Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI. - Chương 3: Nhận xét và đánh giá thực trạng. SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 2 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Đào Thị Kim Yến CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Tổng quan kế toán xác định kết quả kinh doanh. Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện.
Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD là hoạt động đầu tư tài chính, được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về BH&CCDV, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với giá trị vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư. Và kết quả đầu tư tài chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Phân loại hoạt động kinh doanh. Có nhiều cách phân loại hoạt động doanh nghiệp khác nhau, vì vậy hoạt động doanh nghiệp có thể theo yêu cầu thông tin quản lý mà được phân thành các loại sau: Theo lĩnh vực hoạt động: toàn bộ doanh nghiệp gồm hoạt động kinh doanh (hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu), hoạt động đầu tư (hoạt động mua sắm, nhượng bán, xây dựng, thanh lý tài sản dài hạn), hoạt động tài chính (hoạt động liên quan đến việc thay đổi quy mô, kết cấu vốn sở hữu và vốn vay).
Theo nguồn thu chịu thuế thì hoạt động doanh nghiệp được chia: hoạt động SXKD (hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư), hoạt động đầu tư TC (hoạt động về đầu tư TC, đầu tư về vốn với mục đích kiếm lời) và hoạt động khác (hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của DN). Theo quan hệ với BCTC: hoạt động kinh doanh (gồm hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư TC), hoạt động khác. Vai trò kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hạch toán theo đúng theo cơ chế của Bộ Tài chính. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác. Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 3 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến ánh các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động kế toán trong kỳ của các hoạt động trong kỳ kế toán.
Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. - Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là hoạt động cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của một hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. - Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất. Kế toán doanh thu.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
Các khoản góp vốn của các cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được coi là doanh thu. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu. - Doanh thu phải ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền. - Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. Điều kiện ghi nhận doanh thu. Doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 4 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến - Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chứng từ sử dụng. Tài khoản sử dụng. TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Nguyên tắc hạch toán tài TK511 “Doanh thu BH&CCDV”.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá chưa có thuế. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp là giá bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu). - Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Đối với hàng hóa nhận bán hàng đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng. - Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do chất lượng sản phẩm, quy cách kỹ thuật,…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ này được theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531, 532. SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 5 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến - Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê theo nhiều năm thì doanh thu BH&CCDC tại năm tài chính là tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài chính.
Kết cấu tài khoản. Bên Nợ Bên Có - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, theo phương pháp trực tiếp tính trên doanh bất động sản đầu tư và cung cấp dịch thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, vụ của doanh nghiệp thực hiện trong dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã kỳ kế toán. được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán. - Số thuế GTGT: nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại chuyển vào cuối kỳ. - Trị giá khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 511 _ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa - Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm - Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá - Tài khoản 5117: Doanh thu bất động sản.
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác. Tài khoản 512 _Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu số hàng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty. Nguyên tắc hạch toán tài TK512 _ Doanh thu bán hàng nội bộ.
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng nội bộ số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của đơn vị thành viên cung SVTH: Nguyễn Thanh Thùy Dương 6 Lớp: 10DKNH02 – Niên khóa: 2010-2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Đào Thị Kim Yến cấp lẫn nhau. Doanh thu nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên. Kết cấu tài khoản.
Bên Nợ Bên Có -Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế Doanh thu bán hàng của GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh nghiệp thực hiện doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp trong kỳ. trong kỳ hạch toán.