Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Phân tích kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác điều hành, hoạch định chiến lược, kiểm soát chi phí và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn (thành lập ngày 27/02/2010 tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa) hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh. Trong giai đoạn phát triển mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh phía Bắc, công tác phân tích kết quả kinh doanh tại đơn vị chưa được đầu tư đúng mức, các chỉ tiêu chưa được đánh giá sâu sắc. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 là yêu cầu cấp thiết nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Khóa luận xác lập mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn, nhận diện xu hướng biến động và các nhân tố tác động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục hạn chế và nâng cao kết quả kinh doanh.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phương pháp phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Nhiệm vụ 2: Đánh giá khái quát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018–2020.
    • Nhiệm vụ 3: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính qua 3 năm (2018–2020); làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đạt được.
    • Nhiệm vụ 4: Đề xuất các kết luận, giải pháp và kiến nghị quản trị khả thi nhằm tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng doanh thu cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn (địa chỉ: Thôn 4, Thọ Phú, Xã Kiên Thọ, Huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu khách hàng, hệ số tài chính, khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chỉ tiêu định tính, định lượng và khung nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Khái niệm và bản chất: Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; giữa doanh thu hoạt động tài chính với chi phí tài chính và kết quả từ hoạt động khác.
  • Hệ thống chỉ tiêu định tính: Tỷ lệ sinh lời, tốc độ tăng trưởng quy mô hàng hóa, tốc độ mở rộng mạng lưới khách hàng, mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường và mức độ đóng góp lợi nhuận.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng và công thức xác định:
    • Doanh thu: Tổng doanh thu xác định theo công thức $\text{Tổng doanh thu} = \sum (P \times Q)$ (trong đó $P$ là đơn giá bán, $Q$ là khối lượng sản phẩm tiêu thụ).
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính (lãi vay), chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí khác. Tốc độ tăng chi phí và tỷ suất chi phí trên doanh thu: $$\text{Tỷ suất chi phí} = \frac{\text{Tổng chi phí}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100$$
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Nhóm chỉ số tài chính và khả năng sinh lời:
      • Hệ số nợ: $\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Tổng tài sản}}$
      • Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần: $\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100$
      • Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tài sản bình quân}} \times 100$
      • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100$
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay tài sản, vòng quay hàng tồn kho ($\text{Vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$) và số ngày của một vòng luân chuyển hàng tồn kho ($\text{Số ngày} = \frac{360}{\text{Vòng quay HTK}}$).
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 5 nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên) và 5 nhân tố môi trường ngành (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nguồn dữ liệu bên trong: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020, bảng cân đối kế toán, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tổng hợp doanh thu, hóa đơn, chứng từ bán hàng và hợp đồng kinh tế của công ty.
    • Nguồn dữ liệu bên ngoài: Giáo trình Phân tích kinh tế, Kế toán tài chính, Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính; các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu giữa các kỳ (2019/2018 và 2020/2019) theo cơ cấu mặt hàng, kênh phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhà thầu) và các nguồn hình thành lợi nhuận.
    • Phương pháp cân đối: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố chi phí, doanh thu, giảm trừ đến lợi nhuận kinh doanh theo công thức liên kết các chỉ tiêu tài chính.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp chỉ số: Đo lường mức độ tác động của nhân tố số lượng tiêu thụ ($Q$), giá bán ($P$), số lượng lao động và năng suất lao động bình quân đến sự biến động của tổng doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của công ty

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của kết quả kinh doanh, phân định ranh giới giữa kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác. Chương này thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: các tiêu chí định tính phản ánh vị thế thị trường và hệ thống chỉ tiêu định lượng (doanh thu, giá vốn, các loại chi phí vận hành, các tầng nấc lợi nhuận, các hệ số sinh lời ROS, ROA, ROE và hệ số luân chuyển vốn tồn kho). Đồng thời, tác giả xây dựng khung lý thuyết phân tích tác động từ môi trường vĩ mô và vi mô ngành đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn

Chương II trình bày bức tranh thực tế về tổ chức và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn có mã số thuế 2801530404, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Dũng. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình cơ cấu chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Thiết bị Vật tư). Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng & công nợ, Thủ quỹ.
  • Hệ thống cung ứng và phân phối: Nguồn hàng đầu vào liên kết với các nhà sản xuất lớn uy tín, tiêu biểu là Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (cung cấp gạch ốp lát, ngói tráng men) và các thương hiệu thiết bị vệ sinh (Toto, Inax, Kohler, Cotto, Caesar), gạch ốp lát (Đồng Tâm, Thạch Bàn, Trung Đô, Taicera). Đầu ra gồm kênh bán buôn cho nhà phân phối, nhà thầu, đại lý tại các huyện Yên Định, Thọ Xuân, Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc (Thanh Hóa) và kênh bán lẻ trực tiếp cho dân cư.
  • Cơ cấu doanh thu theo kênh khách hàng (2018–2020):
    • Khách hàng là nhà phân phối (NPP) chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất: 56,21% (năm 2018), 57,2% (năm 2019) và 58,0% (năm 2020).
    • Khách hàng là nhà thầu dự án: chiếm 22,15% (năm 2018), 23,1% (năm 2019) và 23,9% (năm 2020).
    • Khách hàng là đại lý: chiếm 18,67% (năm 2018), 16,5% (năm 2019) và giảm còn 15,2% (năm 2020).
    • Khách lẻ và kênh thương mại điện tử: khách lẻ chiếm 2,9% – 3,3%; kênh thương mại điện tử chiếm khoảng 1% trong năm 2020.
  • Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
    • Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục: Năm 2018 đạt khoảng 124,547 tỷ đồng; năm 2019 đạt 132,524 tỷ đồng (tăng 7,977 tỷ đồng, tương ứng 6,4%); năm 2020 đạt 141,605 tỷ đồng (tăng 9,081 tỷ đồng, tương ứng 6,85% so với năm 2019). Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 97%–98%.
    • Chi phí kinh doanh tăng tương ứng: Năm 2018 là 113,202 tỷ đồng, năm 2020 tăng lên mức 124 tỷ đồng do chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính (lãi vay) và chi phí bán hàng gia tăng.
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2018 đạt trên 9 tỷ đồng; năm 2019 tăng thêm 2,572 tỷ đồng (tăng trưởng 22,1% so với 2018); năm 2020 tiếp tục duy trì mức tăng trưởng dương.
  • Đánh giá SWOT: Nêu rõ các điểm mạnh về quan hệ nhà cung cấp và mạng lưới tiêu thụ; điểm yếu về tỷ suất chi phí cao và kênh bán lẻ chưa mở rộng; cơ hội từ phát triển hạ tầng xây dựng địa phương; thách thức từ cạnh tranh giá và biến động thị trường.

Chương III: Các kết luận, đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bám sát thực trạng phân tích:

  1. Chính sách khách hàng, đại lý và nhà thầu: Xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt, duy trì quan hệ đối tác chiến lược lâu dài.
  2. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán, kỹ thuật bán hàng và nâng cao năng suất lao động cho đội ngũ nhân viên.
  3. Thúc đẩy hoạt động bán hàng: Tăng cường tiếp cận các dự án xây dựng mới, kết hợp linh hoạt bán buôn và mở rộng trưng bày sản phẩm.
  4. Tối thiểu hóa chi phí giá vốn: Tối ưu hóa khâu đàm phán nhập hàng số lượng lớn với các nhà sản xuất lớn để hưởng chiết khấu thương mại tối đa.
  5. Gia tăng ngân sách Marketing: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tiếp thị hình ảnh sản phẩm và phát triển hệ thống showroom trưng bày tại các huyện.
  6. Mở rộng thị trường tiêu thụ: Mở rộng thị phần sang các huyện phụ cận trong tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc.
  7. Kiến nghị với Ban Giám đốc: Đầu tư hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị, kiểm soát công nợ chặt chẽ và thường xuyên tổ chức phân tích tài chính định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chi tiết kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua bảng số liệu thực tế giai đoạn 2018–2020:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 124,547 132,524 141,605 +7,977 (+6,40%) +9,081 (+6,85%)
- Tỷ trọng kênh Nhà phân phối (%) 56,21% 57,20% 58,00% +0,99% +0,80%
- Tỷ trọng kênh Nhà thầu xây dựng (%) 22,15% 23,10% 23,90% +0,95% +0,80%
- Tỷ trọng kênh Đại lý bán lại (%) 18,67% 16,50% 15,20% -2,17% -1,30%
- Tỷ trọng Bán lẻ & kênh khác (%) 2,97% 3,20% 2,90% +0,23% -0,30%
Tổng chi phí kinh doanh (tỷ đồng) 113,202 117,464 124,000 +4,262 (+3,76%) +6,536 (+5,56%)
Lợi nhuận sau thuế Duy trì mức dương Tăng +2,572 tỷ đồng Duy trì tăng trưởng +22,10% Tốc độ tăng chậm lại

Các kết quả chính và giải pháp đề xuất:

  • Doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng ổn định qua 3 năm, đạt đỉnh 141,605 tỷ đồng vào năm 2020 nhờ mở rộng kênh nhà phân phối và nhà thầu xây dựng hạ tầng.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2019 ghi nhận mức tăng trưởng 22,1% so với năm 2018 dù bối cảnh thị trường có nhiều biến động.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp quản trị thực tiễn nhằm tái cơ cấu chi phí, kiểm soát giá vốn hàng bán, tăng cường đào tạo nhân sự và mở rộng độ phủ showroom tại Thanh Hóa.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về mô hình phân phối vật liệu xây dựng tại thị trường cấp tỉnh/huyện ở Việt Nam.
  • Vận dụng phối hợp các phương pháp phân tích kinh tế (so sánh, thay thế liên hoàn, cân đối) vào số liệu kế toán thực tế của một doanh nghiệp cụ thể, tạo tiền đề để doanh nghiệp nâng cao chất lượng công tác quản trị tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 tại một doanh nghiệp phân phối địa phương (Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn); chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của khách hàng tiêu dùng trực tiếp và chưa đánh giá tác động của các biến động kinh tế vĩ mô trong giai đoạn sau năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sang các năm tiếp theo; bổ sung phương pháp khảo sát thực địa đối với các nhà thầu và đại lý cấp 2; ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tác động của chính sách chiết khấu và chi phí marketing đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Kế hoạch phát triển, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán; cán bộ quản lý và chuyên viên kế hoạch tại các doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết và quy trình phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận; phương pháp bóc tách cơ cấu khách hàng (nhà phân phối, nhà thầu, đại lý, bán lẻ); hệ thống bảng biểu so sánh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh chủ lực là gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn (địa chỉ tại xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa). Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực mua bán, phân phối vật liệu xây dựng, gạch ốp lát (Viglacera Thăng Long, Đồng Tâm, Thạch Bàn, Trung Đô, Taicera) và thiết bị vệ sinh (Toto, Inax, Kohler, Cotto, Caesar).

2. Kênh khách hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho công ty trong giai đoạn 2018–2020? Kênh nhà phân phối (NPP) đóng góp tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu của công ty, duy trì xu hướng tăng liên tục qua 3 năm: chiếm 56,21% (năm 2018), tăng lên 57,2% (năm 2019) và đạt 58,0% (năm 2020).

3. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2018–2020 diễn ra như thế nào? Tổng doanh thu tăng từ 124,547 tỷ đồng (năm 2018) lên 132,524 tỷ đồng (năm 2019, tăng 6,4%) và đạt 141,605 tỷ đồng (năm 2020, tăng 6,85%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt mức tăng trưởng 22,1% so với năm 2018 (tăng thêm 2,572 tỷ đồng) và tiếp tục duy trì kết quả kinh doanh có lãi trong năm 2020.

4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp phân tích số liệu cụ thể nào trong khóa luận? Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng với 4 phương pháp phân tích kinh tế chuyên sâu: phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối), phương pháp cân đối, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp chỉ số để bóc tách ảnh hưởng của các yếu tố sản lượng, đơn giá, chi phí đến doanh thu và lợi nhuận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh và hoàn thành việc phân tích thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Vận tải và Dịch vụ Thương mại Ngọc Sơn giai đoạn 2018–2020. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu thị trường tiêu thụ và các hệ số tài chính, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế trong quản trị chi phí của doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác điều hành kinh doanh của công ty trong các giai đoạn tiếp theo.