CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm Phân tích hoạt động kinh doanh ( HĐKD) là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả HĐKD của DN, nhằm làm rõ chất lượng HĐKD, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả KD và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD ở doanh nghiệp [1][8][17]. Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của một đơn vị để đạt được lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất trong kinh doanh.
Nó còn là vấn đề sống còn của DN, là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sau này. Do đó phân tích hiệu quả của hoạt động kinh doanh và vô cùng cần thiết và có ý nghĩa: • Phân tích HĐKD là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng và công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh [1][8]. • Phân tích HĐKD là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh. Thông qua các tài liệu phân tích, cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình [11][17][18].
• Phân tích HĐKD còn là phương pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro. Để HĐKD đạt hiệu quả và hạn chế xảy ra rủi ro, DN phải tiến hành phân tích HĐKD của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược KD cho phù hợp [8]. Tài liệu phân tích HĐKD không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong DN mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với DN, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với DN [8]. Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh 1.1 Yêu cầu của phân tích kết quả kinh doanh Muốn phân tích HĐKD mang tính làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của mình thì công tác phân tích phải đáp ứng được các yêu cầu sau: • Tính đầy đủ: Đủ về nguồn tài liệu và đảm bảo tính toán tất cả chi tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích.
• Tính chính xác: Thể hiện ở sự chính xác về nguồn số liệu, sự chính xác trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích. • Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ HĐKD phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong HĐKD. Thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ HĐKD tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn [8].2 Nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh • Kiểm tra và đánh giá kết quả HĐKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Thông qua quá trình kiểm tra đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn các bước tiếp theo, làm rõ vấn đề cần quan tâm [8][17][18].
• Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó. • Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại của quá trình HĐKD. Phân tích HĐKD không chỉ đánh giá kết quả, dừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở đó phát hiện ra các tiềm năng cầm khai thác và những khâu còn yếu kém để tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp để phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của DN [3]. • Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định.
Nếu 4 kiểm tra và đánh giá đúng sẽ giúp cho DN điều chỉnh kế hoạch kịp thời phù hợp, đưa ra các giải pháp trong tương lai. Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường [9][17][18].3 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả kinh doanh ❖ Doanh thu Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu [1][11]. Gồm các lại sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán trong kỳ. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giám giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế….
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Ý nghĩa: - Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời diểm cần phân tích. - Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động hay không [14]. ❖ Phân tích tình hình sử dụng phí • Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được lợi nhuận trong kinh doanh.
5 • Giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động. • Nó có ý nghĩa quan trọng việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và đưa ra các quyết định kinh doanh cho tương lai [18][19][20]. Các loại chi phí liên quan đến đề tài phân tích: - Giá vốn hàng bán (chi phí hàng bán) là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất, mua sản phẩm về tới kho hàng của Công ty, tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. - Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp * Ý nghĩa phân tích chi phí Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh [8][9].
❖ Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Dược trong nên kinh tế thị trường. Khi phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dược. Chỉ tiêu này đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không [1][8][11].
* Lợi nhuận • Khái niệm Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận bao gồm [1][8][11]. 6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận của Công ty. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường được xem xét thông qua hai chỉ tiêu: + Lợi nhuận gộp + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động tài chính; Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận kế toán sau thuế Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động SXKD của DN, vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, DN có tồn tại hay không, điều quyết định là DN có tạo ra lợi nhuận hay không [1][8][9]. ❖ Tỷ suất lợi nhuận • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu • Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): phản ánh cứ 1 đồng tài sản dùng vào SXKD trong kỳ thì tạo được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả SXKD càng lớn [1][9]. • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào SXKD trong kỳ thì tạo được ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn, hiệu quả HĐKD càng cao [9]. • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả SXKD của DN càng cao và ngược lại [9]. • Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí 7 ❖ Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân của CBCNV • Năng suất lao động bình quân của CBCNV được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số CBCNV trong SXKD.
Năng suất lao động bình quân thể hiện hoạt động của DN có hiệu quả hay không và ngược lại. • Phân tích HĐKD của DN không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ. Thu nhập bình quân của CBCNV là lương và các khoản thu nhập khác: VD khoản thưởng quý, năm, lễ… Thu nhập bình quân của CBCNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với DN và chứng tỏ DN hoạt động ổn định. THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 1.
Tác động của đại dịch đối với hoạt động của ngành Dược Đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu đã cho thấy tầm quan trọng hàng đầu của việc chăm sóc sức khỏe và ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe theo những cách chưa từng có trong tiền lệ. Một mặt, nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của ngành dược phẩm và các loại thuốc cải tiến trong việc đảm bảo an toàn và an ninh toàn cầu. Mặt khác, nó cũng bộc lộ những lỗ hổng trong nền kinh tế toàn cầu, bao gồm cả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.