Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân từ 17% đến 20% mỗi năm, đưa quy mô toàn ngành đạt 4,2 tỷ USD. Mức chi tiêu tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam tăng từ 38,00 USD năm 2017 lên 43,30 USD vào năm 2018 và tiếp tục xu hướng mở rộng. Dù vậy, thị trường phân phối dược phẩm đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các kênh bệnh viện (ETC), nhà thuốc truyền thống (OTC) và các chuỗi bán lẻ hiện đại. Trong bối cảnh biến động kinh tế năm 2021, việc phân tích hoạt động kinh doanh trở thành yêu cầu cấp thiết giúp các doanh nghiệp phân phối nhận diện điểm nghẽn, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa nguồn lực.

Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương, sở hữu đội ngũ 30 cán bộ nhân viên và hệ thống cung ứng phân phối trải rộng sang các tỉnh lân cận. Nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cốt lõi: Thứ nhất, phân tích chi tiết cơ cấu danh mục 215 mặt hàng kinh doanh và các nhóm khách hàng trọng điểm của công ty trong năm 2021. Thứ hai, đánh giá toàn diện kết quả kinh doanh, cơ cấu chi phí, chất lượng sử dụng nguồn vốn và khả năng sinh lời thực tế của doanh nghiệp.

Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP trên địa bàn tỉnh Bình Dương cùng mạng lưới khách hàng liên tỉnh, với khung thời gian thu thập và xử lý dữ liệu từ ngày 01/08/2021 đến ngày 31/12/2021 dựa trên số liệu tài chính trọn năm 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả tài chính với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 15,3% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 5,4%, tạo cơ sở khoa học để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh thích ứng với biến động thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại kết hợp mô hình đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp thương mại. Phân tích kinh doanh được xác định là quá trình nghiên cứu toàn diện từ khâu mua hàng, luân chuyển hàng hóa, cơ cấu doanh thu đến kiểm soát chi phí nhằm phát hiện các nguồn tiềm năng chưa khai thác.

Hệ thống lý thuyết tài chính tập trung vào các nhóm chỉ tiêu chủ đạo: Nhóm chỉ tiêu doanh số và cơ cấu mặt hàng; nhóm chỉ tiêu chi phí gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn gồm số vòng quay hàng tồn kho, luân chuyển vốn lưu động; và nhóm chỉ số sinh lời gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng trên nền tảng khung pháp lý ngành y dược Việt Nam, bao gồm: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Luật Dược số 105/2016/QH13, Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, Thông tư số 02/2018/TT-BYT về Thực hành tốt nhà thuốc (GPP), Thông tư số 03/2018/TT-BYT về Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), Thông tư số 30/2018/TT-BYT và Thông tư số 03/2019/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp hồi cứu toàn bộ số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021, Bảng cân đối kế toán năm 2021, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 và Danh mục toàn bộ 215 sản phẩm kinh doanh được phòng kế toán và phòng kinh doanh cung cấp.

Mẫu nghiên cứu là mẫu toàn thể, thu thập 100% số liệu phát sinh về doanh thu, chi phí, tài sản và danh mục mặt hàng của Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP trong năm 2021 mà không qua chọn mẫu xác suất, giúp loại bỏ triệt để sai số chọn mẫu. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phân tích bao quát toàn bộ thực trạng vận hành của một pháp nhân kinh doanh cụ thể.

Quy trình phân tích số liệu áp dụng phương pháp tỷ trọng để đánh giá cơ cấu mặt hàng, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích chi tiết theo từng bộ phận cấu thành cũng như theo phạm vi địa lý. Nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan, dữ liệu được tiến hành nhập liệu kép độc lập bởi hai cán bộ trên phần mềm Microsoft Excel 2010, sau đó làm sạch, đối soát trùng khớp và tổng hợp hiển thị qua hệ thống bảng biểu, đồ thị thống kê chuẩn hóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng doanh thu của Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP năm 2021 đạt 15,914 tỷ đồng, trong đó doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo 79,0% (tương đương 12,869 tỷ đồng), thu nhập khác chiếm 20,8% (khoảng 3,526 tỷ đồng từ thanh lý tài sản) và doanh thu tài chính chiếm 0,2% (31,517 triệu đồng). Xét theo cơ cấu sản phẩm kinh doanh, thực phẩm chức năng là trụ cột lớn nhất với 153 mặt hàng (chiếm 71,2% danh mục), mang lại 7,203 tỷ đồng doanh thu (chiếm 57,4% tổng doanh số bán). Nhóm mỹ phẩm đạt 2,856 tỷ đồng (chiếm 22,7%), nhóm thuốc tân dược đạt 1,524 tỷ đồng (chiếm 12,1% với 15 mặt hàng), và nhóm vật tư y tế đạt 1,025 tỷ đồng (chiếm 8,2%).

Về nguồn gốc xuất xứ, hàng nhập khẩu đóng vai trò chi phối khi mang về 8,5 tỷ đồng (tương đương 68,3% tổng doanh thu), trong khi hàng sản xuất trong nước đạt 3,9 tỷ đồng (chiếm 31,7%). Đáng chú ý, thực phẩm chức năng nhập khẩu chiếm 78,5% doanh thu nhóm và mỹ phẩm nhập khẩu chiếm 82,4%. Trong nhóm thuốc tân dược, nhóm thuốc vitamin và khoáng chất dẫn đầu doanh thu với 730,22 triệu đồng (chiếm 47,9%), tiếp theo là thuốc kháng sinh chiếm 23,1% (352,15 triệu đồng).

Về thị trường và khách hàng, tỉnh Bình Dương là địa bàn cốt lõi mang lại 6,498 tỷ đồng (chiếm 48,4% doanh thu), tiếp đến là Thành phố Hồ Chí Minh với 3,818 tỷ đồng (chiếm 29,5%), tỉnh Đồng Nai chiếm 12,2% và Bình Phước chiếm 9,8%. Khách hàng phòng khám tư nhân đóng góp doanh số cao nhất đạt 6,480 tỷ đồng (chiếm 50,3%), hệ thống nhà thuốc và quầy thuốc đạt 4,602 tỷ đồng (chiếm 38,8%), trong khi kênh bệnh viện chỉ đạt 1,008 tỷ đồng (chiếm 10,7%).

Về mặt tài chính, tổng chi phí hoạt động của công ty là 15,797 tỷ đồng, với giá vốn hàng bán chiếm 56,61% (8,437 tỷ đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 32,94% (5,871 tỷ đồng), và chi phí bán hàng chiếm 10,08% (1,517 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đạt 315,318 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) đạt 5,4%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 15,3%, và tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) đạt 4,6%. Nguồn vốn của công ty có sự phụ thuộc lớn vào vốn vay với nợ phải trả chiếm 64,8% (khoảng 3,13 tỷ đồng) và vốn chủ sở hữu chiếm 35,2% (khoảng 2,152 tỷ đồng).

Thảo luận kết quả

Sự áp đảo của nhóm thực phẩm chức năng (chiếm 57,4% doanh thu) phản ánh xu hướng tiêu dùng chuyển dịch mạnh sang chăm sóc sức khỏe chủ động và tăng cường miễn dịch trong giai đoạn dịch bệnh. Trong nhóm thực phẩm chức năng, dòng sản phẩm hỗ trợ sức khỏe sinh sản (đạt 3,486 tỷ đồng, chiếm 41,8%) và hỗ trợ hệ hô hấp (đạt 2,279 tỷ đồng, chiếm 37,3%) là các mũi nhọn tăng trưởng chính. Nhóm thuốc vitamin và khoáng chất chiếm 47,9% doanh thu nhóm thuốc cũng minh chứng cho nhu cầu phòng bệnh tăng cao tại các đô thị công nghiệp như Bình Dương.

Kênh phân phối phòng khám tư nhân chiếm tới 50,3% doanh thu cho thấy tính linh hoạt cao của công ty trong việc tiếp cận các đơn vị y tế ngoài công lập, phù hợp với thực trạng toàn quốc có trên 30.000 phòng khám tư nhân đang mở rộng. Tuy nhiên, tỷ trọng kênh bệnh viện chỉ đạt 10,7% cho thấy doanh nghiệp chưa khai thác sâu thị trường đấu thầu thuốc điều trị (ETC) – phân khúc chiếm khoảng 70% dung lượng thị trường dược phẩm cả nước.

Khi so sánh với các doanh nghiệp dược phẩm cùng kỳ, chỉ số ROE của Công ty GDP đạt 15,3% là mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu tương đối tích cực, cao hơn mức 4,1% của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Giang năm 2019. Dù vậy, tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS đạt 4,6%) còn mỏng, chịu tác động trực tiếp từ chi phí quản lý doanh nghiệp cao (chiếm 32,94% tổng chi phí) do chi phí nhân sự và vận hành kho bãi tăng. Toàn bộ các dữ liệu này được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu doanh thu hình tròn (thực phẩm chức năng 57%, mỹ phẩm 23%, thuốc 12%, vật tư y tế 8%) cùng bảng đối soát chi tiết giá vốn và biên lợi nhuận từng nhóm hàng, làm rõ cơ sở cho các quyết định tái cơ cấu.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cơ cấu danh mục hàng hóa kinh doanh: Phòng Kinh doanh và Ban Giám đốc cần chủ động rà soát danh mục 215 mặt hàng hiện tại, giảm bớt các mặt hàng mỹ phẩm có chi phí bán hàng cao (chiếm 32,3% chi phí bán hàng) nhưng biên lợi nhuận thấp. Đẩy mạnh các dòng thuốc hóa dược đặc trị và thực phẩm chức năng thế mạnh, nâng tỷ trọng đóng góp của nhóm thuốc tân dược từ mức 12,1% hiện nay lên 20% trong giai đoạn 2022 - 2023.

Mở rộng kênh phân phối và tiếp cận đấu thầu bệnh viện: Bộ phận Phát triển thị trường cần xây dựng chiến lược thâm nhập sâu hơn vào kênh điều trị ETC tại các bệnh viện công lập và tư nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu kênh bệnh viện từ 10,7% lên mức 18% đến 20% trong vòng 18 tháng nhằm tạo dòng tiền và nguồn cầu ổn định.

Kiểm soát chi phí quản lý và tái cấu trúc nguồn vốn: Phòng Kế toán tài chính cần thiết lập định mức chi phí hành chính và bán hàng nghiêm ngặt, phấn đấu tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp từ mức 32,94% xuống dưới 25% tổng chi phí. Đồng thời, doanh nghiệp cần cân đối lại đòn bẩy tài chính, giảm tỷ lệ nợ phải trả từ mức 64,8% hiện tại xuống dưới 55% nhằm hạ thấp rủi ro thanh khoản và chi phí tài chính trong dài hạn.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình phân phối: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp các bộ phận chuyên môn tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ 30 cán bộ nhân viên, đặc biệt là 12 Dược sĩ đại học và 8 Dược sĩ trung học. Ứng dụng phần mềm quản lý kho vận đạt chuẩn GDP nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho, phấn đấu nâng năng suất lao động bình quân tăng trưởng tối thiểu 15% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp phân phối dược phẩm: Tiếp cận mô hình phân tích toàn diện cơ cấu hàng hóa, cơ cấu khách hàng và các tỷ số tài chính thực chứng để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược và điều hành doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ.

Dược sĩ làm công tác kinh doanh và phát triển thị trường: Nắm bắt chi tiết số liệu về nhu cầu thực tế đối với từng nhóm tác dụng dược lý, phân khúc thực phẩm chức năng và hành vi mua sắm của các phòng khám tư nhân, nhà thuốc bán lẻ tại thị trường phía Nam.

Chuyên viên phân tích tài chính y tế và kiểm toán nội bộ: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí, giá vốn, tỷ suất sinh lời (ROA 5,4%, ROE 15,3%) và cơ cấu vốn làm tài liệu tham chiếu đối chuẩn trong hoạt động thẩm định doanh nghiệp ngành dược.

Học viên sau đại học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu điển hình về phương pháp luận mô tả hồi cứu, thiết kế bảng biến số và quy trình xử lý dữ liệu kinh tế dược tại cơ sở kinh doanh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao thực phẩm chức năng lại chiếm tỷ trọng doanh thu vượt trội tại Công ty GDP trong năm 2021? Thực phẩm chức năng mang lại 7,203 tỷ đồng (chiếm 57,4% doanh thu bán hàng) với 153 mặt hàng nhờ bắt kịp nhu cầu tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ hô hấp của người dân trong giai đoạn dịch Covid-19, đặc biệt là nhóm sản phẩm hỗ trợ sức khỏe sinh sản và hô hấp nhập khẩu.

Cơ cấu xuất xứ hàng hóa của công ty có đặc điểm gì nổi bật? Sản phẩm nhập khẩu chiếm ưu thế vượt trội với 68,3% tổng doanh thu (khoảng 8,5 tỷ đồng), trong đó thực phẩm chức năng nhập khẩu chiếm 78,5% và mỹ phẩm nhập khẩu chiếm 82,4% doanh thu nhóm tương ứng, trong khi hàng nội địa chỉ chiếm 31,7%.

Kênh khách hàng nào đóng vai trò nòng cốt đối với doanh nghiệp? Phòng khám tư nhân là khách hàng lớn nhất với doanh thu 6,480 tỷ đồng (chiếm 50,3%), theo sau là nhà thuốc và quầy thuốc đạt 4,602 tỷ đồng (chiếm 38,8%), trong khi kênh bệnh viện chỉ đóng góp 1,008 tỷ đồng (chiếm 10,7%).

Các chỉ số sinh lời ROE 15,3% và ROA 5,4% phản ánh điều gì về hiệu quả hoạt động? Chỉ số ROE đạt 15,3% cho thấy hiệu quả khai thác vốn chủ sở hữu ở mức khá tốt (cứ 100 đồng vốn chủ tạo ra 15,3 đồng lợi nhuận sau thuế). Tuy nhiên, ROA đạt 5,4% và ROS đạt 4,6% phản ánh tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và doanh thu thuần còn khiêm tốn do gánh nặng chi phí quản lý.

Những hạn chế chính trong cơ cấu tài chính và vận hành của công ty là gì? Doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn dùng nhiều nợ vay khi nợ phải trả chiếm tới 64,8% tổng nguồn vốn. Thêm vào đó, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao (32,94% tổng chi phí) và kênh bệnh viện chưa được khai thác tương xứng.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hoàn thành việc mô tả và phân tích toàn diện danh mục 215 mặt hàng cùng cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần Dược phẩm GDP năm 2021.
  • Doanh thu thuần đạt 12,869 tỷ đồng với sự dẫn dắt của nhóm thực phẩm chức năng chiếm 57,4% và hàng nhập khẩu chiếm 68,3% tổng giá trị bán lẻ, bán buôn.
  • Khách hàng phòng khám tư nhân tại tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường trụ cột, đóng góp trên 77% tổng doanh số công ty.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 315,318 triệu đồng, chỉ số ROE đạt 15,3%, ROA đạt 5,4%, chỉ ra cơ hội tối ưu hóa từ việc hạ tỷ lệ nợ phải trả (64,8%) và giảm chi phí quản lý (32,94%).
  • Đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về điều chỉnh danh mục, mở rộng kênh ETC, tái cấu trúc tài chính và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho giai đoạn tiếp theo.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích chi tiết trong luận văn để ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lý kinh tế dược.