Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, năng lực tài chính lành mạnh và cơ cấu tài sản ngắn hạn (TSNH) hợp lý đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, ổn định và phát triển dài hạn của doanh nghiệp. Để duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh liên tục và đạt hiệu quả sinh lời, doanh nghiệp cần sở hữu lượng tài sản lưu động cần thiết và tối ưu hóa tốc độ quay vòng vốn. Mặc dù tài sản ngắn hạn có thể được hình thành từ nhiều kênh khác nhau như tiền mặt, nguồn vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu, vốn vay tín dụng ngân hàng hay các khoản đầu tư ngắn hạn, thực tế các doanh nghiệp hiện nay đều đối mặt với nhiều rủi ro và áp lực trong việc cân đối, huy động và khai thác nguồn lực này.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD là một doanh nghiệp cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán. Quá trình vận hành thực tế tại đơn vị phản ánh rõ những khó khăn mang tính phổ quát của cộng đồng doanh nghiệp trong việc tổ chức, phân bổ và luân chuyển tài sản ngắn hạn, đặc biệt là trong giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh và chịu ảnh hưởng biến động từ thị trường. Việc phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn, đánh giá những kết quả đạt được cũng như nhận diện hạn chế tồn đọng tại doanh nghiệp là yêu cầu bức thiết nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD (Số 35, ngõ 120 Kim Giang, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm tài chính từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và giáo trình học thuật chuyên ngành tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm tài sản doanh nghiệp được viện dẫn theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, xác định tài sản là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình (vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản) do doanh nghiệp kiểm soát và có khả năng mang lại lợi ích kinh tế.
  • Khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn được tham chiếu từ Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc), tài liệu của TS. Lê Thị Xuân (2016), PGS.TS. Ngô Thế Chi (2010) và tác phẩm Quản trị doanh nghiệp của Trương Hòa Bình. Theo đó, tài sản ngắn hạn là các tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của doanh nghiệp có thời gian thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường.
  • Phân loại tài sản ngắn hạn được tiếp cận theo hai giác độ: theo hình thái biểu hiện (tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh (tài sản ngắn hạn dự trữ, tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất, tài sản ngắn hạn trong lưu thông).
  • Nhu cầu tài sản ngắn hạn được lượng hóa theo công thức: $$\text{Nhu cầu TSNH} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Các khoản phải thu} - \text{Các khoản phải trả}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được thiết lập theo ba nhóm chính:
    1. Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($\frac{\text{TSNH}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$, chuẩn lý thuyết từ 2 đến 4); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($\frac{\text{TSNH} - \text{HTK}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$, chuẩn lý thuyết từ 1 đến 2); Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($\frac{\text{Tiền} + \text{TĐT}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$, chuẩn lý thuyết từ 0,5 đến 1).
    2. Chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động: Vòng quay khoản phải thu ($\frac{\text{DTT}}{\text{KPT bình quân}}$), Kỳ thu tiền trung bình ($\frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Vòng quay KPT}}$); Vòng quay hàng tồn kho ($\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{HTK bình quân}}$), Số ngày một vòng quay hàng tồn kho ($\frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Vòng quay HTK}}$); Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ($\frac{\text{DTT}}{\text{TSNH bình quân}}$); Mức đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn ($\frac{\text{TSNH bình quân}}{\text{DTT}}$).
    3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn ($\frac{\text{LNST}}{\text{TSNH bình quân}} \times 100$).

Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước gồm các đề tài trong nước (Nguyễn Thị Thiên Anh - 2022; Nguyễn Thị Hà Vân - 2021; Tạp chí Kinh tế và Phát triển - 2017; Nguyễn Thị Hương Thảo - 2016; Lê Thị Hải Hà - 2007; Tạp chí Khoa học Đại học Huế - 2019) và các nghiên cứu quốc tế (Abdelkader Derbali - 2019; Muhammad Uzair Khan và Iram Naz - 2019; Norulhuda Ismail và cộng sự - 2018) nhằm khẳng định tính thực tiễn khi nghiên cứu tại một đơn vị chưa có công trình nào đánh giá trước đó.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập số liệu, hệ thống hóa thông tin định lượng dưới dạng số tuyệt đối và số tương đối thông qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ nhằm phản ánh bức tranh tổng quát về tài chính của công ty.
  • Phương pháp so sánh: Kết hợp phân tích ngang (biến động qua các năm 2020, 2021, 2022) và phân tích dọc (cơ cấu từng bộ phận tài sản, chi phí), đồng thời so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng vật liệu, kỹ thuật giao thông.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ hữu cơ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, công nợ, hàng tồn kho; làm rõ nguyên nhân biến động và tổng hợp các mặt hạn chế để xây dựng giải pháp thực tiễn.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, danh mục ngành nghề kinh doanh và tài liệu định mức nội bộ. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 203/2009/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của tài sản ngắn hạn, nhấn mạnh các thuộc tính cơ bản: tính thanh khoản cao, khả năng luân chuyển giá trị một lần toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh và sự thay đổi hình thái liên tục qua các khâu mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ. Phân loại tài sản ngắn hạn được phân tích chi tiết theo hai tiêu chí: hình thái biểu hiện và vai trò trong chu trình sản xuất.

Về mặt quản trị, chương này phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là sự so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí và quy mô tài sản ngắn hạn ứng ra. Hệ thống công thức tính toán khả năng thanh toán, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ suất sinh lời được trình bày chuẩn hóa. Đồng thời, tác giả chỉ rõ các nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn bao gồm nhóm nhân tố chủ quan (đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của cán bộ và tay nghề người lao động, hệ thống thông tin quản lý, chính sách quản lý tài sản ngắn hạn, ngành nghề kinh doanh) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, lãi suất, lạm phát, chính sách Nhà nước, thị trường tài chính, môi trường tự nhiên, chính trị - pháp lý, công nghệ, cơ sở hạ tầng, mức độ cạnh tranh và nhu cầu khách hàng). Cuối chương, tác giả khái quát các hướng giải pháp chung mà doanh nghiệp có thể vận dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH tại CTCP ĐT-PT Công nghệ NTD

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và cấu trúc tài chính của công ty khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106027717 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/11/2012. Ngành nghề kinh doanh chính là Lắp đặt hệ thống điện (Mã ngành 43210), bên cạnh 68 ngành nghề đăng ký bổ sung trong lĩnh vực xây lắp, xử lý môi trường, cơ khí và bán buôn vật tư.
  • Cơ cấu bộ máy và nhân sự: Tổng số lao động là 168 người, gồm 19 cán bộ quản lý và 149 nhân viên trực tiếp sản xuất, phục vụ. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tiếp tham mưu của công ty cổ phần (Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Kế hoạch Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Vật tư, Tổ chức hành chính, Kinh doanh). Phòng Kế toán gồm 6 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 4 Kế toán viên phụ trách từng mảng hạch toán và 1 Thủ quỹ).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2020 – 2022): Số liệu thực tế cho thấy quy mô kinh doanh và lợi nhuận của công ty suy giảm liên tục qua 3 năm:
Chỉ tiêu (Đơn vị: VND) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 13.643.094.954 9.532.794.982 7.045.296.372 -30,13% -26,09%
Các khoản giảm trừ doanh thu 12.351.000 Có phát sinh 0 - -100,00%
Doanh thu thuần 13.643.094.954 9.532.794.982 7.045.296.372 -30,13% -26,09%
Giá vốn hàng bán 11.794.953.842 8.039.128.495 6.251.204.262 -31,84% -22,24%
Lợi nhuận gộp 1.848.141.112 1.493.666.487 794.092.110 -19,18% -46,84%
Doanh thu hoạt động tài chính 91.435 793.284 15.007 +767,58% -98,11%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0 - -
Chi phí bán hàng 0 0 0 - -
Chi phí quản lý kinh doanh 685.428.920 550.293.009 278.328.687 -19,72% -49,42%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.162.803.627 944.166.762 515.778.430 -18,80% -45,37%
Lợi nhuận khác -162.440 0 0 - -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.162.641.187 944.166.762 515.778.430 -18,77% -45,37%
Chi phí thuế TNDN 162.769.766 188.833.352 103.155.686 +16,01% -45,37%
Lợi nhuận sau thuế 999.871.421 755.333.410 412.622.744 -24,46% -45,46%
  • Phân tích chi phí và chính sách bán hàng: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí của công ty (năm 2022 chiếm 95,51%), chi phí quản lý kinh doanh chiếm 4,49%, công ty không phát sinh chi phí bán hàng và chi phí lãi vay độc lập. Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng không đáng kể (dưới 0,001%). Năm 2020 và 2021, công ty thực hiện chính sách chiết khấu thương mại lớn (nhà phân phối, đại lý cấp 1 hưởng chiết khấu 18% và 12% hoa hồng; các đại lý khác hưởng chiết khấu 10% và 15% hoa hồng); sang năm 2022 chính sách này bị siết chặt khiến khoản giảm trừ doanh thu về 0.
  • Phân tích cơ cấu và hiệu quả sử dụng TSNH: Chương 2 triển khai hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác giai đoạn 2020 – 2022; tính toán các hệ số thanh toán (hiện thời, nhanh, tức thời), vòng quay tiền mặt, vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn và tỷ suất sinh lời của TSNH, đồng thời đặt trong tương quan so sánh với 3 doanh nghiệp cùng ngành sản xuất vật liệu và xây dựng công trình giao thông.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD

Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển của công ty: Tiếp tục định hướng đầu tư công nghệ Châu Âu trong thi công công trình, mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh sang các sản phẩm thảm mặt đường giao thông, cung cấp thiết bị chiếu sáng và linh kiện điện tử phục vụ các công trình xây lắp vừa và nhỏ.
  • Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH:
    1. Xác định kế hoạch tài sản ngắn hạn: Dự báo chính xác nhu cầu vốn lưu động cho từng chu kỳ thi công, tránh tình trạng dư thừa gây ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt làm đình trệ tiến độ công trình.
    2. Tăng cường tổ chức công tác thanh toán và thu hồi công nợ: Rà soát quy chế bán hàng chịu, thiết lập hồ sơ theo dõi chi tiết từng khách hàng, áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ ngắn hạn, hạn chế việc bị đối tác chiếm dụng vốn kéo dài.
    3. Biện pháp quản lý và sử dụng tài sản bằng tiền chặt chẽ, linh hoạt: Xác định mức tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tối ưu nhằm vừa đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, vừa tận dụng vốn nhàn rỗi để sinh lời.
    4. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hàng tồn kho: Cải tiến quy trình kiểm kê, bảo quản nguyên vật liệu chính, phụ tùng thay thế; áp dụng phương pháp dự trữ hợp lý tránh ứ đọng vật tư công trình.
    5. Nâng cao trình độ quản lý, đào tạo nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán và nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật nhằm giảm hao hụt vật tư trong thi công.
    6. Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý: Đề xuất các kiến nghị liên quan đến môi trường chính sách, thuế và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp chưa niêm yết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và lượng hóa cụ thể thực trạng suy giảm quy mô kinh doanh và tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Doanh thu thuần giảm từ 13.643.094.954 VND (năm 2020) xuống 9.532.794.982 VND (năm 2021, giảm 30,13%) và tiếp tục giảm xuống mức thấp nhất 3 năm là 7.045.296.372 VND (năm 2022, giảm tiếp 26,09%).
  • Giá vốn hàng bán tương ứng giảm từ 11.794.953.842 VND (2020) xuống 8.039.128.495 VND (2021) và 6.251.204.262 VND (2022), nhưng vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí hoạt động (trên 94% – 95%).
  • Lợi nhuận sau thuế suy giảm mạnh từ 999.871.421 VND (2020) xuống 755.333.410 VND (2021, giảm 24,46%) và chỉ còn 412.622.744 VND (2022, giảm 45,46% so với 2021).
  • Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng 5 nhóm biện pháp tài chính nội bộ bám sát chu trình luân chuyển tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp xây lắp điện: lập kế hoạch ngân quỹ, kiểm soát khoản phải thu, quản trị tồn kho vật tư, cơ cấu tiền mặt và đào tạo nhân lực.
  • Đóng góp khoa học của khóa luận: Là công trình đầu tiên phân tích chuyên sâu dữ liệu tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD. Kết quả nghiên cứu kết nối lý thuyết quản trị vốn lưu động với bối cảnh đặc thù của một doanh nghiệp quy mô 168 lao động hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, cung cấp căn cứ thực chứng cho việc điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại và dự trữ tồn kho tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thu thập dữ liệu tài chính trong phạm vi hẹp gồm 3 năm tài chính (2020 – 2022), giai đoạn chịu tác động đặc thù và bất thường từ đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế, do đó một số chỉ tiêu tài chính biến động mạnh có thể chưa phản ánh hết chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc nghiên cứu tiến hành tại một công ty cổ phần chưa niêm yết khiến khả năng tiếp cận các báo cáo kiểm toán độc lập chi tiết bị giới hạn so với các doanh nghiệp đại chúng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi sau năm 2022; bổ sung các mô hình định lượng đánh giá mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán; các nhà nghiên cứu thực hiện đồ án, khóa luận về quản trị tài sản ngắn hạn, vốn lưu động tại các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình; ban lãnh đạo và cán bộ kế toán của các công ty cổ phần xây lắp chưa niêm yết.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Khung hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản ngắn hạn (khả năng thanh toán, vòng quay khoản phải thu, hàng tồn kho, mức đảm nhiệm TSNH) được trình bày logic, gắn với công thức rõ ràng.
    • Bộ số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty NTD, đặc biệt là bảng phân tích cơ cấu chi phí, doanh thu và các chính sách chiết khấu thương mại cụ thể áp dụng cho hệ thống đại lý.
    • Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ số tài chính giữa doanh nghiệp nghiên cứu với các đối thủ cùng ngành vật liệu và xây dựng giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD có quy mô hoạt động và ngành nghề chính là gì?

Công ty thành lập ngày 05/11/2012 (MST: 0106027717), có trụ sở tại số 35, ngõ 120 Kim Giang, Hoàng Mai, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là Lắp đặt hệ thống điện (Mã ngành 43210), bên cạnh 68 ngành nghề xây dựng, xử lý rác thải và thương mại vật tư khác. Quy mô nhân sự gồm 168 người (19 cán bộ quản lý và 149 lao động sản xuất, phục vụ).

2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Doanh thu thuần sụt giảm liên tục: đạt 13.643.094.954 VND năm 2020, giảm xuống 9.532.794.982 VND năm 2021 (giảm 30,13%) và chỉ còn 7.045.296.372 VND năm 2022 (giảm tiếp 26,09%). Lợi nhuận sau thuế giảm tương ứng từ 999.871.421 VND (2020) xuống 755.333.410 VND (2021, giảm 24,46%) và xuống 412.622.744 VND vào năm 2022 (giảm 45,46% so với 2021).

3. Công ty NTD tổ chức công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 203/2009/TT-BTC. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo nguyên tắc giá gốc, xác định giá trị xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền và chi phí SXKD dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Bộ máy kế toán gồm 6 người (1 Kế toán trưởng, 4 Kế toán viên và 1 Thủ quỹ).

4. Chính sách chiết khấu bán hàng của công ty trong giai đoạn nghiên cứu có điểm gì đặc biệt?

Trong năm 2020 và 2021, công ty duy trì chính sách chiết khấu thương mại để kích cầu: nhà phân phối và đại lý cấp một được chiết khấu 18% trên tổng giá trị đơn hàng cùng 12% hoa hồng; các đại lý khác hưởng chiết khấu 10% và 15% hoa hồng (khoản giảm trừ doanh thu năm 2020 ghi nhận 12.351.000 VND). Bước sang năm 2022, công ty siết chặt chính sách này nên không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp tài chính trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại đơn vị?

Tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm gồm: (1) Lập kế hoạch dự báo nhu cầu tài sản ngắn hạn sát thực tế; (2) Tăng cường công tác thanh toán và kiểm soát thu hồi nợ ngắn hạn; (3) Quản lý quỹ tiền mặt và tiền gửi linh hoạt, vừa đảm bảo thanh khoản vừa tránh lãng phí vốn; (4) Tối ưu hóa định mức dự trữ hàng tồn kho và vật tư công trình; (5) Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý tài chính cho cán bộ và nâng cao tay nghề công nhân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Oanh là công trình nghiên cứu trường hợp điển hình, phân tích chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ NTD qua 3 năm tài chính 2020 – 2022. Thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế và các chỉ số thanh toán, hoạt động và sinh lời, tác giả đã chỉ rõ đà sụt giảm doanh thu, lợi nhuận và những điểm nghẽn trong công tác thu hồi nợ và dự trữ tồn kho của doanh nghiệp xây lắp điện. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, tập trung vào việc lập kế hoạch ngân quỹ, siết chặt tín dụng thương mại và đào tạo nhân lực. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp cũng như các nhà quản trị công ty cổ phần chưa niêm yết trong cùng lĩnh vực.