Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp từ các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của mọi đơn vị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo doanh thu tạo ra đủ bù đắp toàn bộ các khoản chi phí khả biến và bất biến đã bỏ ra. Việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực, kịp thời hiệu quả hoạt động, cung cấp số liệu đáng tin cậy để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Phan Phương Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Xuất nhập khẩu A.Z".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Xuất nhập khẩu A.Z.
  3. Đánh giá tình hình quản lý tài chính, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Xuất nhập khẩu A.Z (địa chỉ: 285/52 Cách Mạng Tháng Tám, Khu phố 3, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu từ ngày 14/03/2014 đến ngày 14/05/2014; số liệu kế toán và báo cáo tài chính được phân tích trọng tâm trong niên độ tài chính năm 2013 cùng số liệu so sánh các năm 2011, 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất thuế TNDN hiện hành áp dụng là 25%.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để phản ánh quy trình xác định kết quả kinh doanh bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết quả kinh doanh thuần được xác định thông qua công thức kết chuyển tổng doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác đối trừ với toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán để thu thập thông tin về tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp chứng từ, tài khoản, sổ sách: Sử dụng hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có) và hệ thống sổ kế toán để tổng hợp, kiểm soát và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu tương đối (%) và số tuyệt đối giữa các niên độ 2011, 2012 và 2013 nhằm đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp đối chiếu giữa thực tế và lý thuyết: So sánh thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực để tìm ra điểm tương đồng, khác biệt và nguyên nhân của những tồn tại.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái, bảng cân đối phát sinh và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013 của Công ty TNHH MTV TM XNK A.Z.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tổng hợp các nguyên tắc, khái niệm và phương pháp hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) và VAS 14:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết cấu TK 511; quy định về chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và quy trình kết chuyển giảm trừ doanh thu vào cuối kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho gồm: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); đồng thời nêu rõ cách trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại các yếu tố chi phí (chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, thuế, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi TK 139) và nguyên tắc kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821, thuế suất 25%) và quy trình tập hợp chi phí, doanh thu vào TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên TM-XNK A.Z

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/10/2011, vốn điều lệ 9.920 triệu đồng, mã số thuế 0312437959, do bà Dương Thị Lưu làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành G4663), cùng các ngành phụ như sản xuất gỗ dán, ván ép (C16210), cho thuê máy móc thiết bị (N7730), lắp đặt hệ thống điện (F43210), bán buôn ô tô (G4511)... Phạm vi nhận thầu thi công công trình điện tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Bình Dương, Long An, Đồng Nai.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán mua/bán hàng hóa, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tháng; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC.
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2011–2013:
Chỉ tiêu (ĐVT: đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Doanh thu thuần 31.113.xxx.xxx Tăng ~4 tỷ đồng Tăng ~2,2 tỷ đồng +12,66% +6,17%
Giá vốn hàng bán 29.962.xxx.xxx Tăng ~4,6 tỷ đồng Tăng ~1,9 tỷ đồng +15,80% +5,60%
Lợi nhuận sau thuế 850.451.xxx Tăng 75,73 triệu đồng Tăng 25,60 triệu đồng +8,90% +2,70%
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Trong năm 2013, tổng doanh thu đạt trên 37 tỷ đồng (phản ánh tại TK 5111 - bán vật liệu và TK 5112, 5113 - dịch vụ vận chuyển, tư vấn). Các nghiệp vụ minh họa tháng 5/2013: bán 135 lít xăng cho Công ty CP Thái Bình TBA (HĐ 0000521, giá chưa thuế 18.273 đ/lít, ghi Nợ TK 131); bán 320 cây thép cho Công ty Vân Khánh (HĐ 0000522, giá 132.455 đ/cây, Nợ TK 131: 46.560.000 đ); xuất bán 746,6 lít dầu DO cho Công ty Việt Thuận Phát (HĐ 0000550, giá 20.455 đ/lít); bán 150 lít xăng cho Công ty Lê Thái thu chuyển khoản (HĐ 0000512, Nợ TK 112: 3.636.400 đ); bán 350 lít dầu DO thu chuyển khoản (HĐ 0000515, Nợ TK 112: 7.500.000 đ). Ngày 31/12/2013, kết chuyển sang TK 911: Nợ TK 511 / Có TK 911.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong năm 2013, công ty không phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
    • Giá vốn hàng bán: Tổng tập hợp giá vốn năm 2013 là 11 tỷ đồng (hoặc tương ứng số liệu sổ sách). Trị giá xuất kho các nghiệp vụ tháng 5/2013: xuất 746,6 lít dầu DO (PXK-05, ghi Nợ TK 632: 12.220.000 đ); xuất 135 lít xăng (PXK-09, ghi Nợ TK 632: 2.000.000 đ); xuất 320 cây thép (PXK-10, ghi Nợ TK 632: 18.360.000 đ); xuất xăng cho Cty Lê Thái (PXK-07, ghi Nợ TK 632: 2.000.000 đ); xuất dầu DO (PXK-08, ghi Nợ TK 632: 5.000.000 đ). Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tổng CPBH năm 2013 là 845.456.xxx đồng. Nghiệp vụ tháng 5/2013 gồm: chi lương nhân viên bán hàng bằng tiền mặt 18.000.000 đ (phiếu chi 06, Nợ TK 6411); chi tiếp khách bộ phận bán hàng 900.000 đ (VAT 90.000 đ, phiếu chi 08); tạm ứng mua nước uống 954.545 đ (phiếu tạm ứng 05); thanh toán cước mạng VNPT tháng 04/2013 số tiền 471.727 đ (phiếu tạm ứng 06). Cuối năm kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 641.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh các khoản chi phí tiếp khách, đồ dùng văn phòng, phí mở L/C, phí rút séc và phí ngân hàng.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng đúng chuẩn mực và chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác lưu trữ chứng từ, lập hóa đơn và hạch toán sổ sách thực hiện đầy đủ.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết từng mặt hàng và nhóm hàng hóa kinh doanh còn hạn chế; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù có phát sinh công nợ tồn đọng; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng chưa đồng bộ.
  • Kiến nghị của tác giả:
    1. Hạch toán chi tiết cho từng nhóm hàng hóa: Mở chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 511 và TK 632 theo từng nhóm sản phẩm (xăng dầu, thép xây dựng, thiết bị điện, dịch vụ) để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt.
    2. Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát công nợ khách hàng, trích lập dự phòng (Nợ TK 642 / Có TK 139) theo đúng nguyên tắc thận trọng.
    3. Tăng cường công tác vi tính hóa: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa các khâu nhập liệu, in sổ cái và báo cáo tài chính.
    4. Một số kiến nghị khác: Nâng cao kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tối ưu hóa quản trị dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết kết quả kinh doanh và thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV TM XNK A.Z:

  • Kết quả tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức ban đầu năm 2011 lên mức tăng thêm gần 4 tỷ đồng năm 2012 (+12,66%) và tiếp tục tăng gần 2,2 tỷ đồng năm 2013 (+6,17%). Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 75,73 triệu đồng (+8,9%) và năm 2013 tăng 25,6 triệu đồng (+2,7%).
  • Cơ cấu chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí hoạt động, tăng 4,6 tỷ đồng năm 2012 (+15,8%) và tăng gần 1,9 tỷ đồng năm 2013 (+5,6%), phù hợp với quy mô gia tăng sản lượng tiêu thụ trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng và nhiên liệu.
  • Hệ thống hóa quy trình kế toán: Đề tài đã phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên của hóa đơn GTGT, quy trình xuất nhập kho và các bút toán định khoản thực tế tại phòng kế toán đối với các nhóm hàng xăng, dầu DO, thép và dịch vụ vận tải.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tiễn chứng từ tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ; đồng thời chỉ rõ sự cần thiết của việc hạch toán chi tiết doanh thu - giá vốn theo nhóm hàng và trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (2 tháng, từ 14/03 đến 14/05/2014); nguồn dữ liệu mẫu tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh tháng 05/2013 và các báo cáo tổng hợp năm 2013. Một số phần hành kế toán chi tiết như chi phí tài chính, chi phí khác và chi tiết hạch toán thuế TNDN hoãn lại chưa được phân tích sâu do giới hạn tiếp cận số liệu nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu qua chuỗi thời gian dài hơn; phân tích sâu các chỉ số tài chính (khả năng sinh lời, vòng quay hàng tồn kho, khả năng thanh toán); nghiên cứu quy trình tự động hóa kế toán trên các hệ thống phần mềm ERP hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng trong việc tìm hiểu cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC).
  • Người nghiên cứu và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và nhiên liệu, đặc biệt là phần tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, bảng kê chi phí và các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TM XNK A.Z áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân tháng (bình quân gia quyền).

3. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2011–2013 diễn biến như thế nào?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: năm 2012 tăng gần 4 tỷ đồng (+12,66% so với 2011), năm 2013 tăng gần 2,2 tỷ đồng (+6,17% so với 2012). Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 75,73 triệu đồng (+8,9%) và năm 2013 tăng 25,6 triệu đồng (+2,7%), cho thấy hoạt động kinh doanh duy trì có lãi.

4. Trong năm tài chính 2013, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu hay không?
Theo số liệu kế toán phản ánh trong khóa luận, trong năm 2013 công ty không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm kiến nghị chính: (1) Mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng nhóm hàng hóa; (2) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (3) Tăng cường ứng dụng phần mềm vi tính trong công tác kế toán; (4) Tối ưu hóa kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Phan Phương Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh trung thực thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM XNK A.Z trong giai đoạn 2011–2013. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản hạch toán và phương pháp kết chuyển doanh thu, chi phí theo đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành. Các kiến nghị về hạch toán chi tiết nhóm hàng, trích lập dự phòng và ứng dụng công nghệ thông tin xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị kế toán tại đơn vị.