CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền 1.1 Khái niệm vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền được tồn tại dưới hình thái tiền tệ và được thể hiện khá rõ nét trong công tác kế toán tại doanh nghiệp. Các khoản được coi là vốn bằng tiền bao gồm: -Tiền mặt -Tiền gửi ngân hàng -Tiền đang chuyển 1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền Vốn bằng tiền có 3 đặc điểm chính sau đây: Là một phần trong vốn lưu động của doanh nghiệp thể hiện được năng lực thanh khoản trực tiếp của doanh nghiệp nhằm tạo năng lực cạnh tranh tốt nhất. Vốn bằng tiền yêu cầu một sự quản lý chặt chẽ và kỹ càng từ doanh nghiệp, nếu không sẽ rất dễ xảy ra tình trạng gian lận do tính chất luân chuyển cao.
Việc hạch toán vốn bằng tiền đòi hỏi phải tuân theo các nguyên tắc và chế độ quản lý tiền tệ mà nhà nước đã quy định sẵn một cách gắt gao, nhằm phòng tránh tối đa các tình huống bị mất cắp hay bị làm dụng nguồn vốn bằng tiền.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền Từ những đặc điểm trên của vốn bằng tiền, kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ quaN trọng để hạn chế những rủi ro vốn có của vốn bằng tiền. Kế toán vốn bằng tiền phải phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, đồng thời giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán. 3 Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổ phụ ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiền của doanh nghiệp.2 Kế toán tiền mặt 1.1 Nguyên tắc hạch toán Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam.2 Chứng từ hạch toán Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, biên lai thu tiền… 1.3 Sổ kế toán - Sổ cái TK 111 - Sổ kế toán tiền mặt - Sổ nhật ký chung 1.4 Tài khoản sử dụng Tài khoản 111 - Tiền mặt 4 TK 111 - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ; tiền tệ xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt so với Đồng Việt Nam); Nam); - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo. giảm tại thời điểm báo cáo.
Tổng PS: Tổng PS: SD: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: +Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam. +Tài khoản 1112 - Ngoại tệ. +Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ.5 Sơ đồ hạch toán tiền mặt 5 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt (Nguồn: Tổng hợp Internet, năm 2022) 1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 1.1 Nguyên tắc hạch toán 6 Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.
Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3381) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.2 Chứng từ hạch toán - Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu 1.3 Sổ kế toán - Sổ cái TK 112 - Sổ tiền gửi ngân hàng - Sổ nhật ký chung 1.4 Tài khoản sử dụng Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng 7 TK 112 - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng; vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt so với Đồng Việt Nam). - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo giảm tại thời điểm báo cáo Tổng PS: Tổng PS: SD: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ. - Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 8 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 111 112 (1121) 111 Gửi tiền mặt vào Ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 131 121, 228, 138,244 121, 228 635 Đầu tư tài chính, góp vốn, liên Lỗ doanh ký quỹ, ký cược Thu hồi các khoản nợ, ký 152,153,156 515 quỹ, ký cược, đầu tư ngắn Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa Lãi hạn, dài hạn 133 Thuế GTGT 3386,341 211,217 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn Mua tài sản cố định, bất động sản đầu tư 411 331,338 Nhận vốn góp Thanh toán các khoản nợ vay, nợ phải trả 511,515,711 642,635,811 Doanh thu và thu nhập khác Chi phí phát sinh 3331 Thuế GTGT ( nếu có) (Nguồn: Tổng hợp Internet, năm 2022) 1.4 Kế toán tiền đang chuyển 1.1 Nguyên tắc hạch toán Phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: 9 + Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng; + Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác; + Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước).2 Chứng từ hạch toán - Bảng kê nộp séc - Uỷ nhiệm chi - Giấy “Báo Có” của Ngân hàng 1.3 Sổ kế toán - Sổ cái TK 113 - Sổ chi tiết TK 113 - Sổ nhật ký chung 1.4 Tài khoản sử dụng Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển TK 113 - Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng - Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khhoản Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để có liên quan; chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá nhận được giấy báo Có; lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh tại thời điểm báo cáo. giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
Tổng PS: Tổng PS: SD: Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2 10 - Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam. - Tài khoản 1132 - Ngoại tệ.5 Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền đang chuyển (Nguồn: Tổng hợp Internet, năm 2022) 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV HÀ THƯƠNG TRƯỜNG 2. Giới thiệu tổng quan về công ty 2.