Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định kinh doanh. Hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp đòi hỏi sự kiểm soát đồng bộ giữa các yếu tố chi phí đầu vào và kết quả đầu ra. Kế toán xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm thực hiện chức năng thu thập, ghi nhận, xử lý và phản ánh chính xác kết quả tổng hợp của toàn bộ các mặt hoạt động: bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Á Châu (tên giao dịch quốc tế: ASIA CO., LTD, viết tắt: ACHACO., LTD) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ nội thất, cửa chống cháy, cấu kiện kim loại và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng. Nhằm đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán vào quy trình hạch toán thực tế, tác giả Nguyễn Bích Thùy Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Á Châu".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Á Châu.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Á Châu (địa chỉ trụ sở chính tại số 100 Bạch Đằng, Phường Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 18/06/2012 đến ngày 15/09/2012; số liệu kế toán thực tế được thu thập, phân tích tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2010 và các báo cáo tổng kết năm của doanh nghiệp.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuế đối với việc ghi nhận doanh thu, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả hoạt động.

Khung lý thuyết của đề tài xác định 3 nguyên tắc kế toán chi phối việc xác định kết quả kinh doanh:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu phải đi kèm với việc ghi nhận các khoản chi phí tương ứng tạo ra khoản doanh thu đó trong cùng kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh tổn thất.

Khóa luận phân loại các điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan); doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Nghiên cứu các hiện tượng kinh tế tài chính trong mối quan hệ ràng buộc và vận động thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán, tờ khai thuế và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng các tài liệu chuyên ngành, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, chính sách cơ quan thuế và báo cáo hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH SX - TM Á Châu để so sánh lý thuyết với thực tế.
  • Các phương pháp kế toán chuyên môn: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm tài liệu nội bộ (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102006880 cấp ngày 15/10/2001, hồ sơ tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của Công ty TNHH SX - TM Á Châu) kết hợp với các văn bản pháp quy về chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết về việc theo dõi, hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung lý luận chi tiết bao gồm:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 5 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5115 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư) và Tài khoản 512 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123 phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ). Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý và các chứng từ thanh toán.
  2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh các khoản làm giảm doanh thu phát sinh trong kỳ qua ba tài khoản không có số dư cuối kỳ:
    • TK 521 "Chiết khấu thương mại" (gồm TK 5211 - Hàng hóa, TK 5212 - Thành phẩm, TK 5213 - Dịch vụ): Phản ánh khoản giảm trừ hoặc thanh toán cho khách hàng mua số lượng lớn theo thỏa thuận.
    • TK 531 "Hàng bán bị trả lại": Ghi nhận giá trị sản phẩm, hàng hóa bị trả lại do vi phạm cam kết hợp đồng (kém phẩm chất, sai quy cách).
    • TK 532 "Giảm giá hàng bán": Phản ánh khoản giảm trừ do hàng bị lỗi, kém phẩm chất nhưng khách hàng vẫn chấp thuận mua sau khi điều chỉnh giá.
  3. Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích khái niệm và 4 phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho gồm: phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (chia thành bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO). Hạch toán giá vốn qua TK 632 "Giá vốn hàng bán", theo dõi giá gốc hàng bán, hao hụt mất mát và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • TK 641 "Chi phí bán hàng": Tập hợp chi phí phục vụ trực tiếp việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, gồm 7 tiểu khoản: TK 6411 (chi phí nhân viên bán hàng), TK 6412 (chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (khấu hao TSCĐ), TK 6415 (chi phí bảo hành), TK 6417 (dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (chi phí bằng tiền khác).
    • TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp": Tập hợp chi phí quản lý hành chính và chi phí chung của toàn công ty, gồm 8 tiểu khoản: TK 6421 (nhân viên quản lý), TK 6422 (vật liệu quản lý), TK 6423 (đồ dùng văn phòng), TK 6424 (khấu hao TSCĐ), TK 6425 (thuế, phí, lệ phí), TK 6426 (chi phí dự phòng), TK 6427 (dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (chi phí bằng tiền khác).
  5. Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác:
    • Hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 (theo dõi lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 635 (theo dõi chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí đầu tư tài chính).
    • Hoạt động khác: Sử dụng TK 711 (thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ) và TK 811 (chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế).
  6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định kết quả: Hạch toán TK 821 (gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại) trong quan hệ đối ứng với các tài khoản TK 3334, TK 347, TK 243. Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào bên Nợ và bên Có của TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để kết chuyển số lãi hoặc lỗ thuần sang TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Á Châu

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết cách thức tổ chức bộ máy, sổ sách và hạch toán từng phần hành tại công ty:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH SX – TM Á Châu: Doanh nghiệp được thành lập ngày 15/10/2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102006880 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Đại diện pháp luật là ông Phạm Minh Đông (Chủ tịch Hội đồng thành viên). Trụ sở đặt tại số 100 Bạch Đằng, P. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; mã số thuế: 0302436988. Ngành nghề kinh doanh gồm: sản xuất, mua bán trang trí nội thất, đồ dùng nhà bếp; cung cấp các loại cửa gỗ cao cấp (HDF, Veneer, MFC, gỗ tự nhiên, cửa chống cháy theo tiêu chuẩn Mỹ); mua bán sơn, vật liệu xây dựng, dầu nhớt, thủ công mỹ nghệ; cho thuê kho bãi, nhà xưởng; nhập khẩu kinh doanh thép tấm, thép cuộn; sản xuất kèo thép và cán nguội định hình.
  2. Quy mô nhân sự và năng lực tài chính:
    • Biến động nhân sự: Khởi điểm năm 2001 có 30 người; đến năm 2006 tăng lên khoảng 150 người. Cơ cấu nhân sự tại thời điểm nghiên cứu gồm 175 người: Cán bộ quản lý (20 người), Nhân viên kinh doanh (15 người), Công nhân trực tiếp (70 người) và Lực lượng vệ tinh bình quân (70 người).
    • Năng lực tài chính: Tổng vốn đầu tư đạt 14 tỷ đồng; trong đó Vốn cố định (nhà xưởng, thiết bị) là 2 tỷ đồng, Vốn lưu động là 12 tỷ đồng (gồm 6 tỷ đồng phân bổ cho hàng hóa và 6 tỷ đồng phục vụ lưu chuyển tiền mặt, công nợ).
Chỉ tiêu năng lực tài chính Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu chi tiết
Vốn cố định 2,0 Nhà xưởng, máy móc thiết bị
Vốn lưu động 12,0 - Hàng hóa: 6,0 tỷ đồng
- Lưu chuyển tiền mặt và công nợ: 6,0 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn 14,0 Toàn bộ nguồn vốn hoạt động của công ty
  1. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc sản xuất) trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng: Văn phòng (Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính kế toán), Phòng Dự án (Phòng Marketing, Phòng Quản lý dự án), Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật (bộ phận KCS, Giám sát công trình, Phòng Thiết kế, Kế toán kho).
    • Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 5 thành viên phụ trách các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và thủ quỹ, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán tổng hợp.
  2. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính. Quy trình xử lý số liệu: Từ chứng từ gốc được kiểm tra hợp lệ, kế toán nhập liệu vào máy vi tính để phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ quỹ và các Sổ chi tiết. Cuối tháng, dữ liệu từ Nhật ký chung được kết chuyển lên Sổ cái; số liệu từ Sổ chi tiết được tổng hợp lập Bảng tổng hợp chi tiết. Kế toán đối chiếu giữa Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết thông qua Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh chi tiết chứng từ luân chuyển, tài khoản áp dụng, quy trình ghi chép và minh họa các mẫu sổ thực tế tại công ty:
    • Kế toán doanh thu: Hạch toán TK 511 trên cơ sở hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển; theo dõi chi tiết trên Sổ cái TK 511 (Bảng 2.5).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xác định giá xuất kho vật tư, hàng hóa; hạch toán qua TK 632 và minh họa trên Sổ cái TK 632 (Bảng 2.6).
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Phân bổ tiền lương, khấu hao, chi phí bằng tiền; hạch toán trên TK 641, TK 642 và theo dõi tại Sổ cái TK 641 (Bảng 2.7), Sổ cái TK 642 (Bảng 2.8).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán TK 515, TK 635, TK 811 với các mẫu Sổ cái tương ứng (Bảng 2.9, Bảng 2.10, Bảng 2.11).
    • Kế toán thuế TNDN và kết chuyển cuối kỳ: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 821 (Sổ cái Bảng 2.12), thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 (Sổ cái Bảng 2.13) để tổng hợp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 (Bảng 2.14).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 trình bày các nhận xét khách quan về hệ thống kế toán và đưa ra đề xuất cho đơn vị:

  • Đánh giá nhược điểm về công tác tổ chức quản lý: Xem xét sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn (như phòng Dự án, phòng Kỹ thuật, phòng Kinh doanh với phòng Kế toán) trong khâu luân chuyển chứng từ và cung cấp số liệu thực tế.
  • Đánh giá nhược điểm về công tác kế toán: Phân tích những điểm còn hạn chế trong quy trình ghi sổ, lập chứng từ, theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, việc áp dụng phương pháp tính giá thành hoặc trích lập dự phòng tại doanh nghiệp.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa tổ chức bộ máy quản lý, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ, nâng cao tính chính xác của các bút toán phân bổ chi phí, quản trị dòng tiền và công nợ để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán kinh tế tại Công ty TNHH SX - TM Á Châu thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Cung cấp số liệu cụ thể về quy mô tổ chức và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu: tổng số vốn 14 tỷ đồng (chia thành 2 tỷ đồng vốn cố định và 12 tỷ đồng vốn lưu động gồm 6 tỷ đồng tồn trữ hàng hóa và 6 tỷ đồng tiền mặt, công nợ); quy mô nhân sự 175 lao động với sự phân bổ chi tiết cho từng khối quản lý, kinh doanh và sản xuất.
  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ứng dụng trên máy vi tính, gắn với hệ thống tài khoản kế toán đang vận hành tại công ty (từ TK 511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821 đến TK 911).
  • Trích xuất và mô tả hệ thống mẫu sổ kế toán thực tế áp dụng tại doanh nghiệp gồm các bảng sổ cái: TK 511 (Bảng 2.5), TK 632 (Bảng 2.6), TK 641 (Bảng 2.7), TK 642 (Bảng 2.8), TK 515 (Bảng 2.9), TK 635 (Bảng 2.10), TK 811 (Bảng 2.11), TK 821 (Bảng 2.12), TK 911 (Bảng 2.13) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 (Bảng 2.14).
  • Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp các kiến nghị xuất phát từ chính thực tế vận hành tại đơn vị nhằm khắc phục các nhược điểm trong khâu quản lý, hỗ trợ ban lãnh đạo hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nội thất, cửa chống cháy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu hạch toán chuyên sâu chỉ tập trung khảo sát trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2010 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, chưa bao quát biến động tài chính của toàn bộ các năm tiếp theo.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra trong khoảng thời gian có hạn (từ ngày 18/06/2012 đến ngày 15/09/2012) nên việc đánh giá chuyên sâu mọi chu kỳ sản xuất kinh doanh còn gặp rào cản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu sâu hơn về tác động của chính sách thuế TNDN sửa đổi, hoặc tích hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính đa chiều để đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình hỗn hợp (vừa sản xuất đồ gỗ nội thất, vừa thương mại vật liệu xây dựng).
  • Người làm kế toán thực tế tại các công ty trách nhiệm hữu hạn trong việc tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán 5 thành viên, sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, cũng như phương pháp xử lý các bút toán khóa sổ kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX – TM Á Châu hoạt động trong lĩnh vực gì và có năng lực tài chính như thế nào?
Công ty chuyên sản xuất, mua bán trang trí nội thất, đồ dùng nhà bếp; cung cấp các loại cửa gỗ cao cấp (HDF, Veneer, MFC, gỗ tự nhiên, cửa chống cháy theo tiêu chuẩn Mỹ); mua bán sơn, vật liệu xây dựng, dầu nhớt, thủ công mỹ nghệ; cho thuê kho bãi; nhập khẩu kinh doanh thép tấm, thép cuộn; sản xuất kèo thép cán nguội. Tổng vốn đầu tư của công ty là 14 tỷ đồng (trong đó vốn cố định là 2 tỷ đồng, vốn lưu động là 12 tỷ đồng gồm 6 tỷ hàng hóa và 6 tỷ lưu chuyển tiền mặt, công nợ).

2. Bộ máy kế toán của Công ty Á Châu được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu thành viên?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên với chức danh cụ thể: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và thủ quỹ, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán tổng hợp.

3. Công ty Á Châu áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ diễn ra ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung" trên máy vi tính. Từ chứng từ gốc hợp lệ, kế toán nhập liệu để máy tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ quỹ và Sổ chi tiết. Cuối tháng, số liệu từ Nhật ký chung được ghi vào Sổ cái; số liệu Sổ chi tiết được lập Bảng tổng hợp chi tiết. Kế toán đối chiếu số liệu qua Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.

4. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Khóa luận hệ thống hóa TK 641 (gồm 7 tiểu khoản từ 6411 đến 6418 để theo dõi nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và TK 642 (gồm 8 tiểu khoản từ 6421 đến 6428 để theo dõi nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).

5. Phạm vi thời gian và dữ liệu thực tế mà khóa luận phân tích là giai đoạn nào?
Khóa luận được thực hiện từ ngày 18/06/2012 đến ngày 15/09/2012, với phạm vi dữ liệu kế toán thực tế được phân tích tập trung vào tháng 12 năm 2010 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của Công ty TNHH SX - TM Á Châu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bích Thùy Vân đã trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 5 thành viên, hệ thống chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính tại Công ty TNHH SX – TM Á Châu gắn với dữ liệu năm 2010. Trên cơ sở phân tích thực tế, tác giả chỉ ra các mặt tồn tại trong quản lý và đưa ra kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.