Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong nền kinh tế; hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị trực tiếp tác động đến sự tăng trưởng hoặc suy thoái chung. Trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động vĩ mô phức tạp, đòi hỏi việc tái định hình chiến lược tài chính nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững. Trong các mục tiêu hoạt động, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao khả năng sinh lời là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp củng cố năng lực thanh toán, mở rộng quy mô tích lũy tái đầu tư và gia tăng năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2023, ngành công nghiệp đóng góp 23% GDP cả nước. Trong cơ cấu công nghiệp chế biến, ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá giữ vị trí quan trọng đối với thu ngân sách và giải quyết việc làm. Dữ liệu từ Tạp chí Công thương (2020) cho thấy ngành thuốc lá đóng góp 2,4% GDP quốc gia, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 17,3%/năm, giải quyết việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động trực tiếp và gián tiếp, đồng thời góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho gần 6 triệu người dân ở các vùng trồng nguyên liệu.

Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2021–2023, các đơn vị sản xuất và chế biến nguyên liệu thuốc lá gặp phải nhiều thách thức nghiêm trọng:

  • Tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng và suy thoái kinh tế sau đại dịch gây áp lực lớn lên hoạt động nhập khẩu nguyên phụ liệu;
  • Các chính sách y tế và chiến dịch phòng chống tác hại thuốc lá tác động làm thu hẹp sức mua nội địa;
  • Hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh từ nguồn nguyên liệu thuốc lá nhập lậu qua biên giới gây biến động giá thu mua;
  • Đặc thù kinh doanh nguyên liệu nông sản chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tính mùa vụ, rủi ro thiên tai, hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh;
  • Tình trạng "tranh mua, tranh bán" từ các thương lái tự do không đầu tư vùng trồng nhưng đẩy giá thu mua lên cao hơn giá trị thực, làm tổn hại đến chính sách đầu tư vùng nguyên liệu của doanh nghiệp chính quy.

Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát hóa và hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về lợi nhuận và khả năng sinh lời trong doanh nghiệp.
  2. Vận dụng lý thuyết tài chính để phân tích, đánh giá thực trạng quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu khả năng sinh lời tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn giai đoạn 2021–2023.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp, định hướng và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao khả năng sinh lời cho Công ty Cổ phần Ngân Sơn trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ngân Sơn (kết hợp thu thập số liệu đối chuẩn từ các doanh nghiệp cùng ngành như Công ty Cổ phần Cát Lợi, Công ty Cổ phần Hòa Việt).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm tài chính, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự kế thừa các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về lợi nhuận:

  • Học thuyết giá trị: Adam Smith xác định lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm do lao động tạo ra; David Ricardo coi lợi nhuận là phần giá trị lao động thặng dư ngoài tiền công; Karl Marx luận giải lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư; Jean-Baptiste Say xem lợi nhuận là phần thưởng cho việc chấp nhận rủi ro đầu tư tư bản; William Nordhaus khái quát lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu thu về và tổng chi phí bỏ ra.
  • Cách thức xác định lợi nhuận kế toán:
    • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Khung phân tích khả năng sinh lời: Dựa trên các nghiên cứu của Michael Porter (1985), Charles Horngren (2002) và Eugene Brigham (2009), khả năng sinh lời phản ánh năng lực tạo ra lợi nhuận từ các nguồn lực sẵn có thông qua 3 tỷ số tài chính cốt lõi:
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần} \times 100%$).
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân} \times 100%$).
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân} \times 100%$).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thống kê và thu thập dữ liệu: Thu thập Báo cáo tài chính kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Ngân Sơn từ năm 2021 đến 2023, báo cáo của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba), niên giám thống kê và dữ liệu ngành.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm để nhận diện xu hướng biến động nội tại; so sánh chỉ số tài chính của Ngân Sơn với các doanh nghiệp cùng ngành (Cát Lợi, Hòa Việt).
  • Phương pháp phân tổ: Chia nhỏ quá trình và kết quả tài chính theo cơ cấu doanh thu, danh mục chi phí, thành phần tài sản, nguồn vốn và thời gian phát sinh.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến sự thay đổi của chỉ tiêu tổng hợp trong các phương trình tích số hoặc thương số.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Khai triển các chỉ số sinh lời tổng hợp thành hệ thống các tỷ số thành phần nhằm nhận diện động lực tăng trưởng:
    • Khai triển $ROA$: $$ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} = ROS \times AU$$ (trong đó $AU$ là vòng quay tổng tài sản).
    • Khai triển $ROE$: $$ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = ROS \times AU \times EM$$ (trong đó $EM$ là hệ số đòn bẩy tài chính).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Chương 1 đóng vai trò xây dựng nền tảng phương pháp luận cho toàn bộ đề tài:

  • Ý nghĩa toàn diện của lợi nhuận: Luận điểm chỉ rõ lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu đánh giá chất lượng điều hành của ban quản trị và bảo đảm an toàn thanh toán cho doanh nghiệp, mà còn là nguồn ngân sách chi trả tiền lương, mở rộng phúc lợi cho người lao động, đồng thời là nguồn đóng góp thuế vào ngân sách quốc gia phục vụ các mục tiêu an sinh xã hội.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời: Tác giả phân lập thành hai nhóm nhân tố:
    • Nhân tố khách quan: Chu kỳ kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá; môi trường chính trị và sự thay đổi trong chính sách thuế, bảo hộ mậu dịch; chuẩn mực văn hóa - thị hiếu tiêu dùng; tiến bộ khoa học công nghệ; hành vi đối thủ cạnh tranh và quy luật cung - cầu thị trường.
    • Nhân tố chủ quan: Chất lượng công tác chuẩn bị chiến lược kinh doanh; trình độ tổ chức và quản lý dây chuyền sản xuất; chính sách định giá bán sản phẩm; năng lực xây dựng mạng lưới phân phối tiêu thụ; mức độ hiện đại hóa máy móc thiết bị công nghệ.
  • Các nhóm giải pháp lý luận: Tổng hợp 4 nhóm định hướng nâng cao khả năng sinh lời: giải pháp tăng doanh thu (nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, định giá linh hoạt, nâng cao uy tín thương hiệu); giải pháp cắt giảm chi phí (hạ giá thành, định mức tiêu hao, đổi mới công nghệ, quản trị hàng tồn kho Just-in-Time/Kanban); giải pháp cơ cấu vốn (bảo đảm tính tương thích giữa kỳ hạn nợ và chu kỳ tài sản, cân bằng rủi ro và tỷ suất sinh lời, tài trợ linh hoạt); và giải pháp quản lý tài sản (kiểm soát vòng quay vốn lưu động, bảo trì tài sản cố định).

Chương 2: Thực trạng khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn trong 3 năm 2021–2023:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm tổ chức:
    • Tiền thân là Công ty Nguyên liệu Thuốc lá Bắc, đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba), thành lập theo Quyết định số 1987/QĐ-TCCB ngày 20/07/1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
    • Chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1738/QĐ-TCCB ngày 13/05/2005 và Quyết định số 2203/QĐ-TCCB ngày 04/07/2005 của Bộ Công nghiệp; cấp Giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu ngày 31/08/2005; chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) ngày 29/12/2006.
    • Trụ sở chính đặt tại Số 01, Đường TS1, Khu Công nghiệp Tiên Sơn, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh. Công ty không có công ty con/công ty liên kết, hoạt động thông qua 3 chi nhánh trực thuộc tại Lạng Sơn (TP. Lạng Sơn và huyện Bắc Sơn) và Bắc Kạn (huyện Ngân Sơn).
  • Lĩnh vực và điều kiện hoạt động: Doanh nghiệp giữ vai trò thu mua, chế biến và cung cấp nguyên liệu thuốc lá phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Công ty có lợi thế thừa hưởng vùng nguyên liệu và thị trường bao tiêu từ Vinataba, nhưng chịu áp lực lớn từ biến động thời tiết vùng trồng, nguyên liệu nhập lậu và tình trạng cạnh tranh thu mua gay gắt.
  • Thực trạng quy mô tài sản và cơ cấu đầu tư:
Chỉ tiêu tài sản (Năm 2021) Giá trị tại CTCP Ngân Sơn (triệu đồng) Tỷ trọng trên tổng tài sản (Ngân Sơn) Tỷ trọng so sánh (CTCP Hòa Việt) Tỷ trọng so sánh (CTCP Cát Lợi)
Tài sản ngắn hạn 213.870 80% 93% 80%
- Tiền và tương đương tiền 3.371 19% 2% 4%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0% 0% 0%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 130.239 30% 20% 33%
- Hàng tồn kho 59.153 25% 70% 20%

Cơ cấu tài sản phản ánh đặc thù kinh doanh nguyên liệu nông sản khi tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (80%), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ lệ chủ yếu.

  • Thực trạng lợi nhuận và các tỷ số sinh lời:
    • Khóa luận lập hệ thống bảng biểu phân tích diễn biến doanh thu thuần, tỷ lệ chi phí trên doanh thu, cơ cấu giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Phân tích chỉ số $ROS$ phản ánh biên lợi nhuận ròng chịu tác động trực tiếp từ biến động giá vốn hàng bán nông sản và chi phí thu mua nguyên liệu theo mùa vụ.
    • Vận dụng mô hình Dupont để bóc tách $ROA$ và $ROE$, chỉ ra mối tương quan giữa sức sinh lời của doanh thu, vòng quay tài sản ($AU$) và hệ số đòn bẩy tài chính ($EM$).
    • Đặt các chỉ số của Ngân Sơn trong bảng đối chuẩn cùng ngành với CTCP Hòa Việt và CTCP Cát Lợi, từ đó nhận diện các hạn chế về hiệu suất sử dụng tổng tài sản và áp lực chi phí quản lý.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Giữ vững vai trò đơn vị cung ứng nguyên liệu chủ lực cho Vinataba, ổn định và phát triển vùng trồng nguyên liệu bền vững, hiện đại hóa công nghệ sấy và sơ chế nguyên liệu.
  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
    • Mở rộng hoạt động nghiên cứu thị trường, theo dõi biến động cung cầu nguyên liệu trong nước và quốc tế;
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm kinh doanh bên cạnh nguyên liệu thô, gia tăng xuất khẩu và dịch vụ ủy thác nhập khẩu;
    • Xây dựng chính sách giá mua linh hoạt theo chất lượng lá thuốc nhằm khuyến khích nông dân gắn bó vùng trồng, hạn chế thất thoát sản lượng vào tay thương lái tự do;
    • Củng cố uy tín thương hiệu và nâng cao chất lượng sơ chế đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt của các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu.
  • Nhóm giải pháp giảm chi phí:
    • Đầu tư cải tiến kỹ thuật, đổi mới dây chuyền phân loại, sấy và đóng gói nguyên liệu nhằm hạ định mức hao hụt;
    • Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản trị sản xuất và cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại các chi nhánh;
    • Xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu sấy và nhân công cụ thể cho từng niên vụ thu mua;
    • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho, áp dụng quy trình kiểm soát kho bãi khoa học nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và rủi ro giảm phẩm cấp lá thuốc lá.
  • Nhóm giải pháp quản lý tài sản:
    • Giám sát chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng, thiết lập quy chế thu hồi công nợ định kỳ nhằm rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt;
    • Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định thông qua việc thực hiện nghiêm túc quy trình bảo dưỡng máy móc, dây chuyền chế biến tại KCN Tiên Sơn và các kho trạm thu mua.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện khác: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường mối liên kết chặt chẽ với các hợp tác xã và hộ nông dân trồng thuốc lá tại các địa bàn Bắc Sơn, Lạng Sơn, Ngân Sơn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Công trình tập hợp chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 của Công ty Cổ phần Ngân Sơn về quy mô tài sản ngắn hạn, cấu trúc nợ, tình hình doanh thu và lợi nhuận. Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu so sánh trực diện giữa Ngân Sơn với các doanh nghiệp cùng ngành (Hòa Việt, Cát Lợi).
  • Chỉ ra các mắt xích tác động qua mô hình Dupont: Tác giả làm rõ khả năng sinh lời của công ty chịu sự chi phối chặt chẽ bởi sức sinh lợi của doanh thu ($ROS$) và hiệu quả quay vòng tài sản ngắn hạn ($AU$), đặc biệt là tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho và các khoản phải thu.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tự xác định khoảng trống học thuật thực tế: phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hoặc sản xuất tổng hợp (như dược phẩm, cao su, xây dựng), hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về phân tích tài chính trong ngành nguyên liệu thuốc lá – một ngành kinh doanh có điều kiện và chịu sự quản lý bảo hộ của Nhà nước. Nghiên cứu này bổ sung góc nhìn thực chứng cụ thể về biến động lợi nhuận giai đoạn hậu COVID-19 (2021–2023) gắn với việc so sánh đối chuẩn cùng ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn không gian nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Ngân Sơn trong biên độ thời gian 3 năm (2021–2023). Nguồn thông tin phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tài chính công khai và báo cáo nội bộ; chưa có điều kiện khảo sát thực địa diện rộng đối với toàn bộ các hộ nông dân trồng nguyên liệu để đánh giá định lượng chi tiết cơ cấu chi phí đầu vào của cây thuốc lá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sau năm 2023; nghiên cứu tác động của các điều chỉnh trong Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đến nhu cầu tiêu thụ thuốc lá điếu và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu; áp dụng mô hình kinh tế lượng (hồi quy dữ liệu bảng) để đo lường mức độ tác động của các thành phần vốn lưu động đến chỉ số $ROA$ và $ROE$ cho toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành thuốc lá tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Phân tích tài chính và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và khả năng sinh lời.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần vận dụng phương pháp Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn (Chương 1 và Chương 2) để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến $ROA$, $ROE$; cùng hệ thống bảng số liệu đối chuẩn thực tế giữa các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam. Đồng thời, các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến nông sản có thể tham khảo nhóm giải pháp gắn kết vụ mùa thu mua với công tác quản trị dòng tiền lưu động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu nào để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp?
Khóa luận áp dụng phối hợp phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp phân tổ, phương pháp thay thế liên hoàn và mô hình phân tích Dupont nhằm bóc tách các chỉ số $ROA$ và $ROE$ thành tích số của tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), vòng quay tổng tài sản ($AU$) và hệ số đòn bẩy tài chính ($EM$).

2. Tiền thân và cơ cấu mạng lưới hoạt động của Công ty Cổ phần Ngân Sơn được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty Cổ phần Ngân Sơn tiền thân là Công ty Nguyên liệu Thuốc lá Bắc (thành lập ngày 20/07/1996 theo Quyết định số 1987/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp). Doanh nghiệp có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Tiên Sơn (Bắc Ninh) và điều hành 3 chi nhánh trực thuộc tại TP. Lạng Sơn, huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn) và huyện Ngân Sơn (tỉnh Bắc Kạn); công ty không có công ty con hay công ty liên kết.

3. Cơ cấu tài sản năm 2021 của Công ty Cổ phần Ngân Sơn có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2021, tài sản ngắn hạn của Ngân Sơn đạt 213.870 triệu đồng, chiếm tới 80% tổng tài sản. Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn đạt 130.239 triệu đồng (chiếm 30% tổng tài sản) và hàng tồn kho đạt 59.153 triệu đồng (chiếm 25% tổng tài sản), phản ánh lượng vốn lưu động lớn phục vụ thu mua và lưu trữ nguyên liệu thuốc lá theo vụ mùa.

4. Những khó khăn đặc thù nào của ngành thuốc lá được tác giả chỉ ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Ngân Sơn?
Các rủi ro bao gồm: nguyên liệu thuốc lá nhập lậu từ Trung Quốc gây ép giá; thời tiết biến động thất thường, sâu bệnh ảnh hưởng sản lượng và chất lượng lá thuốc; tình trạng thương lái không đầu tư vùng trồng nhưng tranh mua tranh bán đẩy giá lên cao; và suy thoái kinh tế sau đại dịch làm suy giảm sức mua của thị trường tiêu thụ.

5. Tác giả lựa chọn các doanh nghiệp nào để làm đối chuẩn so sánh khả năng sinh lời cùng ngành?
Khóa luận đối chuẩn các chỉ số cơ cấu tài sản và tỷ số sinh lời của Công ty Cổ phần Ngân Sơn với hai doanh nghiệp cùng ngành trong hệ sinh thái sản xuất kinh doanh thuốc lá là Công ty Cổ phần Hòa Việt và Công ty Cổ phần Cát Lợi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận và các phương pháp lượng hóa khả năng sinh lời trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, công trình đã phân tích thực trạng cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và chỉ rõ các nhân tố chi phối chỉ số $ROS$, $ROA$, $ROE$ tại Công ty Cổ phần Ngân Sơn trong mối tương quan với các đơn vị cùng ngành. Hệ thống giải pháp đề xuất bao hàm đồng bộ từ khâu thu mua, tiết giảm chi phí chế biến, kiểm soát dòng tiền công nợ đến tái cấu trúc tài sản, cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.