Khóa luận tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải

Khóa luận phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả tài chính.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG, SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1. Tổng quan kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2. Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.3. Phân loại hoạt động kinh doanh

1.4. Vai trò kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.5. Kế toán doanh thu

1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

1.5.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu

1.5.4. Chứng từ sử dụng

1.5.5. Tài khoản sử dụng

1.5.6. Phương pháp hạch toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hải

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Thời gian thành lập

2.1.3. Bộ máy tổ chức của công ty

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.5. Tổ chức nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

2.1.6. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.7. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.8. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.9. Kế toán các khoản thu nhập khác

2.1.10. Kế toán tập hợp chi phí

2.1.11. Kế toán giá vốn hàng bán

2.1.12. Kế toán chi phí bán hàng

2.1.13. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.14. Kế toán chi phí tài chính

2.1.15. Kế toán các khoản chi phí khác

2.1.16. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.17. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.18. Chứng từ và tài khoản sử dụng

2.1.19. Xác định kết quả kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

3.1. Nhận xét và kiến nghị công tác kế toán tại Công ty CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải

Phân tích kết quả kinh doanh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải. Việc này không chỉ giúp đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn cung cấp thông tin cần thiết để đưa ra các quyết định chiến lược. Kết quả kinh doanh phản ánh tình hình tài chính của công ty, từ đó giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về khả năng sinh lời và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Về Kết Quả Kinh Doanh

Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một kỳ kế toán. Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh.

1.2. Vai Trò Của Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh

Phân tích kết quả kinh doanh giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

II. Những Thách Thức Trong Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh

Trong quá trình phân tích kết quả kinh doanh, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như biến động thị trường, sự cạnh tranh gay gắt và thay đổi trong chính sách pháp luật có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Việc nhận diện và xử lý các thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Biến Động Thị Trường

Thị trường vận tải hàng hải thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí của công ty. Việc nắm bắt kịp thời các xu hướng thị trường là rất cần thiết.

2.2. Cạnh Tranh Trong Ngành

Sự cạnh tranh từ các công ty khác trong ngành vận tải hàng hải tạo ra áp lực lớn lên giá cả và lợi nhuận. Công ty cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả để duy trì vị thế trên thị trường.

III. Phương Pháp Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Hiệu Quả

Để phân tích kết quả kinh doanh một cách hiệu quả, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp đánh giá chính xác tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch chiến lược.

3.1. Phân Tích Tài Chính

Phân tích tài chính bao gồm việc xem xét các báo cáo tài chính như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá hiệu quả hoạt động.

3.2. Phân Tích Chi Phí

Phân tích chi phí giúp công ty xác định các khoản chi phí không cần thiết và tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Phân Tích Vào Thực Tiễn Kinh Doanh

Kết quả phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mà còn được ứng dụng vào thực tiễn để cải thiện hoạt động của công ty. Việc áp dụng các kết quả này vào chiến lược kinh doanh sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Kinh Doanh

Dựa trên kết quả phân tích, công ty có thể điều chỉnh quy trình kinh doanh để tối ưu hóa chi phí và tăng doanh thu.

4.2. Đưa Ra Quyết Định Đầu Tư

Kết quả phân tích giúp công ty xác định các lĩnh vực đầu tư tiềm năng, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý nhằm gia tăng lợi nhuận.

V. Kết Luận Về Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải

Phân tích kết quả kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định chiến lược. Việc thực hiện phân tích một cách thường xuyên và hiệu quả sẽ giúp công ty duy trì và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

5.1. Tương Lai Của Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến phương pháp phân tích để đáp ứng nhanh chóng với các thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Công ty nên xem xét áp dụng công nghệ mới trong phân tích dữ liệu để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc ra quyết định.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hải

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI. - Chương 3: Nhận xét và đánh giá thực trạng. SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 2 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

Đào Thị Kim Yến CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Tổng quan kế toán xác định kết quả kinh doanh. Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện.

Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD là hoạt động đầu tư tài chính, được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về BH&CCDV, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với giá trị vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư. Và kết quả đầu tư tài chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Phân loại hoạt động kinh doanh. Có nhiều cách phân loại hoạt động doanh nghiệp khác nhau, vì vậy hoạt động doanh nghiệp có thể theo yêu cầu thông tin quản lý mà được phân thành các loại sau: Theo lĩnh vực hoạt động: toàn bộ doanh nghiệp gồm hoạt động kinh doanh (hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu), hoạt động đầu tư (hoạt động mua sắm, nhượng bán, xây dựng, thanh lý tài sản dài hạn), hoạt động tài chính (hoạt động liên quan đến việc thay đổi quy mô, kết cấu vốn sở hữu và vốn vay).

Theo nguồn thu chịu thuế thì hoạt động doanh nghiệp được chia: hoạt động SXKD (hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư), hoạt động đầu tư TC (hoạt động về đầu tư TC, đầu tư về vốn với mục đích kiếm lời) và hoạt động khác (hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của DN). Theo quan hệ với BCTC: hoạt động kinh doanh (gồm hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư TC), hoạt động khác. Vai trò kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hạch toán theo đúng theo cơ chế của Bộ Tài chính. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác. Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 3 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến ánh các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động kế toán trong kỳ của các hoạt động trong kỳ kế toán.

Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. - Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là hoạt động cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của một hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. - Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất. Kế toán doanh thu.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.

Các khoản góp vốn của các cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được coi là doanh thu. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu. - Doanh thu phải ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền. - Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. Điều kiện ghi nhận doanh thu. Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 4 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến - Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chứng từ sử dụng. Tài khoản sử dụng. TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.  Nguyên tắc hạch toán tài TK511 “Doanh thu BH&CCDV”.

- Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có thuế. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp là giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu). - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

Đối với hàng hóa nhận bán hàng đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng. - Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do chất lượng sản phẩm, quy cách kỹ thuật,…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ này được theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531, 532. SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 5 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê theo nhiều năm thì doanh thu BH&CCDC tại năm tài chính là tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài chính.

 Kết cấu tài khoản. Bên Nợ Bên Có - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, theo phương pháp trực tiếp tính trên doanh bất động sản đầu tư và cung cấp dịch thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, vụ của doanh nghiệp thực hiện trong dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã kỳ kế toán. được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT: nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

- Trị giá khoản chiết khấu thương mại chuyển vào cuối kỳ. - Trị giá khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có  Tài khoản 511 _ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa - Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm - Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá - Tài khoản 5117: Doanh thu bất động sản.

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác. Tài khoản 512 _Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu số hàng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty.  Nguyên tắc hạch toán tài TK512 _ Doanh thu bán hàng nội bộ.

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng nội bộ số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của đơn vị thành viên cung SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 6 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến cấp lẫn nhau. Doanh thu nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên.  Kết cấu tài khoản.

Bên Nợ Bên Có -Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế Doanh thu bán hàng của GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh nghiệp thực hiện doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp trong kỳ. trong kỳ hạch toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Hàng Hải" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hàng hải. Tài liệu này không chỉ phân tích các chỉ số tài chính quan trọng mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu suất và tối ưu hóa quy trình kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của ngành này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Để mở rộng kiến thức và có thêm góc nhìn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi cung cấp cái nhìn về kiểm toán tài chính trong các công ty cổ phần, hay Luận văn thạc sĩ luật học áp dụng pháp luật về chuyển đổi nợ thành vốn góp ở doanh nghiệp tại việt nam hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương thức tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản tkv tại các công ty con công ty liên kết sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về quản lý vốn trong các công ty liên kết, từ đó giúp bạn có thêm kiến thức về quản lý tài chính trong doanh nghiệp.