Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trước sự cạnh tranh từ các tập đoàn tài chính đa quốc gia và các công ty công nghệ tài chính. Trong khi đó, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại trong nước nhìn chung vẫn còn hạn chế về năng lực tài chính, quản trị rủi ro và trình độ công nghệ. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro, các ngân hàng cần thực hiện phân tích định kỳ kết quả hoạt động kinh doanh nhằm xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền (MB Bank PGD Bắc Trường Tiền) là một đơn vị trực thuộc mạng lưới MB tại thành phố Huế. Mặc dù là chi nhánh còn non trẻ và hoạt động trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động (đặc biệt là tác động của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019 – 2021), phòng giao dịch vẫn duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của đơn vị, từ đó xác lập các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền trong giai đoạn 2019 – 2021, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của MB Bank PGD Bắc Trường Tiền giai đoạn 2019 – 2021 (bao gồm quy mô lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính).
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB Bank PGD Bắc Trường Tiền trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền, địa chỉ tại số 67 Đinh Tiên Hoàng, Phường Thuận Thành, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm: 2019, 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các chỉ tiêu phân tích

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại cổ phần và phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Khung lý thuyết bao gồm:

  • Khái niệm và vai trò của NHTMCP: Là tổ chức trung gian tài chính thực hiện nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Môi trường kinh doanh: Đánh giá các nhân tố môi trường vi mô (doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cộng đồng) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - xã hội, văn hóa).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính sử dụng trong phân tích:
    • Chỉ tiêu quy mô: Tổng tài sản, tổng nguồn vốn, doanh thu (thu lãi cho vay, thu lãi điều chuyển vốn, thu từ dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, thu khác), chi phí (chi trả lãi tiền gửi, chi lương nhân viên, chi dự phòng rủi ro, chi khác), lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
    • Tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$): $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$$
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$): $$\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ chi phí trên doanh thu: $$\text{Tỷ lệ chi phí/doanh thu} = \frac{\text{Tổng chi phí}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100%$$
  • Cơ sở thực tiễn: Bối cảnh dịch Covid-19 tại Việt Nam từ đầu năm 2020, Thông tư 01/2020/TT-NHNN về cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm nợ, cùng diễn biến tăng trưởng tín dụng và huy động vốn của ngành ngân hàng giai đoạn 2020 – 2021.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp phân tích định lượng mô tả trên dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu nội bộ từ bộ phận kế toán của MB Bank PGD Bắc Trường Tiền (báo cáo thống kê, bảng tổng kết hoạt động kinh doanh 2019 – 2021, tài liệu tổ chức nhân sự) và cổng thông tin điện tử của MB Bank; dữ liệu thứ cấp bên ngoài từ văn bản quy phạm pháp luật, tạp chí chuyên ngành, báo cáo ngành ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số tuyệt đối (chênh lệch giữa các kỳ: $\Delta = \text{Số kỳ phân tích} - \text{Số kỳ gốc}$) và số tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng trưởng: $% = \frac{b - a}{a} \times 100%$, cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục).
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp so sánh (so sánh chuỗi thời gian qua các năm 2019, 2020, 2021), phương pháp phân tích - tổng hợp, và phân tích ma trận SWOT (kết hợp các cặp chiến lược SO, ST, WO, WT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ cơ sở lý luận về phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng. Tác giả trình bày bản chất của phân tích kinh doanh như một công cụ quản trị giúp nhận diện tiềm năng, kiểm soát chi phí và ngăn ngừa rủi ro. Nội dung chương phân loại NHTMCP theo chiến lược (ngân hàng bán lẻ, bán buôn, hỗn hợp) và theo hình thức tổ chức mạng lưới (hội sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch). Đồng thời, chương 1 phân tích bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam chịu tác động từ đại dịch Covid-19 trong hai năm 2020 – 2021: tăng trưởng lợi nhuận trước thuế toàn ngành năm 2020 đạt 15,8%, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế năm 2021 tăng 13,47%, trong khi tốc độ tăng trưởng huy động vốn có xu hướng chậm lại (khoảng 9% năm 2021 so với mức 14 – 15% của các năm trước).

Chương 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền trong giai đoạn 2019 – 2021

1. Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và nhân sự

MB Bank PGD Bắc Trường Tiền khai trương ngày 04/10/2011 tại 67 Đinh Tiên Hoàng, TP. Huế, là điểm giao dịch thứ 3 của MB Bank trên địa bàn thành phố. Cơ cấu bộ máy gồm: Ban Giám đốc PGD, Bộ phận Dịch vụ khách hàng (Kiểm soát viên, Giao dịch viên) và Bộ phận Quan hệ khách hàng (Chuyên viên KH Doanh nghiệp, Chuyên viên KH Cá nhân, Chuyên viên UB).

Về nhân sự, quy mô lao động duy trì ở mức 7 người (năm 2019) và tăng lên 8 người (năm 2020, 2021). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (6/8 người vào năm 2021, tương ứng 75%). Trình độ chuyên môn đạt 100% tốt nghiệp đại học trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu.

Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Theo giới tính:
- Nam 2 2 2 0 0
- Nữ 5 6 6 +1 0
Theo trình độ:
- Đại học 7 8 8 +1 0
- Cao đẳng, trung cấp 0 0 0 0 0
Tổng số lao động 7 8 8 +1 0

2. Tình hình tài sản và nguồn vốn

  • Quy mô tài sản: Tổng tài sản của PGD tăng liên tục qua các năm, từ 300,38 tỷ đồng (2019) lên 360,10 tỷ đồng (2020, tăng 19,88%) và đạt 372,06 tỷ đồng (2021, tăng 3,32%). Dư nợ cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản (năm 2019 chiếm 60,0%; năm 2020 đạt 210,0 tỷ đồng, chiếm 58,3%; năm 2021 giảm xuống 197,0 tỷ đồng, chiếm 52,9%). Tài sản khác tăng trưởng từ 120,0 tỷ đồng (2019) lên 175,0 tỷ đồng (2021, chiếm 47,0%). Tài sản cố định chiếm tỷ trọng dưới 1%.
Chỉ tiêu tài sản Năm 2019 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2021 (%) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Cho vay khách hàng 180,30 60,00 210,00 58,30 197,00 52,90 +16,47 -6,19
Tài sản cố định 0,08 1,00 0,10 0,20 0,06 0,10 +25,00 -40,00
Tài sản khác 120,00 39,00 150,00 41,50 175,00 47,00 +25,00 +16,67
Tổng tài sản 300,38 100,00 360,10 100,00 372,06 100,00 +19,88 +3,32
  • Quy mô nguồn vốn: Vốn huy động là nguồn lực chủ yếu, chiếm trên 89% tổng nguồn vốn. Năm 2019 đạt 270,0 tỷ đồng (89,9%), năm 2020 đạt 321,0 tỷ đồng (89,1%, tăng 18,89%), năm 2021 đạt 340,0 tỷ đồng (91,4%, tăng 5,92%). Vốn và các quỹ duy trì từ 5,0 đến 7,0 tỷ đồng (chiếm 1,7% – 1,9%).
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2019 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2021 (%) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Vốn huy động 270,00 89,90 321,00 89,10 340,00 91,40 +18,89 +5,92
Tài sản nợ khác 7,50 2,50 9,00 2,50 6,00 1,60 +20,00 -33,33
Vốn và các quỹ 5,00 1,70 6,50 1,80 7,00 1,90 +30,00 +7,69
Nguồn vốn khác 17,90 6,00 23,60 6,60 19,06 5,10 +31,84 -19,24
Tổng nguồn vốn 300,38 100,00 360,10 100,00 372,06 100,00 +19,88 +3,32

3. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

  • Doanh thu: Tăng từ 27,05 tỷ đồng (2019) lên 33,10 tỷ đồng (2020, tăng 22,37%) và đạt 38,50 tỷ đồng (2021, tăng 16,31%). Thu lãi cho vay đóng góp lớn nhất (chiếm 56,56% năm 2019; 52,57% năm 2020; 51,17% năm 2021), tiếp đến là thu lãi điều chuyển vốn (chiếm 28,83% – 31,05%) và thu nhập từ hoạt động dịch vụ (tăng từ 3,2 tỷ năm 2019 lên 6,3 tỷ năm 2021).
  • Chi phí: Tăng từ 18,80 tỷ đồng (2019) lên 20,60 tỷ đồng (2020, tăng 9,57%) và 22,35 tỷ đồng (2021, tăng 8,50%). Chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất (75,53% năm 2019; 79,13% năm 2020; 78,30% năm 2021), phản ánh chi phí mở rộng huy động vốn. Chi trả lương nhân viên chiếm khoảng 16,11% – 16,49%.
  • Lợi nhuận: Do tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng: năm 2019 đạt 8,25 tỷ đồng; năm 2020 đạt 12,50 tỷ đồng (tăng 51,52%); năm 2021 đạt 16,15 tỷ đồng (tăng 29,20%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng là 8,03 tỷ đồng (2019), 12,28 tỷ đồng (2020) và 15,93 tỷ đồng (2021).
Chỉ tiêu kết quả KD Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu 27,05 33,10 38,50 +22,37 +16,31
Tổng chi phí 18,80 20,60 22,35 +9,57 +8,50
Lợi nhuận trước thuế 8,25 12,50 16,15 +51,52 +29,20
Lợi nhuận sau thuế 8,03 12,28 15,93 +52,93 +29,72

4. Phân tích các chỉ số hiệu quả tài chính

Các chỉ số sinh lời và quản trị chi phí của đơn vị ghi nhận sự cải thiện qua từng năm:

  • ROA (Tỷ suất LNST trên tổng tài sản): Đạt 2,75% (2019), tăng lên 3,47% (2020, tăng 0,72 điểm %) và đạt 4,34% (2021, tăng 0,87 điểm %).
  • ROS (Tỷ suất LNST trên doanh thu): Đạt 30,50% (2019), tăng lên 37,76% (2020, tăng 7,26 điểm %) và đạt 41,95% (2021, tăng 4,19 điểm %).
  • Tỷ lệ chi phí trên doanh thu: Giảm dần từ 69,50% (2019) xuống 62,24% (2020) và 58,05% (2021). Năm 2019 để tạo 1 đồng doanh thu cần bỏ ra 0,695 đồng chi phí, đến năm 2021 con số này giảm xuống còn 0,5805 đồng.
Chỉ số tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Xu hướng biến động
ROA (%) 2,75% 3,47% 4,34% Tăng trưởng liên tục
ROS (%) 30,50% 37,76% 41,95% Tăng trưởng liên tục
Tỷ lệ Chi phí / Doanh thu (%) 69,50% 62,24% 58,05% Giảm dần qua các năm

5. Ma trận SWOT và phân tích chiến lược

Tác giả xây dựng ma trận SWOT phản ánh thực trạng tại PGD Bắc Trường Tiền:

  • Điểm mạnh (S): Vị trí địa lý thuận lợi (khu vực đông dân cư, nhiều DNNVV); đi đầu công nghệ số (ngân hàng đầu tiên triển khai cây SmartBank tại Huế); nguồn nhân lực trẻ, 100% trình độ đại học.
  • Điểm yếu (W): Ứng dụng MB và hệ thống SmartBank còn thường xuyên bảo trì; thu nhập từ dịch vụ tín dụng năm 2021 tăng chậm lại; cơ sở vật chất, máy móc cần tiếp tục hiện đại hóa.
  • Cơ hội (O): Kinh tế phục hồi sau đại dịch; xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt và công nghệ số phát triển; môi trường chính trị ổn định.
  • Thách thức (T): Nguy cơ dịch bệnh bùng phát phức tạp; khuôn khổ pháp lý về dịch vụ tài chính số mới (tiền điện tử, tài sản số) còn hạn chế; rủi ro lạm phát.
  • Kết hợp chiến lược:
    • Chiến lược ST: Tận dụng ưu thế ngân hàng số và SmartBank để cung cấp dịch vụ giao dịch từ xa, giảm tiếp xúc và đảm bảo an toàn phòng dịch.
    • Chiến lược SO: Khai thác vị trí địa lý thuận lợi và môi trường ổn định để mở rộng tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chỗ.
    • Chiến lược WO: Khắc phục lỗi bảo trì phần mềm và hệ thống SmartBank nhằm đón đầu xu hướng tiêu dùng số của người dân.
    • Chiến lược WT: Tăng cường kiểm soát rủi ro lạm phát, đẩy mạnh marketing để bù đắp sự suy giảm tăng trưởng của các mảng dịch vụ tín dụng truyền thống.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền

  • Định hướng phát triển: Thực hiện chiến lược chuyển đổi số toàn diện theo định hướng chung của MB Bank hướng tới mô hình "Ngân hàng không giấy tờ", mở rộng hệ sinh thái số, ứng dụng phương pháp Agility, triển khai nền tảng ngân hàng giao dịch số CIB và ngân hàng dịch vụ (BaaS).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả huy động vốn: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, tiếp cận dòng vốn nhàn rỗi từ các hộ kinh doanh trên tuyến đường Đinh Tiên Hoàng; nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, mở rộng các gói vay ưu đãi cho KHCN và DNNVV.
    • Giải pháp tiết kiệm chi phí: Tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua quy trình điện tử hóa, quản lý chặt chẽ chi phí dự phòng rủi ro và các khoản chi phí phát sinh ngoài lãi.
    • Giải pháp truyền thông và liên kết đối tác: Đẩy mạnh tuyên truyền các tiện ích số (SmartBank, App MBBank); liên kết thanh toán với các đơn vị dịch vụ công và bán lẻ tại Thừa Thiên Huế (viễn thông, cấp nước, trung tâm thương mại, siêu thị).
    • Đào tạo nhân lực: Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn chuyên sâu về sản phẩm ngân hàng số, kỹ năng bán chéo sản phẩm và văn hóa ứng xử, tư vấn khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng sự tăng trưởng ổn định: Luận văn đã lượng hóa cụ thể kết quả kinh doanh của MB Bank PGD Bắc Trường Tiền trong 3 năm:
    • Tổng tài sản tăng 23,86% sau 3 năm (từ 300,38 tỷ đồng lên 372,06 tỷ đồng).
    • Vốn huy động tăng 25,93% (từ 270,0 tỷ đồng lên 340,0 tỷ đồng).
    • Doanh thu tăng 42,33% (từ 27,05 tỷ đồng lên 38,50 tỷ đồng).
    • Lợi nhuận trước thuế tăng 95,76% (từ 8,25 tỷ đồng lên 16,15 tỷ đồng).
  2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chi phí: Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu tài chính khi tỷ lệ chi phí trên doanh thu giảm từ 69,50% xuống 58,05%, giúp ROA tăng từ 2,75% lên 4,34% và ROS tăng từ 30,50% lên 41,95%.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Dư nợ cho vay khách hàng có dấu hiệu chững lại và sụt giảm vào năm 2021 (giảm 6,19% so với năm 2020), cùng với sự cố kỹ thuật bảo trì định kỳ trên các kênh số (App MB, SmartBank) gây ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại TP. Huế: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, hỗ trợ kết nối hệ thống thanh toán công vụ với các ngân hàng thương mại, kiểm soát môi trường cạnh tranh lành mạnh.
  • Đối với MB Bank PGD Bắc Trường Tiền: Triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp: (1) Đẩy mạnh huy động vốn và nâng cao chất lượng tín dụng; (2) Tối ưu hóa chi phí vận hành; (3) Mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán tiện ích đô thị; (4) Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự về ngân hàng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu của đề tài chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Bắc Trường Tiền), quy mô mẫu lao động nhỏ (7 – 8 nhân sự), số liệu chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán thứ cấp được công bố nội bộ mà chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích so sánh kết quả kinh doanh giữa các phòng giao dịch khác nhau của MB Bank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh với các NHTMCP đối thủ cùng phân khúc; kéo dài chuỗi thời gian phân tích hậu Covid-19 (từ 2022 trở đi); bổ sung phương pháp khảo sát định lượng về hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số SmartBank của khách hàng địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả kinh doanh của chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn về phân tích báo cáo tài chính cấp phòng giao dịch, phương pháp xử lý số liệu so sánh chuỗi thời gian bằng Excel, và cách thức vận dụng ma trận SWOT gắn liền với các chỉ số hoạt động thực tế của ngành ngân hàng trong giai đoạn khủng hoảng y tế - kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay khách hàng của MB Bank PGD Bắc Trường Tiền biến động như thế nào qua 3 năm 2019 – 2021?

Dư nợ cho vay khách hàng năm 2019 đạt 180,30 tỷ đồng (chiếm 60,0% tổng tài sản), năm 2020 tăng lên 210,00 tỷ đồng (tăng 16,47%, chiếm 58,3% tổng tài sản), nhưng đến năm 2021 giảm xuống còn 197,00 tỷ đồng (giảm 6,19%, chiếm 52,9% tổng tài sản) do tác động của đợt bùng phát dịch Covid-19 khiến khả năng hấp thụ vốn vay của thị trường địa phương bị hạn chế.

2. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và doanh thu (ROS) của phòng giao dịch đạt mức bao nhiêu?

Chỉ số ROA của PGD tăng liên tục qua các năm: đạt 2,75% (2019), 3,47% (2020) và 4,34% (2021). Chỉ số ROS cũng ghi nhận xu hướng tăng tương ứng: đạt 30,50% (2019), 37,76% (2020) và 41,95% (2021).

3. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của đơn vị?

Chi trả lãi tiền gửi là khoản mục chi phí lớn nhất, chiếm 75,53% (14,2 tỷ đồng) năm 2019, tăng lên 79,13% (16,3 tỷ đồng) năm 2020 và đạt 78,30% (17,5 tỷ đồng) năm 2021 trong tổng chi phí hoạt động của phòng giao dịch.

4. Quy mô và cơ cấu chất lượng nhân sự tại MB Bank PGD Bắc Trường Tiền giai đoạn 2019 – 2021 ra sao?

Tổng số lượng nhân sự là 7 người vào năm 2019 (2 nam, 5 nữ) và tăng lên 8 người vào năm 2020, 2021 (2 nam, 6 nữ). Về chất lượng, 100% cán bộ nhân viên tại phòng giao dịch đều có trình độ học vấn từ đại học trở lên.

5. Ma trận SWOT chỉ ra những điểm yếu (Weaknesses) nội tại nào của phòng giao dịch?

Các điểm yếu được tác giả nhận diện gồm: (1) Ứng dụng MBBank và hệ thống cây SmartBank thường xuyên phải bảo trì gây gián đoạn dịch vụ; (2) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ và tín dụng có xu hướng tăng trưởng chậm lại trong năm 2021; (3) Cơ sở vật chất và trang thiết bị máy móc tại phòng giao dịch vẫn cần được đầu tư, hiện đại hóa thêm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Phương đã phản ánh bức tranh tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Bắc Trường Tiền giai đoạn 2019 – 2021. Bằng phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp số liệu thứ cấp, nghiên cứu chứng minh đơn vị đã duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tốt, cải thiện hiệu quả sinh lời trên tài sản và kiểm soát chi phí hiệu quả trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuyển đổi số, tối ưu hóa danh mục tín dụng, liên kết dịch vụ công và đào tạo nhân sự mang tính khả thi, phù hợp với định hướng phát triển thực tế của ngân hàng tại địa bàn thành phố Huế.