Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đổi mới cơ chế quản lý, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục điều chỉnh định hướng sản xuất kinh doanh nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Bên cạnh việc triển khai các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ và kiểm soát chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần nắm bắt chính xác, kịp thời hệ thống số liệu tài chính để hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vì vậy giữ vai trò trung tâm trong việc phản ánh và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh tế của đơn vị.

Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực gia công, sản xuất các sản phẩm phục vụ thi công xây lắp công trình điện, giao thông và thủy lợi tại khu vực miền Trung. Mặc dù bộ máy kế toán tại công ty từng bước được hoàn thiện qua các năm, quá trình tổ chức hạch toán thực tế đối với phần hành doanh thu và chi phí vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ và kiểm soát dữ liệu. Nhằm giải quyết các vấn đề này, đề tài được tác giả thực hiện với mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.
    3. Thứ ba, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian: Dữ liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán được tập trung khảo sát trong niên độ tài chính năm 2023.
  • Không gian: Tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD (địa chỉ: số 03 Ông Ích Khiêm, Phường 1, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Nội dung: Tập trung vào các quy định chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành về ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và thực tế vận dụng tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Quy định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nghĩa vụ nợ, dẫn đến suy giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016: Đây là khung pháp lý cốt lõi được áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định chi tiết tại Điều 56 (Doanh thu), Điều 1.7 Chương II (Điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 62 (Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính), Điều 64 (Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác), Điều 67 (Chi phí thuế TNDN) và Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh). Điểm đặc thù của Thông tư 133 là không còn sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511; chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chung trên TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Văn bản quy định rõ doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định chắc chắn; đã thu hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (xác định tương đối chắc chắn doanh thu; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 2 nhóm chính:

  1. Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu nhận các tài liệu, số liệu tài chính, chứng từ sổ sách trực tiếp từ Phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình kế toán doanh nghiệp, văn bản luật, thông tư, nghị định và khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý phòng kế toán để nắm bắt trình tự hạch toán, chu chuyển chứng từ và việc áp dụng chính sách kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ ghi chép, nhập liệu của kế toán viên tại văn phòng công ty.
  2. Nhóm phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Phân loại, tổng hợp số liệu thô và các chứng từ thu thập được thành quy trình luân chuyển logic.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm (2021 - 2023) và so sánh giữa quy định lý luận với việc triển khai thực tế.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD, gồm các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo Có, giấy thu nợ ngân hàng Vietcombank), sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 6421, 811, 821, 911), Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Mẫu B02-DNN).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và ý nghĩa của việc phản ánh doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với công tác quản trị nội bộ doanh nghiệp cũng như đối với cơ quan thuế, ngân hàng và các bên liên quan.
  • Phân tích chi tiết quy định ghi nhận và kết cấu các tài khoản doanh thu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác). Phân tích việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 thay vì mở tài khoản riêng.
  • Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh với hai tiểu khoản TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Trình bày trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh thông qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), bao gồm cơ chế tập hợp chi phí bên Nợ, kết chuyển doanh thu và thu nhập thuần bên Có, từ đó xác định kết quả lãi hoặc lỗ để kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD được thành lập ngày 18/05/2020 (Mã số thuế: 3200708187), có trụ sở tại số 03 Ông Ích Khiêm, P.1, TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, do ông Trần Tiến Dũng làm người đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất cấu kiện kim loại, gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, xây dựng công trình đường bộ, công trình điện, thủy lợi và bán buôn sắt thép, máy móc thiết bị phục vụ xây dựng. Doanh nghiệp đầu tư nhiều máy móc thiết bị cơ khí và máy CNC nhằm đáp ứng yêu cầu thi công.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý do Giám đốc trực tiếp điều hành, bên dưới gồm Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính, Xưởng cơ khí, Đội xây lắp và Đội xe. Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 3 thành viên: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc; 01 Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm ghi chép, theo dõi thu chi, kiểm soát chứng từ mua bán, quản lý nhập xuất kho; 01 Kế toán thuế chịu trách nhiệm kê khai thuế GTGT, TNDN và cập nhật chính sách thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán máy áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ trên phần mềm Foxpro.

Về quy mô nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023, tác giả tổng hợp số liệu chi tiết tại Bảng 2.1:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 8 100,0 10 100,0 11 100,0 +25,0 +10,0
1. Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 7 87,5 8 80,0 8 72,7 +14,3 0,0
- Lao động gián tiếp 1 12,5 2 20,0 3 27,3 +100,0 +50,0
2. Theo giới tính
- Lao động nam 6 75,0 7 70,0 8 72,7 +16,7 +14,3
- Lao động nữ 2 25,0 3 30,0 3 27,3 +50,0 0,0
3. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và Cao đẳng 8 100,0 10 100,0 11 100,0 +25,0 +10,0
- Dưới Cao đẳng 0 0,0 0 0,0 0 0,0 - -
  • Thực trạng quy trình hạch toán các phần hành năm 2023:
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm cơ khí qua hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và trích Sổ chi tiết TK 511. Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có từ Vietcombank và trích Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán được theo dõi trên TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận chi phí lãi vay và phí dịch vụ ngân hàng theo Giấy thu nợ Vietcombank; chi phí bán hàng được phản ánh trên TK 6421 căn cứ vào phiếu chi; chi phí khác ghi nhận trên TK 811.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Đơn vị lập Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2023 (Mẫu 03/TNDN), hạch toán nghĩa vụ thuế phát sinh vào TK 821, sau đó thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Mẫu B02-DNN).

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những kết quả đạt được như tuân thủ đúng khung pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán Foxpro phục vụ nhập liệu và in ấn sổ sách định kỳ, tổ chức bộ máy kế toán 3 người tinh gọn phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời, chỉ rõ những tồn tại trong việc phân loại chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý cũng như quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các đội thi công ngoài hiện trường về phòng kế toán.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương thức tổ chức chứng từ, tối ưu hóa quy trình nhập liệu trên phần mềm, nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí kinh doanh và hoàn thiện công tác xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và phân tích hệ thống số liệu thực tế tại doanh nghiệp, đem lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Số liệu tổ chức và nhân sự: Giai đoạn 2021 - 2023 ghi nhận sự tăng trưởng quy mô nhân lực của Công ty TTD từ 8 người lên 10 người (năm 2022, tăng 25%) và đạt 11 người (năm 2023, tăng 10% so với năm trước). Tỷ trọng lao động trực tiếp giảm tương đối từ 87,5% xuống 72,7% trong khi lao động gián tiếp tăng từ 1 người lên 3 người nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô kinh doanh sắt thép và xưởng gia công. Toàn bộ 100% nhân sự đều có trình độ từ Cao đẳng, Đại học trở lên.
  • Minh chứng hạch toán thực tế: Phản ánh quy trình kế toán thông qua hệ thống chứng từ thực tế tại đơn vị trong năm 2023, bao gồm Giấy báo Có trả lãi tiền gửi và Giấy thu nợ từ Ngân hàng Vietcombank, các hóa đơn GTGT cung cấp hàng hóa - dịch vụ, phiếu chi chi phí bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 6421, 811, 821, 911), Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 (Mẫu số 03/TNDN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Mẫu số B02-DNN).
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (xưởng cơ khí, đội xây lắp, đội xe) với bộ phận kế toán để tránh chậm trễ trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh.
    • Phân bổ chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo đúng tính chất phát sinh thực tế.
    • Tối ưu hóa việc sao lưu và trích xuất dữ liệu trên phần mềm Foxpro nhằm hạn chế sai sót khi lập báo cáo tài chính cuối niên độ.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp cơ khí tư nhân; cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ ngân hàng, chứng từ bán hàng và xác định nghĩa vụ thuế TNDN tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, chưa tiến hành đối sánh số liệu với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề cơ khí xây lắp.
    • Về dữ liệu: Các bảng trích sổ kế toán chi tiết tập trung phản ánh trong năm tài chính 2023; tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên việc đánh giá chuyên sâu các biến động kinh tế qua các năm chưa thật sự toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi theo dõi công tác kế toán trong các niên độ tài chính tiếp theo khi công ty đẩy mạnh hoạt động buôn bán sắt thép xây dựng và vận hành máy CNC.
    • Đi sâu nghiên cứu tích hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí giá thành sản phẩm xây lắp cơ khí.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Mẫu biểu và phương pháp hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán máy (Foxpro) theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.
    • Phương pháp xử lý chứng từ ngân hàng thực tế (Giấy báo Có, Giấy thu nợ Vietcombank) và liên kết giữa sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 635, 6421, 811, 821, 911) với Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm, sử dụng đồng tiền ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, quản lý tài sản cố định theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

2. Hình thức kế toán và phần mềm máy tính được đơn vị sử dụng là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy theo hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán Foxpro để nhập liệu chứng từ hàng ngày, kết chuyển số liệu và in sổ sách, báo cáo tài chính định kỳ vào cuối tháng, quý và năm.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Khác với chế độ kế toán trước đây, Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TTD được bố trí ra sao?
Bộ máy kế toán trực thuộc Phòng Kế toán - Tài chính gồm 3 nhân sự làm việc dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc: 01 Kế toán trưởng phụ trách toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán; 01 Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm ghi chép số liệu tổng quát, quản lý xuất nhập kho và theo dõi thu chi; 01 Kế toán thuế phụ trách kê khai các sắc thuế (GTGT, TNDN), cập nhật chính sách thuế và lập báo cáo thuế.

5. Các chứng từ kế toán và tài khoản chính nào được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh năm 2023 tại công ty?
Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu chi, Giấy báo Có và Giấy thu nợ của ngân hàng Vietcombank, Bảng tính kết quả kinh doanh, Tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN). Các tài khoản tham gia gồm TK 511, 515, 632, 635, 6421, 811, 821, được kết chuyển đồng thời vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Mẫu B02-DNN).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, chu chuyển chứng từ ngân hàng Vietcombank và vận hành phần mềm Foxpro tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD trong năm 2023. Thông qua việc phân tích số liệu biến động nhân sự và quy trình ghi sổ thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và hoàn thiện bộ máy kế toán.