Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hoàng Việt Hằng tiếp cận chủ đề quản trị tài chính trong doanh nghiệp xây dựng, cụ thể là hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam. Bối cảnh thực tiễn được ghi nhận trong giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm nền kinh tế thế giới và Việt Nam chịu tác động phức tạp từ đại dịch Covid-19, căng thẳng địa chính trị giữa Nga và Ukraine, cùng diễn biến lạm phát tăng cao. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thi công xây dựng và cung ứng vật liệu, sự gián đoạn chuỗi cung ứng, biến động giá cả vật tư đầu vào (như thép, xi măng) và tình trạng thu hẹp dòng tiền thanh toán tạo ra áp lực tài chính nghiêm trọng. Tại Công ty Procon Việt Nam, ban điều hành đã đưa ra nhiều chính sách nhằm ổn định hoạt động kinh doanh và duy trì lợi nhuận; tuy nhiên, công tác tổ chức, phân bổ và luân chuyển vốn lưu động vẫn tồn tại những mắt xích chưa tối ưu, đòi hỏi một nghiên cứu toàn diện để tìm kiếm giải pháp tháo gỡ.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam. Để hoàn thành mục đích này, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022 để thấy được những mặt tích cực đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân tương ứng.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm học thuật kinh tế và quản trị tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Về khái niệm vốn lưu động, tác giả tiếp thu luận điểm của PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển, xem vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục. Khóa luận hệ thống hóa các tiêu thức phân loại vốn lưu động gồm: phân loại theo hình thái biểu hiện (vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu/phải trả, vốn lưu động khác); theo vai trò đối với hoạt động sản xuất kinh doanh (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ vay); và theo thời gian huy động (vốn lưu động thường xuyên, vốn lưu động tạm thời).

Về chính sách quản trị, nghiên cứu viện dẫn tài liệu "Quản trị tài chính" của TS. Vũ Quang Kết và TS. Nguyễn Văn Tấn (2007) để làm rõ ba mô hình chiến lược tài trợ vốn lưu động:

  • Chính sách quản lý mạo hiểm: Sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn (vốn lưu động ròng nhỏ hơn 0).
  • Chính sách quản lý thận trọng: Tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi toàn bộ nợ ngắn hạn và một phần nguồn vốn dài hạn (vốn lưu động ròng lớn hơn 0).
  • Chính sách quản lý dung hòa: Sử dụng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn (vốn lưu động ròng bằng 0).

Hệ thống công cụ phân tích tài chính trong khóa luận bao gồm:

  • Chỉ tiêu cân bằng tài chính: Vốn lưu động ròng (VLĐR = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn) và Nhu cầu vốn lưu động ròng (Phải thu + Hàng tồn kho - Nợ ngắn hạn phi thương mại/phi lãi vay).
  • Chỉ tiêu chi phí vốn: Chi phí sử dụng vốn nợ phải trả người bán, chi phí vay ngắn hạn ngân hàng (có và không có tài sản đảm bảo), chi phí phát hành thương phiếu và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
  • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
  • Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn: Số vòng quay và thời gian luân chuyển kho; vòng quay và kỳ thu nợ; vòng quay và thời gian trả nợ người bán; chu kỳ sản xuất kinh doanh; thời gian luân chuyển tiền; số vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động; mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối và tương đối.
  • Chỉ tiêu sinh lời và phân tích tích hợp: Tỷ suất sinh lời vốn lưu động, tích hợp phương trình phân tích Dupont giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) và số vòng quay vốn lưu động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện hoàn toàn trên nguồn dữ liệu thứ cấp, căn cứ vào hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Procon Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu tài chính truyền thống gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối theo thời gian), phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính và phương pháp phân tách nhân tố Dupont.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương này đóng vai trò nền tảng lý thuyết, trình bày khái niệm, đặc điểm vận động của vốn lưu động qua các chu kỳ kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại (Tiền – Hàng – Tiền') và doanh nghiệp sản xuất (Tiền – Hàng ... Sản xuất ... Tiền' – Hàng'). Tác giả phân tích kết cấu vốn lưu động, xác định bản chất của hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đầu ra thu được so với chi phí vốn ứng trước đầu vào. Nội dung chương đi sâu vào việc mô tả công thức, bản chất và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu đo lường chính sách tài trợ, chi phí nguồn tài trợ ngắn hạn, năng lực thanh toán, vận tốc luân chuyển và khả năng sinh lời. Đồng thời, chương 1 phân loại các nhóm nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng vốn lưu động thành nhân tố chủ quan (công tác lập kế hoạch nhu cầu vốn, cơ cấu vốn, trình độ tổ chức nhân sự, chiến lược kinh doanh, chính sách bán chịu) và nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, chu kỳ tăng trưởng kinh tế, áp lực cạnh tranh thị trường).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam

Nội dung chương 2 tập trung phản ánh hiện trạng hoạt động và phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam được thành lập ngày 02/10/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108007258 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở tại số 15/10/8 Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Hà Nội, do ông Trương Anh Tú làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh trọng tâm gồm: thi công công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, đường ống thoát nước, san lấp mặt bằng, sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Procon Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 24.804 22.353 29.643 -6,53 +31,59
Doanh thu thuần 24.804 22.353 29.643 -6,53 +31,59
Doanh thu tài chính 30 33.104 22.371 +12,05 -34,37
Chi phí tài chính (lãi vay) 189 229.674 229.657 -14,09 +40,91
Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.330 5.402.458 4.881.337 +1,38 -9,64
Lợi nhuận sau thuế TNDN 954.410 781 1.176.642 -18,05 +50,52

Kết quả kinh doanh phản ánh bước sụt giảm rõ rệt trong năm 2021 do ảnh hưởng đóng băng của dịch bệnh, khiến doanh thu giảm 6,53% và lợi nhuận sau thuế giảm 18,05%. Sang năm 2022, doanh thu thuần phục hồi mạnh lên mức 29.643 đồng (tăng 31,59%) và lợi nhuận sau thuế đạt 1.176.642 đồng (tăng 50,52%).

Bảng cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Xu hướng biến động
Tài sản ngắn hạn (Tỷ trọng / Tổng TS) 16.063 đồng (84,49%) 16.624 đồng (86,64%) 18.636 đồng (89,64%) Tăng liên tục qua các năm
Tài sản dài hạn (Tỷ trọng / Tổng TS) 2.952 đồng (15,51%) 2.058 đồng (13,36%) 2.045 đồng (10,36%) Giảm dần tỷ trọng
Nợ phải trả (Tỷ trọng / Nguồn vốn) 6.605 đồng (32,24%) 6.987 đồng 8.605 đồng (38,51%) Tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu (Tỷ trọng / Nguồn vốn) 12.410 đồng (67,34%) 12.776 đồng (61,49%) Giữ nguyên vốn góp Chiếm tỷ trọng chi phối (>60%)

Về thực trạng tài sản, công ty duy trì tỷ trọng tài sản ngắn hạn áp đảo trên 80% và tăng lên 89,64% vào năm 2022, phù hợp với đặc tính ngành thi công cần dự trữ lượng lớn chi phí sản xuất dở dang và vật liệu. Về nguồn vốn, nợ phải trả gia tăng tỷ trọng lên 38,51% vào năm 2022 do công ty đẩy mạnh chiếm dụng vốn thương mại từ người bán và bổ sung dư nợ vay ngắn hạn từ ngân hàng thương mại để tài trợ tài sản ngắn hạn.

Bảng các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời:

Chỉ tiêu Năm 2020 (%) Năm 2021 (%) Năm 2022 (%) Nhận xét xu hướng
ROS (LNST / Doanh thu thuần) 3,92 3,44 3,93 Giảm năm 2021, phục hồi năm 2022
ROA (LNST / Tổng tài sản) 4,98 4,07 5,55 Tăng trưởng tích cực năm 2022
ROE (LNST / Vốn chủ sở hữu) 7,37 6,18 9,03 Đạt mức sinh lời cao nhất năm 2022

Đánh giá tổng hợp ở chương 2 chỉ ra những mặt tích cực: Công ty duy trì được sự tự chủ tài chính nhờ vốn chủ sở hữu lớn hơn 60%, linh hoạt điều chỉnh quy mô tài sản ngắn hạn để bắt nhịp phục hồi kinh tế năm 2022, các tỷ suất sinh lời ROA và ROE đều có xu hướng tăng trưởng. Ngược lại, hạn chế chủ yếu nằm ở chi phí lãi vay tăng cao trong năm 2022 (+40,91%), công nợ phải thu và nợ phải trả người bán chiếm quy mô lớn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản, đồng thời biên lợi nhuận gộp trên tổng doanh thu còn mỏng.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam

Dựa trên mục tiêu mở rộng kinh doanh xây dựng dân dụng, công nghiệp và tăng cường tham gia các gói thầu hạ tầng kỹ thuật, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tài chính gồm:

  • Xác định nhu cầu vốn lưu động: Chuyển từ phương thức ước tính cảm tính sang việc áp dụng các mô hình định lượng tính toán trực tiếp hoặc gián tiếp, căn cứ vào kế hoạch tiến độ từng công trình để xác định hạn mức vốn lưu động tối ưu, loại trừ tình trạng dư thừa gây đọng vốn hoặc thiếu hụt gây gián đoạn thi công.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền: Thiết lập định mức dự trữ tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng hợp lý nhằm duy trì khả năng thanh toán tức thời an toàn, đồng thời giải phóng lượng tiền nhàn rỗi để giảm thiểu chi phí cơ hội.
  • Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Tăng cường kiểm soát khâu dự trữ vật tư xây dựng chủ lực (xi măng, sắt thép); ký kết hợp đồng nguyên tắc cung ứng định kỳ để phòng ngừa biến động tăng giá nguyên vật liệu đột biến; giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trường.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu: Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký hợp đồng thi công; áp dụng các điều khoản chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm; quy định rõ trách nhiệm thu hồi công nợ quá hạn đối với cán bộ phụ trách dự án.
  • Phát triển nhân sự và hoàn thiện quy trình: Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn tài chính - kế toán và quản lý vật tư của đội ngũ cán bộ, ứng dụng công nghệ trong theo dõi sổ sách kế toán.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các cơ quan chức năng hoàn thiện khung khổ pháp lý, bình ổn thị trường giá cả vật liệu xây dựng và tạo điều kiện hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã cung cấp một bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Procon Việt Nam trong giai đoạn biến động 2020 – 2022:

  • Chứng minh tính chu kỳ của doanh nghiệp xây lắp: Sự sụt giảm cục bộ năm 2021 về doanh thu thuần (giảm 6,53%) và LNST (giảm 18,05%) dưới áp lực dịch bệnh, tiếp nối bởi sự phục hồi đáng kể năm 2022 khi doanh thu thuần tăng 31,59% (đạt 29.643 đồng) và LNST tăng 50,52% (đạt 1.176.642 đồng).
  • Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn liên tục gia tăng tỷ trọng từ 84,49% (năm 2020) lên 86,64% (năm 2021) và 89,64% (năm 2022), phản ánh định hướng tập trung toàn bộ nguồn lực vận hành vào các tài sản có tính thanh khoản phục vụ sản xuất.
  • Đánh giá khả năng sinh lời thực tế: Khóa luận ghi nhận sự bứt phá của các hệ số sinh lời trong năm 2022 với ROS đạt 3,93%, ROA đạt 5,55% và ROE đạt 9,03%, khẳng định hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu có bước cải thiện.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả không dừng lại ở các nhận định chung chung mà gắn kết trực tiếp thực trạng mất cân đối chi phí tài chính (lãi vay năm 2022 tăng 40,91%) với các giải pháp kiểm soát vòng quay hàng tồn kho, lập kế hoạch ngân sách vốn lưu động và quản lý nợ phải thu cụ thể cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện dựa trên nội dung văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi thời gian phân tích gói gọn trong 3 năm (2020 – 2022), đây là giai đoạn có tính dị biệt cao do các lệnh giãn cách dịch bệnh Covid-19 và biến động giá nguyên vật liệu cục bộ, do đó chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp xây dựng.
  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào số liệu tài chính tổng hợp từ Báo cáo tài chính kế toán hàng năm, chưa đi sâu bóc tách chi tiết dòng tiền và chi phí dở dang của từng hợp đồng/dự án xây dựng cụ thể do hạn chế trong việc tiếp cận tài liệu nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Nghiên cứu cần mở rộng giai đoạn khảo sát sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp; đồng thời kết hợp phương pháp đối chuẩn (benchmarking) so sánh chỉ số quản trị vốn lưu động của Procon Việt Nam với các doanh nghiệp xây lắp niêm yết cùng ngành để tăng tính khái quát.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính hoặc quản trị vốn lưu động. Phần hệ thống hóa lý luận tại Chương 1 cung cấp khung tham chiếu đầy đủ về công thức tính WACC nguồn ngắn hạn, phương trình Dupont vốn lưu động và các chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn. Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ, nội dung phân tích thực trạng nợ ngắn hạn và bảng đề xuất giải pháp kiểm soát công nợ, quản trị vật tư tại Chương 2 và Chương 3 mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác điều hành dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ cấu tổ chức quản lý ra sao?
Công ty được cấp phép hoạt động trong các lĩnh vực: xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, đường ống thoát nước, san lấp mặt bằng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (gạch, đá, cát, bê tông). Bộ máy tổ chức của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc) cùng 4 phòng chức năng: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch – Đầu tư, và Phòng Tổ chức sản xuất.

2. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Procon Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản và có xu hướng tăng liên tục: năm 2020 đạt 16.063 đồng (chiếm 84,49%), năm 2021 đạt 16.624 đồng (chiếm 86,64%) và năm 2022 đạt 18.636 đồng (chiếm 89,64%). Sự gia tăng này chủ yếu do công ty mở rộng quy mô dự trữ nguyên vật liệu tồn kho và tiền mặt sau giai đoạn dịch bệnh.

3. Vì sao chi phí tài chính của công ty tăng mạnh trong năm 2022?
Năm 2022, chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) của Procon Việt Nam tăng 40,91% so với năm 2021. Nguyên nhân do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh và triển khai các dự án mới nhưng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ dài hạn, buộc phải gia tăng các khoản nợ vay ngắn hạn từ ngân hàng thương mại để bù đắp nhu cầu vốn lưu động và thanh toán công nợ người bán.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính nào để đánh giá thực trạng?
Khóa luận sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích tỷ số tài chính (thanh toán, cơ cấu nợ, khả năng sinh lời) và phương pháp phân tích nhân tố Dupont (kết hợp tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS và vòng quay vốn lưu động).

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất cho khâu quản trị hàng tồn kho và khoản phải thu?
Tác giả đề xuất xây dựng định mức dự trữ vật tư tối ưu (đặc biệt là sắt thép và xi măng), ký kết hợp đồng định kỳ nhằm ổn định giá đầu vào, phân loại khách hàng để thiết lập hạn mức bán chịu an toàn, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ và gắn trách nhiệm thu hồi công nợ với từng ban điều hành dự án.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hoàng Việt Hằng đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Procon Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu trích xuất từ báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực những nỗ lực phục hồi doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp sau đại dịch, đồng thời chỉ rõ những nút thắt về chi phí nợ vay ngắn hạn và áp lực thanh khoản. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc thù ngành xây lắp, cung cấp các gợi mở thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình quản trị vốn lưu động và cân bằng cấu trúc tài chính trong giai đoạn vận hành tiếp theo.