Mở đầu - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận. - Chƣơng 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ Nồi Hơi Phú Hƣng và kết quả mô hình nghiên cứu. - Chƣơng 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện - Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị. GVHD: Thái Thị Bích Trân 4 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm GVHD: Thái Thị Bích Trân 5 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (Theo chế độ kế toán TT133/2016/TT-BTC) 2.
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công thức Kết quả hoạt Doanh Giá vốn Chi phí động SXKD = thu BH - hàng bán - QLKD thuần Doanh thu Doanh thu Các khoản BH thuần = bán hàng - giảm trừ doanh thu 2. Doanh thu bán hàng a. Khái niệm Doanh thu bán hàng là tổng trị giá của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ doanh ngiệp đã bán hoặc đã cung cấp cho khách hàng. Nếu nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng phản ánh theo giá chƣa thuế giá trị gia tăng, còn nếu nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quả lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu đƣơ ̣c xác đinh ̣ tƣơng đố i chắ c chắ n - Doanh nghiê ̣p đã hoă ̣c sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng GVHD: Thái Thị Bích Trân 6 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm c. Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với: - Trị giá hàng hóa, vật tƣ, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến; - Trị giá hàng gửi bán theo phƣơng thức gửi bán đại lý, ký gửi chƣa đƣợc xác định là đã bán; - Số tiền thu đƣợc từ việc bán sản phẩm sản xuất thử; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính; - Các khoản thu nhập khác. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng thông thƣờng - Phiếu thu - Giấy báo Có ngân hàng e.
Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản: Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Bên Nợ 511 Bên Có - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, nhƣ ( thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế hàng hóa và cung cấp dịch vụ xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trƣờng); của doanh nghiệp thực hiện - Các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ kế toán. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
GVHD: Thái Thị Bích Trân 7 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm f. Sơ đồ hạch toán 911 511 111,112,131 521 Kết chuyển doanh Doanh thu bán thu thuần hàng và cung cấp Các khoản dịch vụ giảm trừ doanh thu 3331 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT các khoản giảm trừ doanh thu Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ g. Sổ sách kế toán Sổ tổng hợp: - Sổ Nhật ký chung (S03a – DNN) - Sổ cái tài khoản 511 (S03b – DNN) Sổ chi tiết: - Sổ chi tiết bán hàng tài khoản 511 (S16 – DNN) 2. Kế toán giá vốn hàng bán.
- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm(hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã đƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Các phƣơng pháp tính giá xuất kho Giá thành xuất kho sản phẩm đƣợc tính theo 1trong 4 phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp giá thực tế đích danh: - Sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập kho nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính GVHD: Thái Thị Bích Trân 8 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm - Doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng - Hàng tồn kho có giá trị lớn hơn, mặt hàng ổn địnhvà loại hàng tồn kho nhận diện đƣợc. Phƣơng pháp giá bình quân - Giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại của hàng tồn kho đƣợc mua và sản xuất trong kỳ - Doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, giá ít biến động. Phƣơng pháp FiFo (nhập trƣớc xuất trƣớc) - Hàng đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc - Giá trị xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập hoặc sản xuất trƣớc - Thực hiện tuần tự cho đến khi chúng đƣợc xuất hết.Chứng từ kế toán - Hợp đồng mua bán - Biên bản giao nhận - Hóa đơn GTGT; hóa đơn bán hàng d.
Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán Bên Nợ 632 Bên Có - Trị giá vốn của sản phẩm , hàng - Kế t chuyể n giá vố n của sản hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. phẩ m, hàng hóa , dịch vụ đã - Chi phí nguyên liê ̣u , vâ ̣t liê ̣u , bán trong kỳ sang tài khoản chi phí nhân công vƣơ ̣t trên mƣ́c 911 “Xác đinh ̣ kế t quả kinh bình thƣờng và chi phí sản xuất doanh”; chung cố đinh ̣ không phân bổ - Khoản hoàn nhập dự phòng đƣơ GVHD: ̣c tiń Thị Thái h va ̀ o giaTrân Bích ́ vố n hàng bán 9 giảm SVTH: giáNguyễn hàng tồnThị khoNgọc cuốiTrâm trong kỳ; năm tài chính (chênh lê ̣ch Các khoản hao hụt , mất mát của giƣ̃a số dƣ̣ phòng phải lâ ̣p hàng tồn kho sau khi trừ phần năm nay nhỏ hơn số đã lâ ̣p năm trƣơc); Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán 154,155 632 911 Trị giá vốn của sản phẩm,dịch vụ Kết chuyển chi xuất bán phí giá vốn hàng bán 138,152,153,155,156,… 155,156 Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho đƣợc tính vào giá vốn hàng bán Hàng bán bị trả lại nhập kho 154 GiáBích GVHD: Thái Thị thànhTrân thực tế của sản10 phẩm chuyển 2294 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm thành TSCĐ sử dụng cho SXKD Chi phí vƣợt quá mức bình thƣờng Hoàn nhập dự của TSCĐ tự chế và chi phí không phòng giảm giá hợp lý đƣợc tính vào giá vốn hàng tồn kho Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán f. Sổ sách kế toán Sổ tổng hợp: - Sổ Nhật ký chung (S03a – DNN) - Sổ Cái tài khoản 632 (S03b – DNN) Sổ chi tiết: - Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (S17 – DNN) 2.
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh a. Khái niệm - Chi phí quản lí kinh doanh là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đƣợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lí bao gồm nhiều loại nhƣ: chi phí quản lí kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác. - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: + Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa bao gồm các chi phí chào bán, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lƣơng nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng, dịch vụ mua ngoài ( điện, nƣớc, điện thoại,…), chi phí bằng tiền khác.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao bồm các chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lƣơng, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí vật liệu văn GVHD: Thái Thị Bích Trân 11 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nƣớc, điện thoại,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…). - Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không đƣợc coi là chi phí đƣợc trừ theo quy định của Luật thuế TNDN nhƣng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán theo đúng Chế độ kế toán thì không đƣợc ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp. Chứng từ kế toán - Hóa đơn - Phiếu thu, phiếu chi - Các chứng từ khác có liên quan c. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng tài khoản: 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Bên Nợ 642 Bên Có - Các chi phí quản lý kinh - Các khoản đƣợc ghi giảm doanh phát sinh trong kỳ; chi phí quản lý kinh doanh; - Số dự phòng phải thu khó - Hoàn nhập dự phòng phải đòi, dự phòng phải trả thu khó đòi, dự phòng phải (chênh lệch giữa số dự trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ hơn số dự phòng đã lập kỳ trƣớc).
trƣớc chƣa sử dụng hết) - Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. GVHD: Thái Thị Bích Trân 12 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Trâm Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ.