Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp muốn duy trì hoạt động và mở rộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc tạo nguồn cung hàng hóa phong phú, bảo đảm chất lượng mà còn phải giải quyết bài toán tiêu thụ sản phẩm nhằm nhanh chóng thu hồi vốn. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, việc bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động và bảo đảm kinh doanh có lãi là điều kiện tiên quyết để tồn tại. Do đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí phát sinh và ghi nhận kịp thời doanh thu để xác định kết quả kinh doanh là khâu công việc có ý nghĩa then chốt, cung cấp căn cứ số liệu để ban quản trị đưa ra các quyết định điều hành và chiến lược bán hàng phù hợp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng đặc thù: vé xổ số. Khác với hàng hóa thông thường, giá bán vé số trên thị trường không hình thành theo quy luật giá trị mà do doanh nghiệp áp đặt theo quy định và người mua chấp thuận mức giá này. Doanh thu của công ty chỉ được ghi nhận khi số lượng vé tiêu thụ được Hội đồng giám sát kiểm tra, xác nhận. Thực tế khảo sát tại đơn vị cho thấy công tác kế toán vẫn còn những điểm bất cập, cụ thể như tài khoản doanh thu chưa có sổ chi tiết để hạch toán tách biệt giữa doanh thu kinh doanh vé số với doanh thu từ các hoạt động khác (như cho thuê văn phòng), đồng thời chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng loại hình vé số phát hành (vé truyền thống, vé cào, vé bóc). Tình trạng này gây khó khăn và tốn nhiều thời gian cho kế toán khi cần cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban lãnh đạo.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Ngọc Thủy Tiên (sinh viên lớp K49-CTT2 KT, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH nhà nước MTV xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế" vào tháng 10 năm 2019.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2016 – 2018) và khảo sát thực tế công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán công ty xổ số kiến thiết và các quy định quản lý tài chính đối với công ty xổ số kiến thiết, đặc biệt là các quy định về việc bổ sung hệ thống tài khoản đặc thù theo Thông tư số 168/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu bao gồm nhóm tài khoản thông thường và nhóm tài khoản chuyên ngành đặc thù:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Nội dung phản ánh và quy định áp dụng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn 5 điều kiện bán hàng hoặc 4 điều kiện cung cấp dịch vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213) Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.
Doanh thu tài chính và thu nhập khác TK 515, TK 711 Lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515); thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý (TK 711).
Giá vốn hàng bán TK 632 Giá thành thực tế xuất kho của sản phẩm hoặc giá mua hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Chi phí đặc thù ngành xổ số TK 625 ("Chi phí trả thưởng"), TK 626 ("Chi phí trực tiếp phát hành xổ số") Áp dụng theo Thông tư 168/2009/TT-BTC và Chế độ kế toán công ty xổ số: phản ánh chi phí trả thưởng trực tiếp, trả qua đại lý; chi phí hoa hồng đại lý, quay số mở thưởng, giám sát.
Tài sản đặc thù TK 158 ("Vé xổ số") Theo dõi giá trị vé xổ số theo quy định riêng của ngành xổ số kiến thiết.
Chi phí hoạt động, quản lý và thuế TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 Chi phí tài chính (635), chi phí bán hàng (641 gồm 7 TK cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (642 gồm 8 TK cấp 2), chi phí khác (811), chi phí thuế TNDN (821 gồm 8211, 8212).
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để tính toán lãi, lỗ kết chuyển sang TK 421.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý số liệu kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, giáo trình, slide bài giảng và các đề tài khóa luận liên quan để hình thành khung lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ kế toán, thao tác ghi sổ và nhập liệu của kế toán viên tại các phần hành của Công ty Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: Đối chiếu số liệu tài chính trên báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2016 – 2018) nhằm đánh giá biến động nguồn lực và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp tổng hợp số liệu: Ứng dụng thống kê mô tả và thống kê so sánh số liệu kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Tác giả nêu rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không tính phần đóng góp của các cổ đông. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện chuyển giao rủi ro, không còn quyền kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan. Đối với dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi đáp ứng 4 điều kiện tương ứng gắn với mức độ hoàn thành công việc.

Nội dung chương phân tích chi tiết hai phương thức thanh toán chủ yếu trong thương mại là thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho giao dịch giá trị nhỏ, nghiệp vụ đơn giản) và thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng (áp dụng cho khách hàng tổ chức, giao dịch khối lượng lớn theo hợp đồng hoặc thanh toán công nợ định kỳ). Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa sơ đồ hạch toán cho từng chỉ tiêu cấu thành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm TK 5211, 5212, 5213).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán các khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Điểm khác biệt mang tính lý luận chuyên ngành là việc giới thiệu hai tài khoản chi phí đặc thù của doanh nghiệp xổ số: TK 625 ("Chi phí trả thưởng") dùng phản ánh số tiền trả cho vé trúng thưởng (trả trực tiếp, trả qua đại lý hoặc giải thưởng phân bổ theo liên kết) và TK 626 ("Chi phí trực tiếp phát hành xổ số") dùng phản ánh chi phí in ấn, giám sát, quay số mở thưởng. Toàn bộ doanh thu và chi phí cuối kỳ được kết chuyển về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh theo 3 mảng: sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại công ty.

Về nguồn gốc và quá trình hình thành: Công ty được thành lập ngày 04/08/1989 theo Quyết định số 101/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tách ra từ Công ty Xổ số kiến thiết Bình – Trị – Thiên. Đến ngày 17/09/1992, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 644/QĐ-UBND thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế, xếp hạng doanh nghiệp hạng III theo Quyết định số 239/QĐ-UB ngày 01/02/2001. Thực hiện Quyết định số 1653/QĐ-UB ngày 18/05/2005 của UBND tỉnh, đơn vị chính thức chuyển đổi mô hình sang Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên. Công ty có mã số thuế là 3300100025, đặt trụ sở tại số 22 đường Tố Hữu, phường Xuân Phú, thành phố Huế.

Về đặc điểm kinh doanh và tổ chức tiêu thụ: Công ty hoạt động phân phối vé xổ số trên phạm vi toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực miền Trung (từ Quảng Bình đến Ninh Thuận) và các tỉnh Tây Nguyên. Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm ba loại hình vé số: vé xổ số kiến thiết truyền thống, vé số cào và vé số bóc biết kết quả ngay. Lịch quay số mở thưởng định kỳ đối với loại hình vé truyền thống được tổ chức vào lúc 17 giờ 15 phút ngày thứ Hai hàng tuần, kết quả được truyền phát qua hệ thống đài phát thanh và truyền hình trong khu vực. Doanh thu tiêu thụ vé số được ghi nhận sau khi có sự kiểm tra, xác nhận số lượng vé phát hành và vé thu hồi của Hội đồng giám sát công ty.

Về hình thức ghi sổ và quy trình hạch toán thực tế: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Quy trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2018 được tác giả minh chứng qua các biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Doanh thu bán hàng: Sử dụng Chứng từ ghi sổ doanh thu kỳ T08, Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, Hóa đơn giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê văn phòng và Sổ cái TK 511.
  • Doanh thu tài chính: Thu lãi tiền gửi ngân hàng, thể hiện qua Giấy báo Có, Bảng kê tính lãi, Chứng từ ghi sổ lãi tiền gửi và Sổ cái TK 515.
  • Chi phí đặc thù: Phản ánh chi phí trả thưởng qua Phiếu trả thưởng vé trúng giải phụ đặc biệt, Sổ cái TK 625; chi phí phát hành trực tiếp qua Phiếu chi trả tiền mở niêm và Sổ cái TK 626.
  • Chi phí quản lý và thu nhập khác: Chi tiền mua mực in văn phòng thể hiện qua Chứng từ ghi sổ chi tiền mực in và Sổ cái TK 642; nguồn thu từ dịch vụ truyền kết quả xổ số qua Chứng từ ghi sổ thu nhập từ fax kết quả và Sổ cái TK 711.
  • Xác định kết quả kinh doanh năm 2018: Sử dụng Chứng từ ghi sổ năm 2018 về doanh thu, thu nhập khác, Chứng từ ghi sổ năm 2018 về chi phí và Sổ cái TK 911 để tổng hợp toàn bộ các khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí trực tiếp và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn gàng, chức năng nhiệm vụ của từng phần hành rõ ràng; hình thức Chứng từ ghi sổ được vận dụng phù hợp với điều kiện xử lý chứng từ của công ty; quy trình hạch toán tuân thủ đúng các chế độ kế toán hiện hành và hướng dẫn đặc thù của Bộ Tài chính dành cho ngành xổ số.
  • Nhược điểm: Công tác hạch toán chi tiết doanh thu còn hạn chế. Tài khoản 511 chưa được lập sổ chi tiết riêng để tách bạch nguồn thu từ hoạt động cốt lõi (kinh doanh vé số) với các hoạt động kinh doanh phụ trợ khác (như cho thuê mặt bằng văn phòng). Đồng thời, kế toán chưa lập sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán vé cho từng loại hình cụ thể (vé truyền thống, vé cào, vé bóc). Điều này dẫn đến sự chậm trễ khi các nhà quản trị cần trích xuất số liệu chi tiết để đánh giá hiệu quả của từng kênh và từng dòng sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Về tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán: Tăng cường tính liên kết và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận thu hồi vé, hội đồng giám sát và phòng kế toán nhằm giảm thiểu thời gian đối chiếu.
    • Về hoàn thiện nghiệp vụ kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh: Đơn vị cần mở các sổ kế toán chi tiết cho TK 511 theo từng mảng kinh doanh và từng sản phẩm vé số; hoàn thiện cách thức phân bổ và theo dõi chi phí trả thưởng (TK 625), chi phí phát hành trực tiếp (TK 626) tương ứng với từng kỳ mở thưởng nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các cứ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp với các văn bản điều chỉnh chuyên ngành xổ số kiến thiết như Thông tư 168/2009/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán năm 2018 tại Công ty TNHH NN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế theo hình thức Chứng từ ghi sổ, minh chứng bằng hệ thống 18 biểu mẫu, chứng từ và sổ cái các tài khoản chủ chốt (TK 511, 515, 625, 626, 642, 711, 911).

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả đã tự so sánh đề tài với hai công trình của các khóa trước: khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nước Một Thành Viên Xổ Số Kiến Thiết Thừa Thiên Huế" của sinh viên Dương Thị Minh Trang (khóa K48, niên khóa 2014–2018) và khóa luận "Các yếu tố ảnh hưởng doanh thu tại Công ty xổ số kiến thiết Quảng Trị" của học viên Nguyễn Hồ Phúc. Các đóng góp mới được tác giả khẳng định gồm:

  • Chỉ rõ tính chất đặc thù về mặt kinh tế của vé xổ số: Đây là loại hàng hóa có giá cả bán ra trên thị trường do công ty ấn định chủ quan, không tuân thủ quy luật giá trị thông thường và không dựa trên sự hao phí lao động kết tinh trong sản phẩm.
  • Làm rõ bản chất và phương pháp hạch toán các tài khoản chuyên ngành riêng biệt mà các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thông thường không sử dụng: TK 158 ("Vé xổ số" theo Thông tư 168/2009/TT-BTC), TK 625 ("Chi phí trả thưởng") và TK 626 ("Chi phí trực tiếp phát hành xổ số").
  • Phát hiện lỗ hổng cụ thể trong việc thiếu sổ chi tiết phân loại nguồn doanh thu (giữa vé số và cho thuê văn phòng; giữa 3 loại vé xổ số), từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính kỹ thuật hạch toán sát với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định rõ từ phạm vi và nội dung trình bày:

  • Hạn chế về phạm vi: Dữ liệu thực tế và các biểu mẫu chứng từ chỉ được giới hạn khảo sát trong phạm vi phòng Kế toán của Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế, với trọng tâm hạch toán số liệu trong năm tài chính 2018 và phân tích tổng quan giai đoạn 2016 – 2018. Đề tài chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính tổng hợp và luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, chưa phân tích chuyên sâu các khía cạnh kế toán quản trị doanh thu - chi phí. Bản thân tác giả cũng nêu rõ kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp nên chưa mở rộng đối sánh thực nghiệm trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang hệ thống kế toán quản trị xác định điểm hòa vốn cho từng loại vé số, nghiên cứu tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp tự động phân loại doanh thu, hoặc so sánh đối chiếu quy trình kế toán giữa các công ty xổ số kiến thiết thuộc Hội đồng liên kết xổ số khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp về phương pháp làm bài, cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán chữ T và cách triển khai nghiên cứu thực trạng theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Người nghiên cứu và nhân viên kế toán tại các đơn vị kinh doanh đặc thù: Đề tài cung cấp tài liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán chuyên ngành xổ số kiến thiết – một lĩnh vực ít có tài liệu giáo trình công khai phổ biến.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với toàn bộ chuỗi chứng từ, sổ sách minh họa thực tế (Phiếu trả thưởng vé trúng phụ đặc biệt, Phiếu chi mở niêm, Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt, Sổ cái các TK 511, 515, 625, 626, 642, 711, 911) và phần phân tích tài khoản đặc thù TK 158, TK 625, TK 626.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm đặc thù về mặt kinh tế của sản phẩm vé xổ số kiến thiết được tác giả chỉ ra trong đề tài là gì?
Sản phẩm vé số là mặt hàng kinh doanh đặc thù mang tính độc quyền nhà nước. Giá bán của vé số trên thị trường không tuân theo quy luật giá trị thông thường, không dựa vào hao phí lao động kết tinh trong sản phẩm mà do công ty chủ quan ấn định và người mua chấp thuận mức giá đó.

2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán vé số tại Công ty Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế có gì khác biệt so với bán hàng hóa thông thường?
Doanh thu bán vé số không chỉ căn cứ vào việc giao vé cho đại lý mà chỉ được ghi nhận chính thức khi số lượng vé tiêu thụ đã được Hội đồng giám sát của công ty kiểm tra và xác nhận hợp lệ sau khi thu hồi lượng vé không bán hết trước giờ quay thưởng.

3. Công ty áp dụng các tài khoản kế toán đặc thù nào theo quy định của Bộ Tài chính mà các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thông thường không sử dụng?
Công ty sử dụng TK 158 ("Vé xổ số" theo Thông tư số 168/2009/TT-BTC), TK 625 ("Chi phí trả thưởng" phản ánh chi phí trả thưởng trực tiếp, qua đại lý và phân bổ theo liên kết) và TK 626 ("Chi phí trực tiếp phát hành xổ số" phản ánh chi phí đại lý, quay số mở thưởng, giám sát).

4. Bất cập lớn nhất trong việc mở sổ kế toán theo dõi doanh thu tại công ty được tác giả phát hiện là gì?
Tài khoản doanh thu (TK 511) tại công ty không có sổ kế toán chi tiết tách biệt giữa nguồn thu kinh doanh vé số với nguồn thu hoạt động khác (như cho thuê văn phòng), đồng thời không có sổ chi tiết theo dõi riêng từng loại vé số (vé truyền thống, vé cào, vé bóc), dẫn đến việc trích xuất thông tin phục vụ quản trị mất nhiều thời gian.

5. Lịch quay số mở thưởng định kỳ của Công ty Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế đối với loại hình vé truyền thống diễn ra vào thời gian nào?
Lịch quay số mở thưởng đối với vé xổ số kiến thiết truyền thống của công ty được ấn định tổ chức vào lúc 17 giờ 15 phút ngày thứ Hai hàng tuần và được truyền phát trên đài phát thanh truyền hình các tỉnh trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Thủy Tiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp các chuẩn mực và chế độ kế toán đặc thù của ngành xổ số kiến thiết. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế trong năm 2018 bằng hệ thống chứng từ, sổ cái thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những tồn tại cụ thể trong việc tổ chức sổ kế toán chi tiết doanh thu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.