữa các công cụ để đạt hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn mục tiêu chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế Việt Nam.

1.2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quản lý tỷ giá hối đoái

Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quản lý tỷ giá hối đoái rất quan trọng. NHNN có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối để ổn định tỷ giá hối đoái, thường là tỷ giá USD/VND. Sự can thiệp này có thể nhằm mục đích chống lại sự biến động mạnh của tỷ giá do các yếu tố như dòng vốn đầu tư nước ngoài, cán cân thương mại, hoặc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, sự can thiệp này cũng có thể gây ra những hệ quả không mong muốn nếu không được thực hiện một cách thận trọng. Luận án phân tích các chính sách quản lý tỷ giá hối đoái của NHNN trong những năm gần đây, đánh giá hiệu quả của các chính sách này, và đề xuất những cải tiến để nâng cao hiệu quả quản lý tỷ giá hối đoái trong tương lai. Các yếu tố như biến động tỷ giá hối đoái, rủi ro tỷ giá hối đoái, và pháp luật về tỷ giá hối đoái cũng được xem xét kỹ lưỡng trong nghiên cứu này.

II. Tác động tỷ giá hối đoái đến Kinh tế Việt Nam

Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế Việt Nam. Tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp đến xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, và lạm phát. Sự biến động của tỷ giá có thể làm tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam trên thị trường quốc tế. Một tỷ giá thấp có thể thúc đẩy xuất khẩu nhưng cũng có thể làm tăng giá nhập khẩu và lạm phát. Luận án phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các biến số kinh tế quan trọng khác như tổng trữ lượng kinh tế, cân bằng thanh toán, và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nghiên cứu này cũng xem xét tác động của tỷ giá hối đoái đến từng ngành kinh tế cụ thể, và những chính sách cần thiết để giảm thiểu rủi ro từ biến động tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái và xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái và đầu tư nước ngoài là hai trong số những mối quan hệ được phân tích chi tiết.

2.1 Tỷ giá hối đoái và xuất nhập khẩu

Tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến xuất nhập khẩu. Một tỷ giá thấp làm cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu. Ngược lại, một tỷ giá cao làm tăng giá nhập khẩu, gây áp lực lên lạm phát và làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước. Luận án phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam trong những năm gần đây. Nghiên cứu này xem xét vai trò của tỷ giá hối đoái trong việc điều chỉnh cán cân thương mại, và ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Phân tích tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại cho thấy sự cần thiết phải có chính sách quản lý tỷ giá hối đoái phù hợp để đảm bảo sự ổn định của cán cân thương mại.

2.2 Tỷ giá hối đoái và đầu tư nước ngoài

Tỷ giá hối đoái cũng có ảnh hưởng đáng kể đến đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Một tỷ giá ổn định và có xu hướng giảm giá nhẹ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Ngược lại, biến động tỷ giá mạnh có thể làm tăng rủi ro cho các nhà đầu tư và làm giảm dòng vốn đầu tư nước ngoài. Luận án phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoáiđầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) vào Việt Nam. Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của chính sách tỷ giá đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, và tác động của dòng vốn đầu tư nước ngoài đến tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu này cũng đề cập đến tỷ giá hối đoái và đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

III. Phân tích tỷ giá hối đoái và Mô hình kinh tế vĩ mô

Luận án sử dụng các mô hình kinh tế vĩ mô để phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế Việt Nam. Các mô hình này cho phép định lượng tác động của tỷ giá hối đoái đến các biến số kinh tế quan trọng, giúp đánh giá hiệu quả của các chính sách quản lý tỷ giá. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, và các biến số khác. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của tỷ giá hối đoái đến các mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Việc sử dụng các mô hình kinh tế vĩ mô cho phép đánh giá chính xác hơn tác động của chính sách tiền tệ, bao gồm cả quản lý tỷ giá hối đoái, đến nền kinh tế. Phân tích tỷ giá hối đoái bằng các mô hình này góp phần đưa ra những khuyến nghị chính sách cụ thể và hiệu quả.

3.1 Phương pháp luận và Mô hình kinh tế vĩ mô

Luận án áp dụng các phương pháp định lượng tiên tiến, bao gồm mô hình Vector Autoregression (VAR) và mô hình Reduced-form VAR (RVAR), để phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế Việt Nam. Các mô hình này cho phép đánh giá sự tương quan giữa các biến số kinh tế quan trọng, bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, và cung tiền. Việc sử dụng các kỹ thuật ước lượng tiên tiến giúp loại bỏ các yếu tố nhiễu và đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu. Phân tích tỷ giá hối đoái thông qua các mô hình này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệtác động của tỷ giá hối đoái đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Các kết quả từ mô hình kinh tế vĩ mô được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể.

3.2 Kết quả nghiên cứu và Phân tích tỷ giá hối đoái

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đáng kể đến các biến số kinh tế vĩ mô ở Việt Nam. Phân tích tỷ giá hối đoái cho thấy mối quan hệ phức tạp giữa tỷ giá, lạm phát, và tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sự cần thiết phải có chính sách quản lý tỷ giá hối đoái linh hoạt và hiệu quả để giảm thiểu rủi ro kinh tế vĩ mô. Mô hình kinh tế vĩ mô sử dụng trong luận án giúp xác định phạm vi và cường độ tác động của tỷ giá hối đoái đến các biến số khác nhau, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách. Phân tích tỷ giá hối đoái thông qua các mô hình này cho thấy tầm quan trọng của việc cân bằng giữa ổn định tỷ giá và các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM. ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012. ðộ mở ngoại thương.

Hội nhập tài chính. ðộ sâu tài chính. Tình trạng ñô la hóa. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012.

Hệ thống mục tiêu chính sách. Mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu ñiều hành. Các công cụ của chính sách tiền tệ.

Nghiệp vụ thị trường mở. Dự trữ bắt buộc. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo. Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012.

Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD. Diễn biến tỷ giá thực.

Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam. 63 Tóm tắt chương 2. KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM. Xây dựng mô hình nghiên cứu.

Xây dựng mô hình SVAR. ðịnh dạng cú sốc cấu trúc. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu. Tính dừng và sai phân của dữ liệu.

Phân tích kết quả ước lượng. Dẫn truyền chính sách tiền tệ dạng khung. Dẫn truyền kênh lãi suất. Dẫn truyền kênh tỷ giá.

Dẫn truyền chính sách tiền tệ có biến ngoại thương. Phân tích phân rã phương sai. 108 Tóm tắt chương 3. TRUNG CHUYỂN BIẾN ðỘNG TỶ GIÁ ðẾN CÁC CHỈ SỐ GIÁ.

Xây dựng mô hình RVAR. ðịnh nghĩa biến số và nguồn dữ liệu. Tính dừng và sai phân của dữ liệu. Phân tích kết quả ước lượng.

ERPT ñến các chỉ số giá. ERPT ñến chuỗi giá. ERPT theo hai giai ñoạn. Phân tích phân rã phương sai của các chỉ số giá.

129 Tóm tắt chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Những kết luận chung về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam. Những kết luận về vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam.

Về phản ứng của tỷ giá với sốc ñiều hành chính sách tiền tệ. Về tác ñộng của sốc tỷ giá ñến các mục tiêu chính sách. Về sử dụng tỷ giá ñể ñạt các mục tiêu chính sách. Những kết luận về nhân tố ảnh hưởng ñến các biến số trong giai ñoạn nghiên cứu.

Kiến nghị ñối với nhà ñiều hành chính sách tiền tệ. Kiến nghị chung về khung ñiều hành chính sách tiền tệ. Cẩn trọng khi sử dụng công cụ lãi suất ñể kiểm soát lạm phát. Lựa chọn một mục tiêu cuối cùng ưu tiên hàng ñầu cho chính sách tiền tệ.

Xác ñịnh mức tăng trưởng cung tiền mục tiêu trong tương quan với mục tiêu cuối cùng dựa trên các mô hình ñịnh lượng. Lựa chọn mục tiêu hoạt ñộng hỗ trợ ñiều hành chính sách tiền tệ trong ngắn hạn. Kiến nghị ñối với ñiều hành tỷ giá. Xác ñinh tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ.

ðiều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt. ðiều hành tỷ giá danh nghĩa gắn liền với tỷ giá thực ñược xác ñịnh dựa trên rổ tiền tệ. ðiều hành tỷ giá có tính ñến tác ñộng của chênh lệch lãi suất. ða dạng hóa các nghiệp vụ trung hòa nhằm làm giảm tác ñộng của các giao dịch mua vào ñến cung tiền.

148 Tóm tắt chương 5. 148 Tài liệu tham khảo. Kết quả kiểm ñịnh các mô hình SVAR. 166 z xii Phụ lục B.

Kết quả kiểm ñịnh các mô hình RVAR. Mô hình, phương pháp và kết quả tính toán MCI. Phân loại chế ñộ tỷ giá của IMF. Diễn biến NEER và REER của một số nền kinh tế giai ñoạn 2000-2012.

Các biện pháp hạn chế dòng vốn vào. 185 z xiii PHẦN MỞ ðẦU LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI Chính sách tiền tệ (CSTT) là công cụ mà ngân hàng trung ương (NHTW) có thể sử dụng ñể tác ñộng ñến các biến số vĩ mô mục tiêu của nền kinh tế như sản lượng và giá cả. Cụ thể, khi NHTW sử dụng một trong những công cụ chính sách (dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu…), công cụ này sẽ thông qua các kênh trong cơ chế dẫn truyền CSTT (MTM - Monetary Transmission Mechanism) tác ñộng ñến cầu nội ñịa (domestic demand) và cầu ngoại ròng (net external demand), từ ñó ảnh hưởng ñến tổng cầu, sản lượng và giá cả. Như vậy, khả năng NHTW có thể ñiều hành các công cụ CSTT ñạt ñến mục tiêu thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào hướng tác ñộng, thời gian tác ñộng và mức ñộ tác ñộng của từng kênh trong MTM.

ðối với nền kinh tế ñang chuyển ñổi, các ñặc ñiểm như tính cạnh tranh yếu, sự kém phát triển của khu vực ngân hàng và tài chính, mức ñộ mở cửa thương mại và vốn thấp, mức ñộ không chắc chắn cao, các ñịnh chế thị trường chưa phát triển, hệ thống luật pháp chưa toàn diện… ñược cảnh báo là có thể làm sai lệch các kênh dẫn truyền [72]. Do ñó, việc hiểu ñầy ñủ về MTM tại các nền kinh tế này lại càng trở nên quan trọng. Bên cạnh kênh lãi suất truyền thống, kênh tỷ giá ñang ngày càng ñược NHTW các nước ñang chuyển ñổi chú trọng khi ñộ mở về thương mại và vốn ngày càng gia tăng. Nhiều nghiên cứu ñã cho thấy, do có mối quan hệ mật thiết với biến ñộng lãi suất trong nền kinh tế, tỷ giá ñang trở thành một trong những kênh dẫn truyền chính trong MTM ở các nền kinh tế này.

Hơn thế nữa, khác với các kênh dẫn truyền còn lại, biến ñộng của tỷ giá có tác ñộng trực tiếp và rất nhanh ñến các loại giá trong nền kinh tế (giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá tiêu dùng) thông qua trung chuyển biến ñộng tỷ giá (ERPT - Exchange Rate Pass Through). Thêm vào ñó, biến ñộng tăng hoặc giảm của tỷ giá sẽ có ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của khu vực ngoại thương, theo ñó tác ñộng ñến sản lượng và tăng trưởng của nền kinh tế. Chính vì vậy, hiểu rõ về kênh dẫn truyền z xiv tỷ giá còn là cơ sở ñể NHTW có những phản ứng và can thiệp phù hợp với diễn biến tỷ giá trên thị trường nhằm ñạt ñược các mục tiêu chính sách ñặt ra, ñặc biệt là mục tiêu ổn ñịnh giá cả. Trước năm 2007, nền kinh tế Việt Nam ñã có khoảng thời gian tăng trưởng khá tốt trong ñiều kiện kinh tế vĩ mô tương ñối ổn ñịnh với lạm phát dưới hai con số, tỷ giá tăng dưới mức 2%/năm, thâm hụt thương mại thấp dưới 5 tỷ ñô la Mỹ (USD).

Tuy nhiên, sự ổn ñịnh này không còn ñược duy trì từ năm 2007. Thâm hụt cán cân thương mại vượt trên 10 tỷ USD, kéo theo tỷ lệ thâm hụt cán cân vãng lai so với GDP tăng trên 9%. Cũng lúc này, thị trường ngoại hối bộc lộ sự non trẻ khi phải gồng mình chuyển tải luồng ngoại tệ quá lớn lưu chuyển qua nền kinh tế. Trong ñó, tình trạng căng thẳng tỷ giá là vấn ñề ñáng quan tâm nhất vì nó cho thấy giá trị ñối ngoại của Việt Nam ñồng (VND) ñang bị bóp méo trên thị trường.

Tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại (NHTM) có thời ñiểm lệch trên 2.000VND/USD so với tỷ giá trên thị trường tự do. Trong khi VND giảm giá danh nghĩa với USD thì lại lên giá thực liên tục so với ñồng tiền của các ñối tác thương mại do lạm phát cao. Diễn biến mang tính không ổn ñịnh ñó của tỷ giá lại xuất hiện ngay trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước (NHNN) gặp khó khăn trong việc ñạt ñến các mục tiêu cuối cùng của CSTT, lạm phát liên tục tăng cao từ cuối 2007 và tăng trưởng kinh tế cũng có xu hướng chậm lại. Những diễn biến này ñặt ra câu hỏi về vai trò của tỷ giá trong ñiều hành CSTT của NHNN và cho thấy sự cần thiết tìm hiểu một cách ñầy ñủ và ñúng ñắn về kênh dẫn truyền tỷ giá nhằm hỗ trợ cho ñiều hành tỷ giá của NHNN, ñảm bảo khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như thông qua kênh dẫn truyền này tác ñộng ñến khu vực kinh tế ñối ngoại, ñến sản lượng và giá theo ñúng mục tiêu ñiều hành.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM) ñược ñịnh nghĩa một cách tổng quát là quá trình các quyết ñịnh ñiều hành CSTT ñược truyền tải và dẫn ñến những thay ñổi của sản lượng và lạm phát [143]. z xv Lý thuyết về MTM theo thời gian ñã ñược các nhà nghiên cứu trong ñó ñặc biệt là Mishkin trình bày khá cụ thể và chi tiết. Cho ñến hiện nay, MTM ñược biết ñến như một hệ thống vận hành của ñiều hành CSTT với trung tâm là các kênh dẫn truyền chính sách mà thông qua những kênh này, các quyết ñịnh ñiều hành sẽ tác ñộng ñến các biến số kinh tế, các thị trường theo những tốc ñộ và cường ñộ khác nhau. Các kênh dẫn truyền thường ñược ñề cập trong MTM bao gồm: kênh tín dụng, kênh lãi suất, kênh giá tài sản và kênh tỷ giá.

Trong ñó, lãi suất ñược xem là kênh truyền thống và là kênh dẫn truyền chính trong MTM; tỷ giá là kênh dẫn truyền chỉ xuất hiện trong các nền kinh tế mở, có tác ñộng trực tiếp ñến các loại giá trong nền kinh tế và tác ñộng gián tiếp ñến sản lượng; kênh tín dụng ñóng vai trò quan trọng trong các nền kinh tế ñể giải quyết vấn ñề bất cân xứng thông tin và kênh giá tài sản phản ánh tác ñộng của CSTT ñến giá các tài sản như trái phiếu, cổ phần vốn, bất ñộng sản, làm thay ñổi giá trị thị trường của doanh nghiệp và của cải của hộ gia ñình, theo ñó tác ñộng ñến tổng cầu và sản lượng. Nghiên cứu về vai trò của kênh tỷ giá trong MTM thường ñược khám phá theo hai khía cạnh. Khía cạnh thứ nhất ñặt tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền hoàn chỉnh của CSTT chủ yếu ñể xem xét phản ứng của tỷ giá khi có sự thay ñổi trong ñiều hành CSTT (ñược lượng hóa bằng cú sốc chính sách) và phản ứng của nền kinh tế ñặc biệt là khu vực kinh tế ñối ngoại và sản lượng, lạm phát khi tỷ giá biến ñộng. Theo hướng này nhìn chung có 4 cách tiếp cận [71].

Cách tiếp cận thứ nhất dựa trên phương pháp phân tích mô tả ñể quan sát và so sánh các biến số kinh tế có liên quan, từ ñó ñưa ra những suy luận về MTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Vai Trò Của Tỷ Giá Hối Đoái Trong Chính Sách Tiền Tệ Tại Việt Nam" của tác giả Phạm Thị Tuyết Trinh, dưới sự hướng dẫn của Nguyễn Thị Nhung và Hạ Thị Thiều Dao, nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Bài viết chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái không chỉ là một công cụ quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế mà còn ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư và thương mại quốc tế. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ và cách mà tỷ giá hối đoái có thể được sử dụng để ổn định nền kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và ngân hàng, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích các rủi ro trong cho vay doanh nghiệp, hay "Tác động của sở hữu chéo đến hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam", bài viết này khám phá mối quan hệ giữa sở hữu chéo và sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Bắc Kạn" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro thanh khoản trong bối cảnh ngân hàng thương mại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính và ngân hàng tại Việt Nam.