Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hoạt động dựa trên cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, bảo toàn vốn và bảo đảm kinh doanh có lãi. Việc xác định và phân tích đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở then chốt giúp ban lãnh đạo nhận diện các mặt tích cực, phát hiện những hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đưa ra các quyết định quản trị chiến lược ngắn hạn và dài hạn nhằm tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro.
Công ty Cổ phần Đại An là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, tư vấn xây dựng và cung cấp các dịch vụ phục vụ khu công nghiệp tại tỉnh Hải Dương. Thực tiễn hoạt động tại đơn vị cho thấy một số tồn tại: công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế, công tác phân tích chủ yếu do phòng kế toán kiêm nhiệm vào cuối năm nên chưa chuyên sâu; doanh thu qua các năm có xu hướng tăng nhưng thiếu ổn định, tốc độ phát triển không đồng đều và tỷ suất lợi nhuận chưa tương xứng với quy mô doanh thu. Nhằm giải quyết các vấn đề này, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại An".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty thông qua phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục mặt hạn chế và phát huy mặt tích cực.
- Làm rõ những vấn đề lý luận chung về kết quả kinh doanh và phương pháp phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại An, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và định hướng phân tích trong tương lai.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đại An (Khu công nghiệp Đại An, km 51, Quốc lộ 5, phường Tứ Minh, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết tập trung trong 2 năm 2016 và 2017; số liệu khái quát doanh thu được mở rộng trong 4 năm từ 2014 đến 2017.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng biến động doanh thu, lợi nhuận, chi phí, các nhân tố ảnh hưởng từ dữ liệu báo cáo tài chính, kết hợp khảo sát thực tế và phỏng vấn cán bộ quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về kế toán và phân tích kinh tế:
- Kết quả kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện trong kỳ (lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí, lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
- Doanh thu: Bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận và phương pháp xác định: Lợi nhuận gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp để xác định:
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ HĐKD + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm phát ra ngày 10/03/2018 cho 10 cán bộ nhân viên thuộc Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh và nhân viên phòng kế toán (thu về 10/10 phiếu hợp lệ).
- Phỏng vấn trực tiếp bà Trương Tú Phương (Giám đốc công ty) và ông Vũ Trung Kiên (Kế toán trưởng).
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017, trọng tâm 2016 - 2017), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tài khoản 511, số liệu lao động, hồ sơ đăng ký kinh doanh và chỉ số giá ($I_p$) lấy từ Tổng cục Thống kê.
Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các kỳ để đánh giá quy mô, cơ cấu và tốc độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố khi có mối quan hệ tích số hàm số (ảnh hưởng của số lượng bán $q$ và giá bán $p$ đến doanh thu $M = q \times p$; ảnh hưởng của số lao động $T$ và năng suất lao động $\bar{W}$ đến doanh thu $M = T \times \bar{W}$).
- Phương pháp chỉ số: Tính toán tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân của doanh thu qua các năm.
- Phương pháp tỷ suất/hệ số: Đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
- Phương pháp lập biểu: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu nhiều cột phục vụ so sánh và phân tích tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về kết quả kinh doanh, phân tích kết quả kinh doanh, doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Tác giả trình bày chi tiết công thức tính các chỉ tiêu tốc độ phát triển kinh tế:
- Tốc độ phát triển định gốc: $T_{di} = \frac{M_i}{M_0} \times 100$
- Tốc độ phát triển liên hoàn: $T_{li} = \frac{M_i}{M_{i-1}} \times 100$
- Tốc độ phát triển bình quân: $\bar{T} = \sqrt[n-1]{\prod T_{li}} = \sqrt[n-1]{\frac{M_n}{M_0}} \times 100$
Chương này cũng thiết lập mô hình phân tích nhân tố tác động đến doanh thu:
- Mô hình nhân tố lượng và giá: $M = q \times p$. Mức ảnh hưởng của số lượng bán: $\Delta M(q) = q_1 p_0 - q_0 p_0 = \frac{M_1}{I_p} - M_0$; Mức ảnh hưởng của đơn giá: $\Delta M(p) = q_1 p_1 - q_1 p_0 = M_1 - \frac{M_1}{I_p}$.
- Mô hình nhân tố lao động và năng suất: $M = T \times \bar{W}$. Mức ảnh hưởng của tổng số lao động: $\Delta M(T) = (T_1 - T_0) \times \bar{W}_0$; Mức ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân: $\Delta M(\bar{W}) = T_1 \times (\bar{W}_1 - \bar{W}_0)$.
Chương 2: Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại An
Chương 2 mô tả quá trình hình thành từ năm 2001 (vốn điều lệ ban đầu 3,5 tỷ đồng, đến năm 2009 đạt 286 tỷ đồng), quản lý Khu công nghiệp Đại An quy mô 577 ha (đã hoàn thiện hạ tầng 401 ha), thu hút 36 dự án FDI từ 12 quốc gia với tổng vốn đăng ký 650 triệu USD. Tổng số lao động là 230 người (3 thạc sĩ, 51 đại học/cao đẳng, 22 trung cấp, 154 lao động phổ thông).
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
57.136.390.902 |
158.988.214.021 |
+101.851.823.119 |
+178,26 |
| 2. Doanh thu thuần |
57.136.390.902 |
158.988.214.021 |
+101.851.823.119 |
+178,26 |
| 3. Giá vốn hàng bán |
27.144.839.067 |
118.687.477.989 |
+91.542.638.922 |
+337,24 |
| 4. Lợi nhuận gộp |
29.991.551.835 |
40.300.736.032 |
+10.309.184.197 |
+34,37 |
| 5. Doanh thu tài chính |
6.877.401 |
1.278.705.970 |
+1.271.828.569 |
+18.492,68 |
| 6. Tổng doanh thu |
57.143.268.303 |
160.266.919.991 |
+103.123.651.688 |
+180,47 |
| 7. Chi phí tài chính (lãi vay) |
12.103.704.257 |
20.797.553.042 |
+8.693.848.785 |
+71,83 |
| 8. Chi phí bán hàng |
40.000.000 |
0 |
-40.000.000 |
-100,00 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
15.560.767.503 |
16.935.183.092 |
+1.374.415.589 |
+8,83 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
2.293.957.476 |
3.846.705.868 |
+1.552.748.392 |
+67,69 |
| 11. Thu nhập khác |
14.747.794 |
24.033.010 |
+9.285.216 |
+62,96 |
| 12. Chi phí khác |
669.533.298 |
2.281.509.657 |
+1.611.976.359 |
+240,76 |
| 13. Lợi nhuận khác |
-654.785.504 |
-2.257.476.647 |
-1.602.691.143 |
+244,77 |
| 14. Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.639.171.972 |
1.589.229.221 |
-49.942.751 |
-3,05 |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành |
117.423.884 |
227.737.313 |
+110.313.429 |
+93,94 |
| 16. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.521.748.088 |
1.361.491.908 |
-160.256.180 |
-10,53 |
Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp qua 10 phiếu khảo sát ghi nhận:
- Đánh giá tình hình kinh doanh: 30% đánh giá bình thường, 70% đánh giá không tốt.
- Tình hình thực hiện kế hoạch: 40% đánh giá bình thường, 60% đánh giá không tốt.
- Bộ phận chuyên trách phân tích thống kê: 100% trả lời "Không".
- Nguồn hình thành lợi nhuận chủ yếu: 100% chọn hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất: Môi trường kinh tế (khách quan, 60%), Nhân tố vốn (chủ quan, 50%).
- Khó khăn lớn nhất: Thị trường cạnh tranh gay gắt (50%).
Kết quả phân tích chi tiết dữ liệu thứ cấp:
- Biến động doanh thu giai đoạn 2014 - 2017: Năm 2014 đạt 211.258.048.615 VNĐ; năm 2015 đạt 61.286.526.109 VNĐ (tốc độ liên hoàn 29,01%); năm 2016 đạt 57.143.268.303 VNĐ (tốc độ liên hoàn 93,24%); năm 2017 đạt 160.266.919.991 VNĐ (tốc độ liên hoàn 280,47%). Tốc độ phát triển bình quân cả thời kỳ đạt 90,20%.
- Phương thức thanh toán: Bán hàng thu tiền ngay năm 2017 đạt 72.188.820.319 VNĐ (chiếm 45,41% doanh thu), tăng 66.864.957.675 VNĐ (+1.255,95% so với 2016). Bán hàng chậm trả đạt 85.702.201.029 VNĐ (chiếm 53,90%), tăng 34.986.865.444 VNĐ (+68,99%). Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chậm trả giảm 1,10%.
- Phân tích theo quý: Quý II/2017 đạt doanh thu cao nhất và tăng mạnh nhất với 45.515.921.976 VNĐ (tăng 30.691.221.842 VNĐ, tương ứng +207,03% so với quý II/2016). Quý I tăng 145,65%; Quý III tăng 159,87%; Quý IV tăng 213,57%. Tháng 6/2017 đạt mức tăng trưởng cao nhất trong năm (+151,00%, đạt 16.352.598.742 VNĐ).
- Tác động của lượng và giá ($I_p = 1,03$ chung cho ngành xây dựng): Mức tăng doanh thu 101.851.823.119 VNĐ năm 2017 có 97.221.098.439 VNĐ đến từ việc gia tăng khối lượng tiêu thụ (+170,16%) và 4.630.724.680 VNĐ đến từ biến động giá bán (+8,10%). Động lực tăng trưởng chính là mảng xây dựng nhà xưởng, kho (đạt 81.671.214.750 VNĐ, trong đó do lượng tăng 79.292.441.505 VNĐ, do giá tăng 2.378.773.245 VNĐ).
- Tác động của lao động và năng suất: Tổng lao động tăng từ 215 người (2016) lên 230 người (2017), tăng 15 người (+6,98%). Doanh thu theo giá gốc ($M_{ss} = M / 1,03$) tăng từ 57.136.390.902 VNĐ lên 154.357.489.341 VNĐ. Năng suất lao động bình quân theo giá gốc ($W_{ss} = M_{ss} / T$) tăng từ 265.750.655 VNĐ/người/năm lên 671.119.519 VNĐ/người/năm, tương ứng mức tăng 405.368.864 VNĐ/người/năm (+152,54%).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại An
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá thành công: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng trưởng vượt bậc (+178,26%); cơ cấu thu tiền ngay chuyển biến tích cực; năng suất lao động tăng 152,54%; thu hút đầu tư FDI đạt hiệu quả cao với các tập đoàn lớn như Bosch.
- Tồn tại và nguyên nhân:
- Lợi nhuận trước thuế giảm 3,05% và lợi nhuận sau thuế giảm 10,53% dù doanh thu tăng 180,47%. Nguyên nhân chính do giá vốn hàng bán tăng 337,24% (vượt xa tốc độ tăng doanh thu); chi phí tài chính (lãi vay) duy trì ở mức cao (20,80 tỷ đồng, tăng 71,83%); chi phí khác tăng bất thường lên 2,28 tỷ đồng khiến hoạt động khác bị lỗ 2,26 tỷ đồng.
- Công tác phân tích kết quả kinh doanh thiếu tính chuyên sâu, chưa có bộ phận chuyên trách độc lập, dữ liệu phân tích chỉ thực hiện vào cuối năm tài chính nên chưa trợ giúp kịp thời cho việc ra quyết định điều hành.
- Giải pháp đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát chi phí giá vốn trong các công trình xây dựng nhà xưởng, hạ tầng; quản lý chặt chẽ chi phí phát sinh khác.
- Tái cơ cấu nguồn vốn, cân đối tỷ lệ vốn vay để giảm áp lực chi phí lãi vay ngân hàng.
- Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ bán hàng chậm trả, giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, thành lập bộ phận hoặc phân công cán bộ chuyên trách thực hiện công tác phân tích thống kê kinh tế định kỳ (tháng, quý).
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đặc biệt là kỹ năng đàm phán và thuyết phục khách hàng của nhân sự trẻ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty Cổ phần Đại An qua các kết quả cụ thể:
- Xác lập chuỗi biến động doanh thu 4 năm (2014 - 2017), chỉ rõ tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 90,20% và năm 2017 có sự phục hồi mạnh đạt 160,27 tỷ đồng tổng doanh thu.
- Tách bạch mức độ đóng góp của các nhân tố: Mức tăng doanh thu 101,85 tỷ đồng năm 2017 có 95,45% bắt nguồn từ việc gia tăng khối lượng sản phẩm/dịch vụ hoàn thành và 4,55% do thay đổi đơn giá; năng suất lao động bình quân tăng 152,54% đóng vai trò quyết định so với mức tăng 6,98% của quy mô lao động.
- Phát hiện nghịch lý tài chính năm 2017: Doanh thu thuần tăng 178,26% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 10,53% (từ 1,52 tỷ đồng xuống 1,36 tỷ đồng). Nghiên cứu chỉ ra chính xác các nguyên nhân cốt lõi gồm: giá vốn tăng 337,24%, chi phí lãi vay tăng 71,83% (chiếm 20,80 tỷ đồng) và lỗ hoạt động khác 2,26 tỷ đồng.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn từ điều tra nội bộ (100% khẳng định thiếu bộ phận phân tích chuyên trách) để kiến nghị kiện toàn công tác phân tích kinh tế tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Phạm vi số liệu chi tiết phân tích chuyên sâu các nhân tố chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2016 - 2017); chuỗi số liệu 2014 - 2015 chỉ dừng ở mức khái quát tổng doanh thu.
- Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu khảo sát), tập trung chủ yếu ở phòng kế toán và cán bộ quản lý nên tính đại diện cho toàn bộ 230 cán bộ công nhân viên chưa cao.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích chi phí và lợi nhuận qua nhiều năm; đi sâu phân tích cơ cấu giá vốn theo từng loại hình công trình và dịch vụ cụ thể; xây dựng mô hình dự báo tài chính và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn vay cho doanh nghiệp hạ tầng khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh tế, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về chủ đề phân tích kết quả kinh doanh hoặc hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp kết hợp đồng thời dữ liệu sơ cấp (phiếu điều tra, biên bản phỏng vấn Ban Giám đốc và Kế toán trưởng) với dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, sổ chi tiết tài khoản).
- Khung kỹ thuật phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn ($M = q \times p$ và $M = T \times \bar{W}$) cùng hệ thống bảng biểu chi tiết theo phương thức thanh toán, quý/tháng và nhóm sản phẩm dịch vụ là mẫu cấu trúc điển hình có thể ứng dụng cho các đề tài phân tích doanh nghiệp xây dựng, bất động sản và hạ tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận sau thuế năm 2017 của Công ty Cổ phần Đại An giảm 10,53% dù doanh thu tăng 180,47%?
Lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 160.256.180 VNĐ (tương ứng giảm 10,53%) do 3 nguyên nhân chính:
- Giá vốn hàng bán tăng 337,24% (từ 27,14 tỷ đồng lên 118,69 tỷ đồng), tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu thuần (178,26%).
- Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) tăng 71,83%, từ 12,10 tỷ đồng lên 20,80 tỷ đồng.
- Chi phí khác tăng đột biến 240,76% (lên 2,28 tỷ đồng), dẫn đến khoản lỗ từ hoạt động khác là 2,26 tỷ đồng.
2. Hạng mục kinh doanh nào đóng góp lớn nhất vào mức tăng trưởng doanh thu năm 2017 của công ty?
Hạng mục "Xây dựng nhà xưởng, kho" đóng góp lớn nhất với doanh thu năm 2017 đạt 81.671.214.750 VNĐ (toàn bộ là phần phát sinh tăng thêm so với năm 2016). Trong đó, ảnh hưởng của sản lượng xây dựng làm tăng 79.292.441.505 VNĐ và ảnh hưởng của giá làm tăng 2.378.773.245 VNĐ.
3. Khóa luận chỉ ra thực trạng công tác phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần Đại An như thế nào?
Công ty chưa có bộ phận độc lập và cán bộ chuyên trách về phân tích thống kê kinh tế (100% người được khảo sát xác nhận). Công tác phân tích kết quả kinh doanh do phòng kế toán kiêm nhiệm thực hiện vào cuối mỗi năm tài chính nên nội dung phân tích chưa thực sự chuyên sâu, chưa cung cấp kịp thời thông tin điều hành định kỳ cho Ban Giám đốc.
4. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Đại An tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của công ty năm 2017 là 230 người (tăng 15 người so với năm 2016). Về cơ cấu trình độ, công ty có 3 thạc sĩ, 51 người có trình độ đại học/cao đẳng, 22 người có trình độ trung cấp và 154 lao động phổ thông. Năng suất lao động bình quân theo giá cố định năm 2017 đạt 671.119.519 VNĐ/người/năm, tăng 152,54% so với năm 2016.
5. Cơ cấu doanh thu theo phương thức thanh toán chuyển dịch như thế nào trong 2 năm 2016 và 2017?
Doanh thu bán hàng thu tiền ngay tăng từ 5,32 tỷ đồng (chiếm 9,32% doanh thu 2016) lên 72,19 tỷ đồng (chiếm 45,41% doanh thu 2017), tương ứng tỷ lệ tăng 1.255,95%. Doanh thu bán hàng chậm trả tăng từ 50,72 tỷ đồng (chiếm 88,76% năm 2016) lên 85,70 tỷ đồng (chiếm 53,90% năm 2017), trong khi tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chậm trả giảm 1,10%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại An" đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hạ tầng khu công nghiệp giai đoạn 2016 - 2017. Thông qua việc kết hợp các phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn, chỉ số và điều tra thực tế, tác giả đã làm rõ bức tranh tăng trưởng mạnh về quy mô doanh thu nhưng sụt giảm về lợi nhuận sau thuế do áp lực từ giá vốn, chi phí lãi vay và công tác phân tích kinh tế thiếu chuyên sâu. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát chi phí, tái cơ cấu nợ vay và kiện toàn bộ máy phân tích có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác quản trị tại đơn vị.