Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản trị và khai thác tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động. Ngành sản xuất và kinh doanh tôn thép, kim loại giữ vai trò cốt lõi trong nhóm ngành chế biến, chế tạo khi đóng góp khoảng 74% giá trị tăng thêm của toàn ngành công nghiệp Việt Nam. Dù khung pháp lý mới như Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và Quyết định số 1535/QĐ-BCT về điều tra chống bán phá giá thép mạ từ Trung Quốc và Ấn Độ đã mở ra kỳ vọng phục hồi, thị trường tôn thép nội địa vẫn chịu áp lực lớn từ tình trạng cung vượt cầu, sự suy giảm của thị trường bất động sản, cạnh tranh giá gay gắt và chi phí vận tải quốc tế tăng.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tôn mạ hàng đầu tại Việt Nam, chiếm khoảng 29% thị phần nội địa và 30% thị phần xuất khẩu toàn ngành. Để duy trì năng lực cạnh tranh trong điều kiện thị trường chịu ảnh hưởng từ xung đột địa chính trị và suy thoái kinh tế, doanh nghiệp cần tối ưu hóa quy mô và cơ cấu tài sản nhằm kiểm soát chi phí và bảo toàn khả năng sinh lời.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tìm ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen. Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn năm 2021 – 2023, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Tập đoàn Hoa Sen trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn niên độ tài chính từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận tài sản: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (ban hành theo Quyết định số 149/2002/QĐ-BTC), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS), Điều 105 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, và Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (quy định nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính:
    • Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản), Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản × 100).
    • Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH): Hiệu suất sử dụng TSNH, Tỉ suất sinh lời của TSNH (ROCA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng TSNH).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
    • Khả năng hoạt động: Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần / Phải thu), Thời gian thu nợ trung bình (360 / Vòng quay khoản phải thu), Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho), Thời gian luân chuyển kho (360 / Vòng quay hàng tồn kho), Vòng quay phải trả người bán ((Giá vốn + Chi phí QLDN) / Phải trả), Thời gian trả nợ trung bình, Thời gian quay vòng tiền (DIO + DSO - DPO).
    • Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH): Hiệu suất sử dụng TSDH, Tỉ suất sinh lời của TSDH (ROLA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng TSDH).
    • Mô hình phân tích Dupont: Tách ROA, ROCA và ROLA thành tích số của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tài sản tương ứng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2021 – 2023 của Tập đoàn Hoa Sen, dữ liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương, Hiệp hội Thép Việt Nam và báo cáo phân tích của các công ty chứng khoán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích định lượng, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh ngang (biến động qua các năm 2021, 2022, 2023), so sánh dọc (cơ cấu tài sản, cơ cấu chi phí, cơ cấu doanh thu), phương pháp phân tích Dupont và so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành tôn thép.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tài sản và quản trị tài sản doanh nghiệp:

  • Bản chất và phân loại tài sản: Trình bày đặc điểm của tài sản (khả năng mang lại lợi ích kinh tế tương lai, thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp, tính hữu hình/vô hình, tính thanh khoản và chu kỳ hoạt động). Phân loại tài sản theo hình thức luân chuyển (tài sản cố định và tài sản lưu động) và theo thời gian luân chuyển/sử dụng (tài sản ngắn hạn gồm tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho; tài sản dài hạn gồm phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn).
  • Đo lường hiệu quả tài chính: Xác định công thức tổng quát: Hiệu quả sử dụng tài sản = Kết quả đạt được / Giá trị tài sản. Xây dựng chi tiết hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các nhóm chỉ tiêu sinh lời, thanh toán, hoạt động và mô hình phân tách nhân tố Dupont.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản gồm:
    • Nhân tố chủ quan: Chính sách quản lý tiền mặt, chính sách quản lý hàng tồn kho dự trữ, chính sách bán chịu và thu hồi nợ phải thu, chính sách đầu tư và trích khấu hao tài sản cố định, trình độ quản trị của ban lãnh đạo và năng lực của người lao động.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), chính sách pháp luật của Nhà nước và mức độ cạnh tranh nội ngành.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen

Chương 2 trình bày bức tranh tài chính và hoạt động vận hành tài sản thực tế của Hoa Sen trong niên độ tài chính (NĐTC) 2021 – 2023:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 08/08/2001 với vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng và 22 nhân viên. Đến ngày 31/12/2023, vốn điều lệ đạt 6.159,82 tỷ đồng; niêm yết trên sàn HOSE (mã HSG) từ năm 2008. Tập đoàn vận hành 10 nhà máy lớn, mạng lưới 437 chi nhánh/cửa hàng phân phối bán lẻ trên toàn quốc và hệ thống siêu thị VLXD & Nội thất Hoa Sen Home (đạt mốc 110 cửa hàng vào tháng 9/2022).
  • Cơ cấu doanh thu: Doanh thu tập trung vào hai mảng chính gồm bán thành phẩm (tôn, thép mạ dày, ống kẽm, ống nhựa - chiếm tỷ trọng trung bình 47,20%) và bán hàng hóa (chiếm tỷ trọng trung bình 52,76%), mảng dịch vụ và khác chiếm 0,04% - 0,11%.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 48.005,8 49.711,6 31.841,0 +2,25 -35,95
Các khoản giảm trừ doanh thu 260,8 379,5 433,6 +45,51 +14,27
Doanh thu thuần 48.059,9 49.332,1 31.407,4 +2,02 -36,33
Giá vốn hàng bán 39.181,9 44.424,3 28.368,4 +12,34 -36,14
Lợi nhuận gộp 8.878,0 4.907,8 3.039,0 -44,72 -38,03
Chi phí tài chính 552,0 520,9 314,2 -5,64 -39,69
Chi phí bán hàng & QLDN 3.471,0 3.883,8 2.571,8 +15,50 -33,78
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.587,6 305,8 72,2 -93,29 -70,85
Lợi nhuận khác -1,9 51,4 49,9 +2.804,90 -2,89
Lợi nhuận trước thuế 4.534,3 351,2 134,5 -92,25 -61,69
Chi phí thuế TNDN 702,6 94,1 64,7 -86,60 -31,30
Lợi nhuận sau thuế 4.484,0 251,0 30,06 -94,40 -88,02
  • Cơ cấu chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trung bình 89,5% tổng chi phí; chi phí bán hàng và QLDN chiếm 8,70%; chi phí tài chính chiếm 1,10%; chi phí thuế TNDN chiếm 0,68%; chi phí khác chiếm 0,02%.
  • Biến động sản lượng và tài sản: Sản lượng tiêu thụ NĐTC 2022 – 2023 đạt 1.433.830 tấn, giảm 385.179 tấn (-21,18%) so với mức 1.819.009 tấn của NĐTC 2021 – 2022. Tổng tài sản năm 2022 giảm 36,04% so với năm 2021 và sang năm 2023 tăng nhẹ 2,00% (tăng 339,894 tỷ đồng), trong đó TSNH đạt 18.592,62 tỷ đồng ở năm 2021 và điều chỉnh qua các năm. Dư nợ vay ngân hàng được cắt giảm xuống còn 4.936 tỷ đồng tính đến ngày 30/09/2023.
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Duy trì thị phần đứng đầu trong nước, kim ngạch xuất khẩu cao, quản trị tốt rủi ro tỷ giá bằng việc chuyển dịch cơ cấu nợ từ USD sang VND, cắt giảm mạnh chi phí tài chính (-39,69% năm 2023) và chi phí bán hàng, QLDN (-33,78% năm 2023).
    • Hạn chế: Biên lợi nhuận gộp thu hẹp từ 18,21% (2021) xuống 9,93% (2022) và 9,67% (2023) do giá vốn chiếm tỷ trọng trên 90% doanh thu thuần; lợi nhuận sau thuế sụt giảm nghiêm trọng; hiệu suất sử dụng tài sản và các chỉ số sinh lời (ROA, ROCA, ROLA) đều giảm mạnh qua các năm; thời gian luân chuyển hàng tồn kho và chu kỳ chuyển hóa tiền bị kéo dài trong giai đoạn đóng băng xây dựng.
    • Nguyên nhân: Thị trường bất động sản đình trệ, áp lực cạnh tranh từ thép nhập khẩu giá rẻ Trung Quốc, xung đột địa chính trị làm tăng giá năng lượng đầu vào và cước logistics.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp tài chính dựa trên định hướng phát triển chuỗi phân phối Hoa Sen Home và chiến lược tái cấu trúc hoạt động sản xuất:

  • Định hướng phát triển: Tiếp tục khai thác mô hình chuỗi siêu thị VLXD & Nội thất Hoa Sen Home, giữ vững thị phần cốt lõi ở mảng tôn mạ và ống thép, mở rộng thị trường xuất khẩu sang các khu vực tiềm năng (Trung Đông, Nam Á, Châu Mỹ, Châu Âu).
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH):
    • Quản lý tiền mặt: Xác định mức dự trữ ngân quỹ tối ưu nhằm cân bằng giữa nhu cầu thanh khoản và chi phí cơ hội của vốn; khai thác các công cụ tiền gửi có kỳ hạn ngắn và linh hoạt dòng tiền trả nợ vay nhằm giảm chi phí lãi vay.
    • Quản lý hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu thị trường, tối ưu hóa mức tồn kho an toàn cho nguyên liệu thép cuộn cán nóng (HRC) và thành phẩm; rút ngắn thời gian lưu kho (DIO) nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế rủi ro trích lập giảm giá hàng tồn kho.
    • Quản lý khoản phải thu: Rà soát và phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng; siết chặt chính sách bán chịu; áp dụng chiết khấu thanh toán sớm hợp lý để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và rút ngắn số ngày thu tiền bình quân (DSO).
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH):
    • Quản trị tài sản cố định: Tăng cường hiệu suất vận hành của hệ thống dây chuyền sản xuất tôn mạ công nghệ NOF và nhà xưởng hiện có; thanh lý các máy móc, công cụ dụng cụ lạc hậu không còn giá trị sử dụng nhằm thu hồi vốn và giảm chi phí khấu hao.
    • Tối ưu hóa đầu tư công nghệ: Kiểm soát chặt chẽ tiến độ các dự án đầu tư mở rộng; nâng cao chất lượng bảo trì định kỳ thiết bị để kéo dài tuổi thọ hữu ích của tài sản.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh biến động tài sản và hiệu quả tài chính của Tập đoàn Hoa Sen qua 3 niên độ tài chính (2021 – 2023). Số liệu phản ánh sự phân hóa rõ rệt: năm 2021 đạt đỉnh cao với doanh thu thuần 48.059,9 tỷ đồng và LNST 4.484,0 tỷ đồng; năm 2022 doanh thu đạt 49.332,1 tỷ đồng nhưng LNST giảm xuống 251,0 tỷ đồng; năm 2023 doanh thu thuần giảm còn 31.407,4 tỷ đồng và LNST chỉ còn 30,06 tỷ đồng. Khóa luận cũng chỉ ra thành công của Tập đoàn trong việc giảm áp lực chi phí tài chính từ 552,0 tỷ đồng (2021) xuống 314,2 tỷ đồng (2023) và hạ dư nợ vay ngân hàng xuống 4.936 tỷ đồng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp cụ thể theo hai nhánh TSNH và TSDH bám sát mô hình kinh doanh phân phối kết hợp sản xuất của Tập đoàn Hoa Sen, tập trung vào vòng quay tiền mặt, chính sách công nợ khách hàng, kiểm soát định mức tồn kho và nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tài chính truyền thống với mô hình phân tích nhân tố Dupont và so sánh đối chuẩn ngành tôn thép Việt Nam, giúp làm rõ nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ suất sinh lời trên tài sản sụt giảm là do sự suy giảm đồng thời của biên lợi nhuận ròng (ROS) và hiệu suất vòng quay tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong 3 niên độ tài chính (2021 – 2023), chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất được công bố công khai mà chưa tiếp cận được chi tiết dữ liệu quản trị nội bộ theo từng dây chuyền sản xuất hay từng chi nhánh bán lẻ của chuỗi Hoa Sen Home.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung thời gian phân tích sang các niên độ tài chính tiếp theo khi các bộ luật mới (Luật Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh Bất động sản) chính thức đi vào thực thi; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả phân bổ vốn giữa mảng sản xuất tôn thép truyền thống và mảng bán lẻ thương mại vật liệu xây dựng - nội thất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, kỹ thuật bóc tách chỉ số qua mô hình Dupont và cách tính toán các chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính chi tiết về cơ cấu doanh thu, chi phí, tài sản và nợ vay của Tập đoàn Hoa Sen trong giai đoạn chu kỳ ngành thép gặp nhiều biến động.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu chi phí, biến động kết quả kinh doanh và các nhóm chỉ số vòng quay hoạt động (DIO, DSO, DPO, chu kỳ tiền mặt) trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Vốn điều lệ và quy mô mạng lưới của Tập đoàn Hoa Sen tính đến cuối năm 2023 đạt mức nào?
Tính đến ngày 31/12/2023, Tập đoàn Hoa Sen có vốn điều lệ là 6.159.823.090.000 đồng (khoảng 6.159,82 tỷ đồng). Doanh nghiệp sở hữu 10 nhà máy lớn, mạng lưới 437 chi nhánh/cửa hàng phân phối bán lẻ trên toàn quốc và hơn 110 siêu thị Hoa Sen Home.

Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của Hoa Sen biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Doanh thu thuần từ bán hàng và CCDV đạt 48.059,9 tỷ đồng năm 2021, tăng nhẹ lên 49.332,1 tỷ đồng năm 2022 (+2,02%), sau đó giảm mạnh xuống 31.407,4 tỷ đồng năm 2023 (-36,33%). Lợi nhuận sau thuế giảm từ 4.484,0 tỷ đồng (năm 2021) xuống 251,0 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 30,06 tỷ đồng (năm 2023).

Cơ cấu chi phí của Tập đoàn Hoa Sen tập trung chủ yếu vào khoản mục nào?
Giá vốn hàng bán là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của Hoa Sen với mức trung bình 89,5%. Tiếp theo là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm 8,70%, chi phí tài chính chiếm 1,10%, chi phí thuế TNDN chiếm 0,68% và chi phí khác chiếm 0,02%.

Tác giả sử dụng mô hình nào để phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tài sản?
Tác giả sử dụng mô hình phân tích Dupont để phân tách tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên TSNH (ROCA) và tỷ suất sinh lời trên TSDH (ROLA) thành tích số của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng của từng nhóm tài sản tương ứng.

Nguyên nhân chính nào làm sụt giảm sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận của Hoa Sen trong năm 2023?
Sản lượng tiêu thụ giảm 21,18% (xuống còn 1.433.830 tấn) do nhu cầu xây dựng trong nước đình trệ từ khó khăn của ngành bất động sản, thị trường xuất khẩu suy giảm bởi lạm phát toàn cầu, cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm thép nhập khẩu giá rẻ của Trung Quốc và Ấn Độ buộc doanh nghiệp phải hạ giá bán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thùy Dương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen giai đoạn 2021 – 2023. Bằng việc phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính chi tiết và mô hình Dupont, công trình đã làm rõ những biến động về doanh thu, chi phí, cũng như nguyên nhân suy giảm tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp trong giai đoạn thị trường tôn thép chịu nhiều thách thức. Các giải pháp quản trị tài sản ngắn hạn và dài hạn được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn hoạt động và định hướng phát triển chuỗi bán lẻ Hoa Sen Home của Tập đoàn trong thời gian tới.