Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động với mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư và bù đắp các khoản chi phí khả biến cũng như bất biến phát sinh. Khoản chênh lệch còn lại sau khi bù đắp toàn bộ chi phí chính là lợi nhuận, phản ánh trực tiếp bức tranh tài chính và hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý then chốt, cung cấp thông tin kịp thời, trung thực cho ban giám đốc nhằm hoạch định chiến lược phát triển trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của việc vận dụng đúng chế độ tài chính và đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng và các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả công tác kế toán này" dưới sự hướng dẫn của ThS. Thái Thị Bích Trân tại Trường Đại học Tây Đô (2017).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung:
- Nghiên cứu thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Nghiên cứu, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, tạo lập tiền đề và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về công tác kế toán: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành; khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng; đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện.
- Về các nhân tố ảnh hưởng: Xây dựng khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh; kiểm định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu được giới hạn rõ ràng:
| Tiêu chí |
Phạm vi phân tích công tác kế toán |
Phạm vi phân tích các nhân tố ảnh hưởng |
| Đối tượng nghiên cứu |
Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính liên quan đến phần hành xác định kết quả kinh doanh. |
Chuyên gia kinh tế - tài chính tại Cần Thơ: Kế toán trưởng, kiểm toán viên độc lập, cán bộ thanh tra thuế. |
| Không gian |
Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng (Số 72C Tầm Vu, P. Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). |
Địa bàn Thành phố Cần Thơ. |
| Thời gian |
Số liệu kế toán tháng 01 năm 2017 (kết hợp dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2014–2016). |
Dữ liệu khảo sát chuyên gia thu thập từ ngày 30/03/2017 đến ngày 29/04/2017 (toàn bộ khóa luận thực hiện từ 06/02/2017 đến 05/05/2017). |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa khung pháp lý kế toán doanh nghiệp và lý thuyết định lượng về các yếu tố tác động đến hệ thống thông tin kế toán.
Cơ sở lý luận và khung pháp lý kế toán
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), cùng các quy định của Luật Kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán liên quan. Các công thức xác định kết quả kinh doanh được chuẩn hóa như sau:
$$\text{Kết quả hoạt động SXKD chính} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
$$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$$
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
$$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
Hệ thống tài khoản chủ yếu được vận dụng gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh — gồm TK 6421: Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng
Qua lược khảo tài liệu chuyên ngành (giáo trình Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính), tác giả xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh":
- Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa.
- Tổ chức trang bị cơ sở vật chất và phần mềm kế toán.
- Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí.
- Hệ thống văn bản có tính pháp lý.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính (nghiên cứu thực tế tại công ty): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, biên bản giao nhận), sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ Cái mẫu S03b-DNN, Sổ chi tiết mẫu S16-DNN, S17-DNN, S19-DNN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN). Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa thực tế vận hành tại đơn vị với các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp định lượng (khảo sát chuyên gia): Thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi email đến các chuyên gia (Kế toán trưởng, kiểm toán viên, thanh tra thuế tại TP. Cần Thơ). Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS qua các bước: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và thang đo, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (gồm 2 mục tiêu chung và 6 mục tiêu cụ thể chia theo hai nhánh công tác kế toán và phân tích nhân tố), làm rõ phương pháp thu thập/xử lý số liệu, xác định phạm vi không gian, thời gian và đối tượng nghiên cứu tại TP. Cần Thơ và Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng, đồng thời phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Hoạt động bán hàng và dịch vụ: Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu, các trường hợp không ghi nhận doanh thu, nguyên tắc tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO), nội dung phản ánh của TK 511, TK 632 và TK 642.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Quy định phương pháp hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Chi phí thuế TNDN và tổng kết kết quả kinh doanh: Hướng dẫn hạch toán TK 821, quy trình kết chuyển cuối kỳ qua TK 911 và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
- Xây dựng mô hình định lượng: Lược khảo cơ sở lý thuyết về tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách trong điều kiện tin học hóa; xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập giải thích cho hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng và kết quả mô hình
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, chia thành hai nội dung chính:
- Thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng:
- Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty (địa chỉ 72C Tầm Vu, Hưng Lợi, Ninh Kiều, Cần Thơ).
- Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2014–2016) qua Bảng 3.1.
- Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung đối với từng phần hành trong tháng 01/2017: hạch toán doanh thu bán hàng (Bảng 3.2, Hình 3.5, 3.6), giá vốn hàng bán (Bảng 3.3, Hình 3.7, 3.8), chi phí quản lý kinh doanh (Bảng 3.4, Hình 3.9, 3.10), doanh thu tài chính (Bảng 3.5, Hình 3.12), chi phí thuế TNDN và các bút toán kết chuyển sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01/2017 (Bảng 3.6, Hình 3.13).
- Kết quả xử lý mô hình định lượng SPSS:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát chuyên gia theo nhóm tuổi và nghề nghiệp (Kế toán trưởng, kiểm toán viên, thanh tra thuế).
- Trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các biến thuộc tổ chức công tác kế toán và 5 biến độc lập.
- Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson và kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính nhằm xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện
Dựa trên kết quả đối chiếu thực tế và dữ liệu phân tích hồi quy, tác giả phân tích:
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và các điểm tồn tại trong công tác tổ chức chứng từ, hạch toán chi phí, xử lý sổ sách và ứng dụng phần mềm tại Công ty Phú Hưng.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố từ kết quả mô hình định lượng và đưa ra các khuyến nghị mở rộng liên quan đến đào tạo nhân sự, hoàn thiện cơ sở vật chất, tin học hóa và tuân thủ chuẩn mực pháp lý.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết lại các kết quả nghiên cứu đã đạt được ở cả hai khía cạnh lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng và các cơ quan chức năng nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hạch toán thực tế tại doanh nghiệp
Khóa luận đã mô tả và tổng hợp chi tiết số liệu kế toán tháng 01/2017 tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng:
- Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính, tuân thủ hệ thống biểu mẫu chứng từ và tài khoản theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phản ánh đầy đủ các bảng biểu tổng hợp doanh thu bán hàng (Bảng 3.2), tổng hợp giá vốn hàng bán (Bảng 3.3), tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh (Bảng 3.4), tổng hợp doanh thu tài chính (Bảng 3.5) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01 năm 2017 (Bảng 3.6).
- Quy trình kết chuyển cuối kỳ được thực hiện tuần tự từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 642, 821) vào tài khoản trung gian TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
Kết quả phân tích mô hình nhân tố ảnh hưởng
- Khảo sát thành công mẫu chuyên gia kinh tế - tài chính trên địa bàn TP. Cần Thơ gồm 3 nhóm đối tượng: Kế toán trưởng doanh nghiệp, Kiểm toán viên độc lập và Cán bộ thanh tra thuế.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích hồi quy trong SPSS xác nhận mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố: Tổ chức kế toán trong điều kiện tin học hóa; Cơ sở vật chất và phần mềm kế toán; Trình độ chuyên môn của nhân viên; Nguyên tắc ghi nhận doanh thu - chi phí; Hệ thống văn bản pháp lý.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu, tránh sai sót trong quá trình nhập liệu phần mềm.
- Nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và xác định giá vốn hàng bán cho từng đơn hàng/hợp đồng cung cấp nồi hơi.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các điểm mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC và chính sách thuế.
- Nâng cấp trang thiết bị tin học và khai thác tối đa các tính năng tự động hóa của phần mềm kế toán.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study tại Công ty Nồi hơi Phú Hưng) với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát chuyên gia. Điều này giúp cung cấp góc nhìn vừa mang tính thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể, vừa mang tính khái quát cao về các điều kiện đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu kế toán: Số liệu phân tích thực trạng công tác hạch toán chi tiết tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng chỉ tập trung vào phạm vi thời gian tháng 01 năm 2017, chưa bao quát biến động của toàn bộ niên độ tài chính.
- Hạn chế về phạm vi không gian khảo sát: Mẫu khảo sát chuyên gia phục vụ mô hình định lượng chỉ thu thập trên địa bàn Thành phố Cần Thơ trong khoảng thời gian từ 30/03/2017 đến 29/04/2017, do đó tính đại diện có thể chịu ảnh hưởng bởi đặc thù vùng miền.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán qua nhiều năm tài chính liên tục; mở rộng quy mô mẫu điều tra chuyên gia ra các tỉnh/thành phố khác thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hoặc trên toàn quốc; phân tích sâu hơn tác động của việc chuyển đổi chuẩn mực kế toán đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về phần hành xác định kết quả kinh doanh.
- Nhân viên kế toán, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, kỹ thuật cơ khí - công nghệ nồi hơi.
- Nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán và quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (đặc biệt là việc theo dõi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chung trên TK 642 thay vì tách rời như chế độ cũ).
- Khung bảng hỏi và quy trình ứng dụng SPSS để phân tích các nhân tố ảnh hưởng trong nghiên cứu kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ lý luận và đối chiếu thực trạng?
Khóa luận áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
2. Mẫu khảo sát định lượng trong khóa luận bao gồm những đối tượng chuyên gia nào?
Mẫu khảo sát định lượng thu thập ý kiến từ các chuyên gia kinh tế - tài chính tại địa bàn TP. Cần Thơ, bao gồm: Kế toán trưởng các doanh nghiệp, Kiểm toán viên độc lập và Cán bộ thanh tra thuế Nhà nước.
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?
Các chi phí này được theo dõi chung trên Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng được tác giả thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán chi tiết được thu thập từ kết quả kinh doanh tháng 01 năm 2017, kết hợp cùng số liệu tổng hợp giai đoạn 2014–2016; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu tại đơn vị từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017.
5. Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định bao nhiêu nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh?
Mô hình kiểm định 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa; (2) Tổ chức trang bị cơ sở vật chất và phần mềm kế toán; (3) Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán; (4) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí; (5) Hệ thống văn bản có tính pháp lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Nồi hơi Phú Hưng theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình tạo nên điểm nhấn khoa học nhờ sự kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ thực tế và mô hình định lượng SPSS khảo sát ý kiến của các chuyên gia kế toán, kiểm toán, thanh tra thuế tại TP. Cần Thơ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả phân tích số liệu, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp và tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán.