Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng. Quá trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 cùng việc ký kết Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) năm 2016 đã tạo ra nhiều cơ hội mở rộng giao thương, cắt giảm thuế quan nhập khẩu về 0%, nhưng đồng thời cũng gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh.
Về mặt thực tiễn, Công ty Cổ phần KCC Thăng Long được thành lập vào tháng 10 năm 2011 – giai đoạn kinh tế trong nước đối mặt với nhiều biến động và lạm phát cao. Là đơn vị chuyên kinh doanh hóa chất và vật liệu xây dựng (đặc biệt là keo Silicone, chất chèn khe hở PU Foam, súng bắn keo, vật liệu đệm), công ty chịu tác động trực tiếp từ sự thăng trầm của thị trường bất động sản, điển hình là giai đoạn trầm lắng năm 2014. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2012 - 2017 thể hiện sự biến động không ổn định: năm 2012 doanh thu đạt 5.672 đồng, lợi nhuận 1.319 đồng; năm 2014 doanh thu tăng lên 16.966 đồng nhưng lợi nhuận ghi nhận mức âm 210.126 đồng (lỗ ròng); năm 2016 lợi nhuận tăng vọt lên 332.141 đồng, nhưng sang năm 2017 dù doanh thu tăng lên 21.033 đồng thì lợi nhuận lại sụt giảm mạnh. Do đó, việc thực hiện phân tích chuyên sâu kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết nhằm đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và hoạch định phương hướng phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích kết quả kinh doanh của công ty, nhận diện xu hướng phát triển cùng các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra dự đoán, khắc phục các hạn chế và xây dựng kế hoạch nâng cao kết quả kinh doanh trong tương lai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phương pháp phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Thứ hai: Khảo sát, thu thập tài liệu và phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần KCC Thăng Long giai đoạn 2013 - 2017, trọng tâm là 2 năm 2016 - 2017.
- Thứ ba: Rút ra các kết luận, phát hiện nguyên nhân của những hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố cấu thành (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) trong doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần KCC Thăng Long (địa chỉ: Số 41 ngõ 649, phố Lĩnh Nam, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017; các dữ liệu sơ cấp từ điều tra, phỏng vấn thực hiện trong tháng 10 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và hệ thống lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại:
-
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về Chuẩn mực chung: Xác định khái niệm chi phí, nguyên tắc ghi nhận làm giảm lợi ích kinh tế và vốn chủ sở hữu.
- Các văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (sử dụng mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN, sổ chi tiết bán hàng S16-DNN).
- Giáo trình Kế toán Tài chính (2010) và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (2017) của Trường Đại học Thương Mại.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp vào hồi 13h30 ngày 10/10/2018 tại phòng kế toán đối với Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Huyền) và Kế toán tổng hợp (Chị Phạm Thị Thu Hiền) nhằm thu thập thông tin về công tác lập kế hoạch, kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh, biến động giá vốn và chính sách giá. Nội dung phỏng vấn được ghi âm và tổng hợp lại.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 5 câu hỏi đóng, phát ra lúc 10h ngày 15/10/2018 cho 10 nhân sự (5 nhân sự phòng kế toán và 5 nhân sự phòng kinh doanh). Thu về 9 phiếu hợp lệ vào lúc 17h ngày 18/10/2018 (1 nhân viên kinh doanh vắng mặt do đi công tác).
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2013 - 2017), Sổ cái, Hóa đơn bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng, chứng từ kho và thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN của công ty.
-
Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối ($\Delta y = y_1 - y_0$) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm hoàn thành, tỷ lệ tăng giảm $T_{TG}$, tỷ trọng $TT$, tốc độ phát triển định gốc $T_{0i}$, tốc độ phát triển liên hoàn $T_i$).
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố số lượng hàng bán ($Q$) và đơn giá bán ($P$) theo mô hình $M = Q \times P$; mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$) theo mô hình $M = T \times W$ đến doanh thu tiêu thụ.
- Phương pháp cân đối: Xác định mức độ và chiều hướng tác động (thuận chiều/ngược chiều) của các yếu tố cấu thành doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh đến lợi nhuận trước thuế theo phương trình: $\text{LNTT} = \sum \text{Doanh thu} - \sum \text{Chi phí}$.
- Phương pháp chỉ số và phương pháp bảng biểu: Sử dụng chỉ số cá thể ($i_p, i_q$), chỉ số tổng hợp giá Laspeyres ($I_p$), chỉ số lượng hàng tiêu thụ Paasche ($I_q$), kết hợp xây dựng các biểu mẫu phân tích đa chỉ tiêu (biểu 5 cột 17 chỉ tiêu, biểu 7 cột, biểu 10 cột).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm chuyên ngành:
- Khái niệm và phân loại:
- Doanh thu: Phân loại theo hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và CCDV, doanh thu tài chính), theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, nhận trước), theo điểm hòa vốn (doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn), theo khu vực địa lý (nội địa, xuất khẩu) và theo hệ thống tổ chức (bên ngoài, nội bộ).
- Chi phí: Phân loại theo chức năng hoạt động trong doanh nghiệp thương mại gồm chi phí mua hàng (tính vào giá vốn hàng bán), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
- Lợi nhuận và Kết quả kinh doanh: Phân chia thành lợi nhuận từ bán hàng và CCDV, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác; xác định nguyên tắc tính toán chỉ tiêu LNTT, chi phí thuế TNDN hiện hành và LNST.
- Nhiệm vụ phân tích: Bao gồm 4 nhiệm vụ cốt lõi: (1) Kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh, (2) Xác định các nhân tố ảnh hưởng, (3) Đề xuất giải pháp khai thác tiềm năng sẵn có, (4) Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
- Quy trình phân tích: Thiết lập khung phân tích doanh thu (theo tổng mức, kết cấu nghiệp vụ, nhóm hàng, phương thức bán hàng, nhân tố số lượng - giá bán, nhân tố lao động - năng suất) và phân tích lợi nhuận (theo nguồn hình thành, phân tích chung lợi nhuận, phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp).
CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần KCC Thăng Long
Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty có vốn điều lệ 1,9 tỷ đồng (tương ứng 190.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng), mã số thuế 0105550427, do Tổng Giám đốc Nguyễn Khắc Trường đại diện. Cơ cấu nhân sự gồm 24 người (Ban Giám đốc 3, Kế toán 7, Kinh doanh 8, Nhập khẩu 2, Nhân sự 2, Vận chuyển 2). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến, bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung.
- Sản phẩm và thị trường: Phân phối các dòng keo Silicone KCC, chất chèn khe PU Foam Magicseal, súng bắn keo, vật liệu đệm, ốc vít cho các đối tác lớn (Eurowindow, Quân Đạt, Gỗ An Cường, Cửa Ngọc Diệp, Shinsung Eng, Austdoor...) và phục vụ các dự án lớn như Ciputra, Ecopark, Grand Plaza, Keangnam Landmark Tower, Lotte Tower, Vinhome Skylake, Metropolis. Nguồn hàng nhập khẩu chính từ KCC Corporation (Hàn Quốc), Shanghai Gorcci Trading (Trung Quốc).
- Phân tích số liệu sơ cấp (khảo sát & phỏng vấn):
- Kết quả phỏng vấn chỉ ra: Công ty có xây dựng kế hoạch kinh doanh nhưng chi phí kinh doanh chưa được kiểm soát chặt chẽ, chi phí tiếp khách của nhân viên kinh doanh vượt định mức; giá vốn hàng bán tăng do chi phí nhập khẩu và giá nguyên liệu đầu vào biến động.
- Kết quả khảo sát 9 nhân sự (Bảng 2.3): 55,56% cho rằng việc lập phòng ban chuyên trách phân tích KQKD là "lập cũng được không lập cũng được", 33,33% tán thành "nên lập"; 44,45% nhận định lạm phát là nhân tố khách quan tác động lớn nhất; 55,56% đánh giá kế hoạch phát triển ngắn/dài hạn là nhân tố chủ quan quyết định; 44,44% phản ánh báo cáo KQKD "không bao giờ" được phổ biến đến nhân viên và 55,56% cho biết chỉ lãnh đạo/trưởng phòng nắm được.
- Phân tích số liệu thứ cấp qua các bảng biểu:
Bảng: Tốc độ phát triển doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2017 (Đơn vị: VNĐ)
| Năm |
Doanh thu |
Tốc độ phát triển định gốc DT (%) |
Tốc độ phát triển liên hoàn DT (%) |
Lợi nhuận |
Tốc độ phát triển định gốc LN (%) |
Tốc độ phát triển liên hoàn LN (%) |
| 2013 |
9.608 |
100,00 |
- |
10.502 |
100,00 |
- |
| 2014 |
16.853 |
171,23 |
171,23 |
-271.015 |
-2.580,60 |
-2.580,60 |
| 2015 |
17.880 |
175,95 |
102,76 |
34.015 |
323,89 |
112,86 |
| 2016 |
14.033 |
145,46 |
92,67 |
332.141 |
3.162,64 |
954,64 |
| 2017 |
21.033 |
217,42 |
149,47 |
133.404 |
1.270,27 |
40,14 |
Bảng: So sánh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh năm 2016 - 2017 (Đơn vị: VNĐ)
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Chênh lệch tương đối (%) |
| 1. Doanh thu BH và CCDV |
14.153 |
21.033 |
+7.153 |
+49,47 |
| 2. Các khoản giảm trừ DT |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
| 3. Doanh thu thuần BH và CCDV |
14.153 |
21.033 |
+7.153 |
+49,47 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
12.844 |
17.592 |
+5.748 |
+44,76 |
| 5. Lợi nhuận gộp BH và CCDV |
2.405 |
3.441 |
+1.036 |
+74,91 |
| 6. Doanh thu tài chính |
19.848 |
5.518 |
-14.330 |
-72,20 |
| 7. Chi phí tài chính |
112 |
110 |
-2 |
-1,79 |
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh |
1.476 |
2.952 |
+1.476 |
+98,85 |
| 9. Lợi nhuận HĐKD trước thuế |
298.773 |
159.000 |
-138.773 |
-46,53 |
| 10. Thu nhập khác |
45 |
40 |
-5 |
-11,11 |
| 11. Chi phí khác |
3 |
2 |
-1 |
-33,33 |
| 12. Lợi nhuận khác |
42 |
38 |
-4 |
-9,52 |
| 13. Tổng LNTT kế toán |
341.499 |
167.200 |
-174.299 |
-51,03 |
| 14. Chi phí thuế TNDN |
8.138 |
33.760 |
+25.622 |
+314,85 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
332.141 |
133.404 |
-198.737 |
-59,86 |
Bảng: Cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh năm 2016 - 2017 (Đơn vị: VNĐ)
| Nghiệp vụ kinh doanh |
Năm 2016 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
So sánh chênh lệch tiền |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Doanh thu bán hàng hóa |
14.153 |
99,86 |
21.033 |
99,98 |
+7.153 |
+49,47 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
19.848 |
0,14 |
5.518 |
0,02 |
-14.330 |
-73,55 |
| Tổng doanh thu |
14.172,8 |
100,00 |
21.038,5 |
100,00 |
+7.305 |
+49,30 |
CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần KCC Thăng Long
Dựa trên kết quả phân tích, chương 3 trình bày đánh giá tổng hợp và các khuyến nghị:
- Đánh giá thành công và hạn chế:
- Thành công: Doanh thu thuần năm 2017 tăng trưởng 49,47%; giữ vững uy tín chất lượng sản phẩm kiểm định bởi Quatest 3 và Nhãn Xanh Singapore; mạng lưới khách hàng gồm nhiều nhà thầu và dự án trọng điểm.
- Tồn tại: Tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh (+98,85%) và giá vốn (+44,76%) làm triệt tiêu lợi nhuận gộp, khiến lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 46,53%; doanh thu tài chính sụt giảm 73,55%; chưa có bộ phận chuyên môn hóa phân tích kinh tế.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất:
- Giải pháp tăng doanh thu: Đẩy mạnh tìm kiếm dự án xây dựng mới, khai thác thị trường tiềm năng tại các tỉnh thành (Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, TP.HCM), duy trì chính sách chiết khấu linh hoạt cho khách hàng thân thiết.
- Giải pháp tiết kiệm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá mua đầu vào từ các nhà cung ứng (Hàn Quốc, Trung Quốc); áp dụng hạn mức cụ thể cho chi phí tiếp khách của nhân viên kinh doanh; đầu tư kho bãi chống ẩm và phòng chống cháy nổ để giảm hao hụt vật liệu.
- Giải pháp về con người và năng suất lao động: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kinh doanh và kế toán; đào tạo kỹ năng đàm phán ngoại thương và khai báo hải quan điện tử cho phòng nhập khẩu; xây dựng cơ chế lương thưởng gắn liền với doanh số tiêu thụ.
- Tăng cường công tác Marketing và chính sách bán hàng: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu keo KCC, PU Foam; cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật và bảo hành công trình sau bán hàng để gia tăng mức độ gắn kết của đối tác.
- Tổ chức bộ phận chuyên trách phân tích kết quả kinh doanh: Thành lập tổ phân tích thuộc phòng kế toán - tài chính nhằm định kỳ tổng hợp dữ liệu doanh thu, chi phí, lập báo cáo phân tích phục vụ trực tiếp cho quyết định điều hành của Ban Giám đốc và phổ biến thông tin đến các phòng ban.
- Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự ổn định của môi trường pháp lý, hỗ trợ cải cách thủ tục hải quan từ phía Nhà nước cùng sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc và các phòng ban nội bộ công ty.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Bóc tách được biến động doanh thu thuần tăng 49,47% (từ 14.153 đồng lên 21.033 đồng) trong năm 2017, trong đó doanh thu bán hàng hóa chiếm tỷ trọng tuyệt đối (trên 99,8%).
- Chỉ rõ sự mất cân đối tài chính khi giá vốn hàng bán tăng 44,76% (tăng 5.748 đồng) và chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt 98,85% (từ 1.476 đồng lên 2.952 đồng), dẫn đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thuế giảm 46,53% (từ 298.773 đồng xuống 159.000 đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 59,86%.
- Khảo sát thực trạng cho thấy 100% nhân sự được hỏi nhận định báo cáo kết quả kinh doanh chưa được phổ biến rộng rãi trong nội bộ và chưa có cán bộ chuyên trách theo dõi định kỳ.
- Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống 5 giải pháp bao quát từ mở rộng thị trường, quản trị định mức chi phí tiếp khách, nâng cao năng suất nhân sự, xúc tiến bán hàng cho đến tái cơ cấu bộ máy phân tích tài chính.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã vận dụng kết hợp hệ phương pháp định lượng thống kê (so sánh, thay thế liên hoàn, cân đối) với điều tra sơ cấp thực địa, phản ánh chân thực bức tranh kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng giai đoạn 2013 - 2017.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Quy mô khảo sát sơ cấp còn hẹp (mẫu điều tra gồm 10 người, thu về 9 phiếu; thực hiện phỏng vấn 2 cán bộ quản lý kế toán), do giới hạn về quy mô nhân sự của công ty (24 người).
- Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu dữ liệu chi tiết trong 2 năm 2016 và 2017, các năm trước đó (2013 - 2015) dừng lại ở việc khái quát tốc độ phát triển chung.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi phân tích chu kỳ kinh doanh dài hơn (giai đoạn sau năm 2018).
- Đi sâu phân tích hiệu quả quản trị dòng tiền, các hệ số thanh khoản và chi phí logistics trong chuỗi cung ứng hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc và Trung Quốc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thống kê kinh tế, Phân tích hoạt động kinh doanh và Quản trị kinh doanh thương mại.
- Cán bộ quản lý, kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang tìm kiếm mô hình phân tích biến động lợi nhuận và doanh thu.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Khung phương pháp luận tại Chương 1 về việc áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp cân đối để phân tích tác động của sản lượng, đơn giá, lao động và chi phí tới doanh thu và lợi nhuận.
- Bảng số liệu thực tế tại Chương 2 mô tả chi tiết mẫu biểu kế toán B02-DNN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế cụ thể nào để đánh giá kết quả kinh doanh?
Khóa luận áp dụng 4 phương pháp phân tích chính: Phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, liên hoàn, định gốc); Phương pháp thay thế liên hoàn (xác định ảnh hưởng của số lượng - đơn giá $M=Q \times P$, số lượng lao động - năng suất $M=T \times W$); Phương pháp cân đối (xác định ảnh hưởng thuận/nghịch của từng yếu tố doanh thu, giá vốn, chi phí đến lợi nhuận); Phương pháp chỉ số (chỉ số cá thể và chỉ số tổng hợp Laspeyres, Paasche).
2. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của Công ty KCC Thăng Long trong giai đoạn 2013 - 2017 diễn ra như thế nào?
Giai đoạn 2013 - 2017 chứng kiến sự biến động mạnh: Doanh thu năm 2013 đạt 9.608 đồng, tăng 71,23% vào năm 2014 (16.853 đồng), đạt 17.880 đồng năm 2015, giảm nhẹ năm 2016 (14.033 đồng) và tăng mạnh 49,47% vào năm 2017 (21.033 đồng). Trong khi đó, lợi nhuận rơi vào tình trạng thua lỗ nặng năm 2014 (-271.015 đồng), phục hồi năm 2015 (34.015 đồng), đạt đỉnh năm 2016 (332.141 đồng) nhưng sụt giảm mạnh 59,86% trong năm 2017 (còn 133.404 đồng).
3. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận năm 2017 của công ty sụt giảm dù doanh thu thuần tăng 49,47%?
Nguyên nhân trực tiếp do tốc độ tăng của chi phí vượt trội so với doanh thu: Chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt 98,85% (tăng 1.476 đồng, do không kiểm soát chặt các khoản chi tiếp khách của nhân viên kinh doanh); Giá vốn hàng bán tăng 44,76% (tăng 5.748 đồng do giá nguyên liệu nhập khẩu và chi phí sản xuất tăng); Doanh thu hoạt động tài chính giảm 73,55% (từ 19.848 đồng xuống 5.518 đồng).
4. Khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi tại công ty đã ghi nhận những phát hiện nổi bật nào?
Tổng hợp 9 phiếu điều tra chỉ ra rằng: 44,45% nhân sự đánh giá tỷ lệ lạm phát là nhân tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất; 55,56% cho rằng kế hoạch phát triển ngắn/dài hạn là nhân tố chủ quan quyết định; 55,56% cán bộ nhân viên cho biết báo cáo kết quả kinh doanh chỉ lưu hành giữa lãnh đạo/trưởng phòng và 44,44% cho biết không bao giờ được tiếp cận thông tin này.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để cải thiện kết quả kinh doanh của KCC Thăng Long?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: (1) Đẩy mạnh tăng doanh thu qua mở rộng thị trường và đại lý; (2) Tiết kiệm chi phí đầu vào và thiết lập định mức chi phí tiếp khách; (3) Nâng cao chất lượng nhân sự và năng suất lao động; (4) Tăng cường marketing, chính sách chiết khấu và bảo hành; (5) Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích kết quả kinh doanh định kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Nguyễn Thị Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần KCC Thăng Long giai đoạn 2013 - 2017. Bằng việc kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp với khảo sát thực nghiệm sơ cấp, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự suy giảm lợi nhuận năm 2017 là do sự gia tăng đột biến của chi phí quản lý kinh doanh và giá vốn hàng bán. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.