Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước huy động nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời thực hiện điều tiết vĩ mô, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả và phân phối lại thu nhập xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, chính sách thuế tại Việt Nam thường xuyên được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới nhằm tiệm cận với thông lệ quốc tế và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tiêu biểu như Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 93/2017/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC.

Tuy nhiên, việc thực thi nghĩa vụ thuế trong thực tế đối mặt với nhiều rào cản: các sắc thuế trực thu như Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) dễ gây phản ứng từ người nộp thuế hoặc phát sinh nguy cơ trốn thuế; trong khi sắc thuế gián thu như Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) lại tạo áp lực lớn lên đội ngũ kế toán doanh nghiệp trong việc cập nhật, hiểu đúng và vận dụng đầy đủ các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.

Tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành – đơn vị chuyên sản xuất mặt hàng nội, ngoại thất đan lát xuất khẩu sang thị trường châu Âu, thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế phát sinh nghiệp vụ liên tục, chiếm tỷ trọng trọng yếu trong công tác tài chính - kế toán. Các nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp trước đây tại doanh nghiệp này chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán chi phí, doanh thu hoặc xác định kết quả kinh doanh, chưa từng có công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán thuế GTGT và TNDN. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành" được tác giả Đặng Thị Cẩm Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Thủy tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (niên khóa 2015–2019).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và các quy định pháp luật mới ban hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại văn phòng và nhà xưởng của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Dữ liệu chứng từ, sổ sách minh chứng cho thực trạng công tác kế toán thuế GTGT được giới hạn vào kỳ tính thuế tháng 12 năm 2018; dữ liệu quyết toán thuế TNDN được thu thập cho kỳ tính thuế năm 2018.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế và kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 156/2013/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 130/2016/TT-BTC; Thông tư 93/2017/TT-BTC; Thông tư 25/2018/TT-BTC. Khung lý thuyết làm rõ bản chất thuế GTGT là thuế gián thu, lũy thoái so với thu nhập, có tính trung lập và thu qua nhiều giai đoạn lưu thông. Đề tài tập trung vào phương pháp khấu trừ thuế: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Các mức thuế suất quy định gồm 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thỏa mãn điều kiện hợp đồng, tờ khai hải quan, thanh toán qua ngân hàng), 5% và 10%.
  • Về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC; Nghị định 218/2013/NĐ-CP. Thuế TNDN là thuế trực thu, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Công thức xác định: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ) × Thuế suất (thuế suất phổ thông 20%). Trong đó, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được chuyển theo quy định không quá 5 năm). Khung lý thuyết cũng hệ thống hóa các quy định về chi phí được trừ, thu nhập khác và thủ tục tạm nộp thuế theo quý (từ quý 4/2014 không bắt buộc nộp tờ khai tạm tính quý).
  • Về chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm: TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334, TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), TK 243, TK 347 và TK 911.

Tác giả sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp quan sát: Theo dõi hoạt động tác nghiệp hàng ngày của nhân viên kế toán thuế và các bộ phận kế toán liên quan, ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản và xử lý nghiệp vụ thực tế.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và Kế toán trưởng để làm rõ những vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế.
  3. Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu pháp lý, báo cáo tài chính, tờ khai thuế, bảng kê chứng từ, hóa đơn thương mại và sổ sách kế toán của công ty giai đoạn 2016–2018.
  4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp và hệ thống hóa các giáo trình, chuẩn mực kế toán, văn bản luật và thông tư hướng dẫn.
  5. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, phân loại, lập bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, tài sản và nguồn lực.
  6. Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) để đánh giá sự biến động qua các năm của các chỉ tiêu lao động, tài sản, doanh thu và chi phí.
  7. Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp ghi chép tài khoản, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản và quy định quản lý nhà nước về hai sắc thuế:

  • Về thuế GTGT: Tác giả trình bày lịch sử hình thành (bắt nguồn từ Pháp năm 1954), định nghĩa theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, bốn đặc điểm căn bản (lũy thoái, gián thu, trung lập, đánh trên nhiều giai đoạn) và vai trò tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách, hỗ trợ kiểm soát giao dịch thương mại và khuyến khích xuất khẩu thông qua thuế suất 0%. Trình bày chi tiết căn cứ tính thuế, 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo Thông tư 219/2013/TT-BTC). Trình bày điều kiện hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu khi có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên. Trình bày quy trình hạch toán trên TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (chi tiết TK 33311, TK 33312) cùng các chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Tờ khai 01/GTGT, Bảng kê HHDV mua vào, bán ra).
  • Về thuế TNDN: Phân tích khái niệm thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế; vai trò điều tiết vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội; quy định đối tượng nộp thuế theo Thông tư 78/2014/TT-BTC; thuế suất phổ thông 20% và các mức ưu đãi, đặc thù. Trình bày chi tiết phương pháp xác định thu nhập tính thuế, các khoản doanh thu tính thuế, 23 khoản thu nhập khác, nhóm thu nhập được miễn thuế, nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm và mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế. Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán thuế TNDN hiện hành (TK 3334, TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 243, TK 347, TK 8212), cùng chế độ kê khai, nộp thuế tạm tính hàng quý và quyết toán năm trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.

Chương 2: Đặc điểm công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy kế toán và nghiệp vụ hạch toán thuế tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301194153 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 27/05/2010 (thay đổi lần 1 ngày 02/12/2010). Trụ sở tại Thôn Bàu Đưng (TDP 9), phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Phước (Chủ tịch Hội đồng quản trị). Ngành nghề chính: sản xuất sản phẩm nội ngoại thất từ sợi nhựa tổng hợp, mộc mỹ nghệ, hàng đan lát, rơm rạ, gia công cơ khí. Thị trường xuất khẩu chính là châu Âu thông qua đối tác nhập khẩu và phân phối EUROFURNINDO LIMITED.
  • Bộ máy tổ chức và chính sách kế toán: Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và các bộ phận sản xuất (Cơ khí, Lò sơn, Đan sản phẩm, Hoàn thiện sản phẩm). Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp khấu hao đường thẳng, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích nguồn lực lao động và tài sản (2016–2018):
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) Tỷ lệ 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) Tỷ lệ 2018/2017 (%)
Tổng số lao động (Người) 420 470 550 +50 +11,90 +80 +17,02
1. Theo tính chất sử dụng:
- Lao động trực tiếp 404 453 533 +49 +12,13 +80 +17,66
- Lao động gián tiếp 16 17 17 +1 +6,25 0 0,00
2. Theo giới tính:
- Lao động nữ 272 317 367 +45 +16,54 +50 +15,77
- Lao động nam 148 153 183 +5 +3,38 +30 +19,61
3. Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và Cao đẳng 8 - - - - - -
- Sơ cấp và chưa qua đào tạo 412 - - - - - -

(Nguồn số liệu: Bảng 2.1 của khóa luận)

Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 96%) và tăng mạnh để phục vụ các đơn hàng đan lát thủ công; lao động nữ chiếm phần lớn lực lượng lao động (64,76% năm 2016; 67,45% năm 2017; 66,73% năm 2018) do đặc thù nghề đan lát thủ công mỹ nghệ đòi hỏi sự khéo léo.

Về cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2016 (Bảng 2.2): Tổng tài sản ngắn hạn đạt 27.306.149.279 VNĐ (chiếm 84,xx% tổng tài sản). Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền đạt 7.577.432.591 VNĐ (gồm các khoản tương đương tiền 3.000.000.000 VNĐ); các khoản phải thu ngắn hạn đạt 14.823.528.301 VNĐ (riêng phải thu ngắn hạn khách hàng chiếm 14.124.261.956 VNĐ); hàng tồn kho đạt 922.139.405 VNĐ. Sang năm 2017, công ty phát sinh khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (đầu tư tài chính ngắn hạn) trị giá 2.000.000.000 VNĐ.

  • Thực trạng hạch toán thuế GTGT và TNDN tại công ty:
    • Đối với thuế GTGT: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo tháng thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Tác giả minh họa cụ thể việc thu thập hóa đơn đầu vào, lập Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào, ghi Sổ chi tiết TK 1331, đối chiếu với Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 (Mẫu 01/GTGT). Doanh thu xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% được kiểm soát qua Hóa đơn thương mại và bộ chứng từ xuất khẩu. Hạch toán thuế GTGT đầu ra được phản ánh trên Sổ chi tiết TK 3331.
    • Đối với thuế TNDN: Hàng quý, kế toán tạm tính số thuế TNDN phát sinh và nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước mà không lập tờ khai tạm tính (tuân thủ Thông tư 151/2014/TT-BTC). Kết thúc năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 (Mẫu số 03/TNDN) kèm theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-1A/TNDN) và lập Giấy nộp tiền vào NSNN.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại CTCP Phước Hiệp Thành

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán thuế tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tương đối nghiêm túc Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô; ứng dụng phần mềm HTKK trong kê khai thuế; việc lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ cho hàng xuất khẩu cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý thuế.
  • Đánh giá hạn chế: Bộ máy kế toán mỏng (chỉ gồm 1 Kế toán viên kiêm nhiệm nhiều phần hành từ xuất kho, kho nợ, mua sắm TSCĐ đến kê khai thuế GTGT), dễ dẫn đến tình trạng quá tải hoặc sai sót trong khâu kiểm tra đối chiếu hóa đơn; việc cập nhật các chính sách thuế mới đôi khi còn bị động; công tác lưu trữ và luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng phục vụ khấu trừ thuế GTGT hàng hóa mua vào trên 20 triệu đồng đôi lúc chưa đồng bộ với thời điểm phát sinh hóa đơn; chưa tận dụng tối đa các nghiệp vụ quản trị thuế trong kế toán chi phí hợp lý để tối ưu hóa thuế TNDN.
  • Đề xuất giải pháp: Khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán thuế; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phân công công việc trong phòng kế toán, tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên về các thông tư thuế mới, hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn chứng từ mua vào và quy trình lập, lưu trữ hồ sơ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng xuất khẩu hưởng thuế suất 0%.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết biến động nguồn lực lao động của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2016–2018: Quy mô lao động tăng từ 420 người (năm 2016) lên 470 người (năm 2017) và đạt 550 người (năm 2018). Lao động trực tiếp tăng trưởng tương ứng 12,13% (2017/2016) và 17,66% (2018/2017), đáp ứng năng lực sản xuất phục vụ thị trường châu Âu.
  • Khảo sát thực trạng quy mô tài sản ngắn hạn năm 2016 với tổng giá trị 27.306.149.279 VNĐ, làm rõ cơ cấu vốn bằng tiền (7.577.432.591 VNĐ) và nợ phải thu khách hàng (14.124.261.956 VNĐ), cùng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2.000.000.000 VNĐ phát sinh trong năm 2017.
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế hai sắc thuế tại doanh nghiệp: từ khâu phân loại hóa đơn GTGT mua vào, lập Bảng kê chứng từ, vào Sổ chi tiết TK 1331, Sổ chi tiết TK 3331, lập Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018, đến quy trình tạm nộp và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 kèm Phụ lục 03-1A/TNDN trên phần mềm HTKK.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế tại công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế, bao gồm phân công lại nhiệm vụ kế toán để giảm tải cho kế toán viên, hoàn thiện kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn trên 20 triệu đồng và chuẩn hóa hồ sơ hải quan để đảm bảo điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%.
  • Về mặt đóng góp: Tác giả tự khẳng định tính mới của đề tài trong phạm vi đơn vị nghiên cứu. Tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, các khóa luận trước đây chỉ khai thác đề tài kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty, cung cấp bức tranh chi tiết về việc thực thi chính sách thuế của doanh nghiệp sản xuất thủ công xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Về phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng hạch toán chi tiết thuế GTGT chỉ tập trung vào kỳ tính thuế tháng 12 năm 2018, và thuế TNDN tập trung vào kỳ quyết toán năm 2018; chưa phân tích chuỗi số liệu hạch toán thuế xuyên suốt cả giai đoạn 2016–2018 để thấy rõ biến động nghĩa vụ thuế qua các chu kỳ kinh doanh.
  • Về phạm vi sắc thuế: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng sang các sắc thuế khác cũng phát sinh tại công ty như Thuế Thu nhập cá nhân (đối với quy mô 550 lao động) hay Thuế Xuất nhập khẩu (liên quan đến hoạt động xuất hàng sang châu Âu).
  • Tác giả tự nhìn nhận: Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng lại ở mức độ khuyến nghị tổ chức nội bộ và hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống thuế của doanh nghiệp (bao gồm Thuế TNCN và các thủ tục hải quan xuất nhập khẩu), hoặc theo dõi tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử theo các quy định mới đối với công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về cấu trúc một đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán thuế tại doanh nghiệp sản xuất, cung cấp mẫu biểu trích sổ chi tiết (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211), bảng kê chứng từ và tờ khai thuế lập trên phần mềm HTKK.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xử lý thuế GTGT đầu ra 0% đối với hàng xuất khẩu ủy thác/phân phối qua đối tác nước ngoài (EUROFURNINDO LIMITED), cùng các quy trình tạm nộp và quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống hóa các văn bản pháp luật thuế tại Chương 1 và quy trình đối chiếu số liệu từ hóa đơn thương mại, sổ kế toán chi tiết đến tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 và tờ khai quyết toán TNDN năm 2018 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), hình thức kế toán là Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời.

2. Thị trường tiêu thụ và phương thức xuất khẩu chính của công ty là gì?
Sản phẩm nội và ngoại thất đan lát của công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường châu Âu thông qua Công ty EUROFURNINDO LIMITED nhập khẩu và phân phối.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, kế toán lương, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế), Kế toán viên (theo dõi nhập xuất tồn kho, công nợ, mua sắm TSCĐ, lập hóa đơn, lập tờ khai thuế GTGT) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt tại quỹ và hỗ trợ kế toán viên).

4. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2018?
Tổng số lao động của công ty tăng liên tục qua các năm: 420 người (năm 2016), 470 người (năm 2017) và 550 người (năm 2018). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng trên 96% (năm 2016 có 404 người, năm 2017 có 453 người, năm 2018 có 533 người) và lao động nữ chiếm ưu thế (trên 64% qua các năm) do đặc thù nghề sản xuất đan lát thủ công.

5. Công ty thực hiện nghĩa vụ khai thuế GTGT và thuế TNDN theo kỳ hạn nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng bằng phương pháp khấu trừ (sử dụng mẫu Tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK). Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện tạm tính và nộp tiền thuế theo từng quý (không phải nộp tờ khai tạm tính quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) và nộp hồ sơ khai quyết toán năm theo Mẫu số 03/TNDN chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đặng Thị Cẩm Dung đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành trong giai đoạn 2016–2018. Bằng việc kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực của Thông tư 200/2014/TT-BTC với các chứng từ thực tế tại doanh nghiệp sản xuất hàng đan lát xuất khẩu, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán của hai sắc thuế trọng yếu. Các đánh giá và kiến nghị trong đề tài xuất phát trực tiếp từ thực tế tổ chức bộ máy và chứng từ tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán thuế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động xuất khẩu.