Chương I TIEM HIỂU MỘT SỐ KHÁI MEM LAM CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC NGHIÊN CỨU KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KÌ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TOÀN CẦU I .KHAI NIỆM VỀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI. Hoạt động kinh tế đối ngoại là những hoạt động có mối quan hệ kinh tế kinh tế lẫn nhau giữa nước này với nước kia hoặc nhiều nước với nhau, là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các nước trên thế giới và các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế Nội dung hoạt động kinh tế đối ngoại bao gồm : s Ngoại thương (xuất - nhập khẩu). s« Dịch vụ (du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, y tế .) s Đầu tư quốc tế s Tài chính se chuyển giao công nghệ và nhiều lĩnh khác. Như vậy mọi hoạt động kinh tế diễn ra trên phạm vi rộng trong một vùng, một khu vực, hoặc trên phạm vi toàn cầu giữa các đối tác kinh tế với nhau là những hoạt động kinh tế đối ngoại.
Các hoạt động mang tính chất hợp tác bình đẳng cùng tiến bộ dựa vào thế mạnh lẫn nhau trên cơ sở hợp tác cùng có lợi.] I, THI TRUONG CHUNG KHOAN Thị trường chứng khoán có lịch sử rất lâu, trước đây 24 thế kỉ tại La Mã các nhà buôn bán hợp nhau lại để thương thảo mua bán. Tại Bỉ và Hà lan, các thị trường đã hoạt động nhộn nhịp vào cuối thời trung cổ. Thị trường chứng khoán là nơi dién ra các hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán (trung hạn, dài hạn ) Chứng khoán là một thuật ngữ dùng để chỉ những giấy tờ có giá „tức là giấy ghi nhận khoảng tiền mà người sử dụng chúng bỏ ra sẽ được hưởng những khoảng lợi tức nhất định theo kì hạn Thị trường chứng khoán là kinh tế bổ sung các nguôn vốn dài hạn quan trọng cho nhà nước và các doanh nghiệp hoạt động đầu tư phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá, một yếu tố cơ sở hạ tầng quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường. Chính vì thế ở hầu hết các nước có nên kinh tế phát triển theo cơ chế thị trừơng đều tồn tại một thị trường chứng khoán.
0Tuy nhiên mức độ hoạt động, vị trí vai trò của thị trường này đối với mỗi quốc gia có khác nhau, có những thị trường chứng khoán SVTH: Phạm Văn Hai Trang 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Đăng xuất hiện cách đây vài trăm năm như : Thuy sỷ năm 1876, Nhật năm 1878, Pháp năm 1801. nhưng cũng có những thị trường chứng khoán mới xuất hiện cách đây vài thập kỉ : Hương Cảng năm 1946.có những thị trường chứng khoán có cấu trúc phức tạp, cũng có một số thị trường chứng khoán lại có cấu trúc đơn giản cho nên mô hình thị trường chứng khoán trên thế giới là đa dạng và phong phú nó phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của từng nước, phong tục tập quán, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội trong phạm vi một nước và trên toàn thế giới ll. CAN CAN THƯƠNG MẠI Cán cân thương mại là mối tương quan so sanhi về giá trị hàng hoá (hoặc giá trị tiền tệ), giữa việc nhập khẩu và xuất khẩu của một nước. Sự so sánh này thường được biểu hiện dưới dạng một bảng thống kê đối chiếu trong một khoảng thời gian nhất định.
Kihi giá trị của hàng nhập khẩu tương đương với giá trị hàng xuất khẩu thì cán cân thương mại bằng. Nếu giá trị hàng nhập khẩu nhỏ hơn gọi là xuất siêu, nếu lớn hơn gọi là nhập siêu. THỊ TRƯỜNG LÀ GÌ ? Thị trường là nơi trao đổi hàng hoá , sin phẩm, dich vụ giữa người bán và người mua, là nơi điển ra toàn bộ những quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực trao đổi và tiêu thụ hàng hoá. Ví dụ : nghiên cứu thị trường, tìm kiếm thị trường, tiếp cận thị trường qui luật thị trường.
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Kinh tế thị trường là nền kinh tế trong đó sự cân bằng về cung và cầu chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào các cơ chế tu85 nhiên do thị trường chi phối. Nền kinh tế sản xuất hàng hoá phục vụ chủ yếu cho việc trao đổi trên thị trường. KINHTE TUDO Kinh tế tự do là nền kinh tế trong đó nhà nước để cho tư nhân nắm quyền sở hữu đất đai và các xí nghiệp công nghiệp. Nền kinh tế này phụ thuộc vào thị trường và chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụ VII .KINH TẾ HƯỚNG NGOẠI Kinh tế hướng ngoại là nên kinh tế hướng vào việc phát triển các ngành sản xuất phục vụ cho xuất khẩu.
Trong giai đoạn hiện nay phần lớn các nước đang phát triển đều có nền kinh tế hướng ngoại, nền kinh này rất quan tâm đến việc nâng cao giá trị tài nguyên quốc gia và mau chóng phát triển thị trường nội địa SVTH: Pham Văn Hai Trang 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Dũng Vi. KHU TỰ DO MAU DICH Khu tự do mậu dịch là khu vực được các quốc gia chủ nhà qui định đành cho những qui chế ưu tiên và thuận lợi trong việc buôn bán với nước ngoài như : miễn hoàn toàn các loại thuế đánh vào các mặt hàng xuất khẩu VI. TIỀN TE Tiền tệ là sản phẩm tự phát và tất yếu của hàng hoá. Tiền tệ là phạm trù kinh tế = lịch sử gắn liền với sự phát sinh, phát triển và tổn tại cua nền sản xuất và trao đổi hàng hoá.
O đâu có tổn tại sản xuất va trao đổi hàng hoá thì ở đó sẽ có sự tổn tại của tiền tệ. Tuy nhiên để chỉ ra một khái niệm thống nhất về tiền tệ thì rất khó. Theo Mac: tiễn tệ là thứ hàng hoá đặc biệt, tách khỏi thế giới hang hoá, dùng làm vật ngang giá chung để thể hiện và đo lường giá trị của mọi hàng hoá :nó trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá. Có quan điểm lại nói : tiền tệ là đơn vị để đo lường giá trị trao đổi và để bảo toàn giá trị còn những nhà kinh tế đương đại lại cho rằng : tiền tệ là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để lấy hàng hoá hay dịch vụ hoặc công việc hoàn trả các món nợ.
TỈ GIÁ HOI ĐOÁI Tỉ già hối đoái là phương tiện thanh toán dùng giao dịch quốc tế ghi theo đơn vị tiền tệ mọi nước haylà ngoại hối đoái với các nước khác. Như vậy, ngoại hối bao gồm ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị ngoại tệ, tuỳ theo từng nước, ngoại hối còn bao gồm kim khí quý và đá quý. Đồng tiền của một nước là công cụ chi trả bắt buộc và chỉ có giá trị lưu thông trong nước đó. Vì thế, để có thể mua bán hàng hoá, trang trải nợ nin cho nhau.
đòi hỏi đổi tiền nước này ra tiền nước khác, từ đó phát sinh ra vấn để tỉ giá hối đoái. Hối đoái tức là đổi tiển nước mình ra tién nước ngoài để thanh toán. Muốn đổi tién phải căn cứ vào quan hệ tỉ lệ nhất định gọi là tỉ giá hối đoái. Ti giá hối đoái là sự so sánh giá trị giữa hai đồng tiền với nhau, hay nói cách khác là giá tién tệ của nước này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nước khác.
Có hai cách biểu thị tỉ giá hối đoái : SVTH: Phạm Văn Hai Trang 6 Khaá luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Dũng - _ phương pháp trực tiếp : lấy ngoại tệ làm don vị so sánh với đồng tiền nước ngoài. Ví dụ : ngân hàng Việt Nam công bố 1USD = 13850 đồng Việt Nam. phương pháp gián tiếp : lấy tiền trong nước làm đơn vị so sánh với tiền nước ngoài. Ví du : ngân hàng Anh công bố 1 Bảng Anh = 2.86 USD Ti giá hối đoái, nó trực tiếp chỉ phối quá trình xuất nhập khẩu thông qua việc tăng và giảm giá đồng nội tệ.
Chính vì vậy, vấn dé tỉ giá hối đoái rất được các nhà kinh tế quan tâm và đặc biệt ở mỗi quốc gia luôn tích cực tạo thế ổn định cho đồng tiền của mình để ổn định kinh tế - xã hội. SVTH: Phạm Văn Hai Trang 7 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng Xuân Dũng GIỚI THIỆU TỔNG QUÁlevineNEN KINH TE HOA KY. LGIGI THIỆU TONG QUÁT. Kinh tế mỹ là hệ thống thị trường tự do, năng động thường xuyên mở ra nhiều sự lựa chọn và quyết định cho hàng triệu công dân, những người thường là giữ nhiều vai trò khác nhau, chồng chéo lên nhau, như vừa là những người tiêu dùng, người sản xuất, vừa là những người đầu tư và cử tri.
Nhìn chung, nền kinh tế Mỹ được mô tả như một nền kinh tế hỗn hợp, trong đó phần lớn các nguồn lực sản xuất thuộc sở hữu tư nhân, nhưng chính phủ liên bang vẫn giữ một phần quan trọng trên thị trường Theo bất kì tiêu chuẩn nào, thì nền kinh tế Mỹ trong gần hai trăm năm qua, phát triển như vậy là rất thành công. Với dân số chiếm 5% dân số thế giới, trong thời gian đầu những năm 90, Mỹ đã sản xuất khoảng 25% sản phẩm của thế giới. Nên kinh tế Mỹ lớn hơn 2 lần nền kinh tế Nhật Bản _ nước đứng thứ hai sau Mỹ. Mặt dù đã qua nhiều năm tự chuyển đổi, nhưng trong nên kinh tế Mỹ vẫn còn tồn tại một số vấn dé nhất định, kể từ những ngày đầu mới thành lập.
Một trong những vấn dé đó là cuộc tranh luận về vai trò đích thực của chính phủ trong nền kinh tế thị trường. Một nền kinh tế dựa vào xí nghiệp tự do, có đặc trưng chung là quyền sở hữu và tính chủ động thuôc về tư nhân, chính phủ can thiệp tương đối ít. Tuy nhiên, đôi khi sự can thiệp của chính phủ cũng là cần thiết để đảm bảo cho mọi người đều có những cơ hội kinh tế tốt và day hứa hẹn, ngăn chặn sự lạm dụng quyền hành trắng trợn, giảm lạm phát và khuyến khích tăng trưởng I. SONET ve QUA TRINH HOAT DONG KINH TE HOA Ki 1.
Hoa ky là một cường quốc kinh tế Hoa Kỳ là một quốc gia không bị chiến tranh tàn phá, do đó kinh tế Hoa Kỳ giàu hơn kinh tế so với các nước kinh tế Châu âu. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Hoa Kỳ phát triển kinh tế vượt bậc không một nước nào trên thế giới sánh kịp: các nước công nghiệp hàng đâu thế giới có giá trị GDP chi dat khoảng 75%GDP của Hoa Kỳ. Năm 1937, tổng sản phẩm của Hoa Kỳ là 88,6 tỉ USD.