Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, công tác quản trị tài chính đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của hệ thống thông tin kế toán chuẩn xác, kịp thời và minh bạch. Kế toán được xác định là công cụ khoa học giúp doanh nghiệp nắm bắt khách quan các dữ liệu tài chính, từ đó ghi nhận, phân tích và trình bày thông tin phục vụ cho việc ra quyết định điều hành.

Trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi. Đây là khâu phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thấy năng lực tạo lập dòng tiền, khả năng kiểm soát chi phí và mức sinh lời thực tế của đơn vị trong từng kỳ kế toán. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Trang (sinh viên lớp QT2201K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) đã thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị và dịch vụ Thịnh An” dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng (năm 2022).

Khóa luận xác định rõ mục tiêu và hệ thống các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị; từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An (địa chỉ tại Thôn Hoàng Mai, Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và chế độ áp dụng: Khảo sát quy trình kế toán theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, ứng dụng hệ thống dữ liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”, quy định rõ 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia).
    • Các quy định về Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành.
  • Hệ thống tài khoản kế toán quy chuẩn sử dụng:

    • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết thành TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - phân chia thành TK 6421: Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).
    • Nhóm tài khoản xác định kết quả và phân phối: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - chi tiết TK 4211, TK 4212).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các quy định của pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thu thập dữ liệu sổ sách kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp là hệ thống văn bản pháp lý, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính; dữ liệu sơ cấp là hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ), sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

    • Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và các khoản thu hộ bên thứ ba).
    • Doanh thu thuần: Là doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ này được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (05 điều kiện theo VAS 14): (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ (04 điều kiện): (1) Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (3) Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ.
  2. Phân loại và phương pháp hạch toán chi phí:

    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ. Văn bản trình bày 04 phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, Bình quân sau mỗi lần nhập, Nhập trước xuất trước (FIFO), và Giá thực tế đích danh; đồng thời nêu rõ trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.4) và kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.5).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133, chi phí thời kỳ của doanh nghiệp nhỏ và vừa được gộp vào TK 642 với hai tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): Tập hợp chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
  3. Xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế TNDN:

    • Kết quả kinh doanh là số lãi/lỗ thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
    • Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào TK 911: Kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511/Có TK 911), doanh thu tài chính (Nợ TK 515/Có TK 911), thu nhập khác (Nợ TK 711/Có TK 911); kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911/Có TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 911/Có TK 642), chi phí tài chính (Nợ TK 911/Có TK 635), chi phí khác (Nợ TK 911/Có TK 811).
    • Tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) theo công thức: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập chịu thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$
    • Kết chuyển kết quả sau thuế sang TK 421 (TK 4212).
  4. Các hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, chứng từ, hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của 04 hình thức: Nhật ký chung (Sơ đồ 1.11), Nhật ký – Sổ cái (Sơ đồ 1.12), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.13) và Kế toán máy (Sơ đồ 1.14).

Bảng tổng hợp so sánh các hình thức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
Hình thức sổ Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Căn cứ trực tiếp để ghi sổ Cái Ưu điểm & Điều kiện áp dụng
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK Sổ Nhật ký chung Mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ phân công lao động kế toán; phù hợp với hầu hết mọi loại hình doanh nghiệp.
Nhật ký – Sổ cái Sổ Nhật ký – Sổ cái Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Kết hợp ghi theo thời gian và nội dung trên một quyển sổ duy nhất; phù hợp doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ.
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái Chứng từ ghi sổ (kế toán lập từ chứng từ gốc) Tách bạch giữa ghi theo thời gian và phân loại theo hệ thống tài khoản; giảm nhẹ khối lượng ghi chép trực tiếp lên sổ Cái.
Kế toán máy Sổ tổng hợp, sổ chi tiết kết xuất tự động từ phần mềm Dữ liệu chứng từ gốc nhập vào phần mềm máy vi tính Xử lý dữ liệu tự động, tốc độ cao, cung cấp báo cáo tức thì, giảm thiểu sai sót tính toán thủ công.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An (Tên quốc tế: THINH AN SERVICE AND DEVICES COMPANY LIMITED).
    • Địa chỉ trụ sở: Thôn Hoàng Mai (tại nhà ông Vũ Bá Nha), Xã Đồng Thái, Huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
    • Mã số thuế: 0201808982.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Bá Nha – Giám đốc công ty.
    • Loại hình pháp lý: Công ty TNHH một thành viên.
    • Ngày thành lập: 21/09/2017.
    • Vốn điều lệ: 1.680.000.000 VNĐ (Một tỷ sáu trăm tám mươi triệu đồng chẵn).
    • Tài khoản ngân hàng: Mở tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Hải Phòng.
    • Ngành nghề kinh doanh thực tế: Chuyên cung cấp thiết bị bán hàng, thiết bị an ninh, phần mềm quản lý, cân điện tử, máy chấm công, máy in nhiệt, máy đọc mã vạch; thực hiện các dịch vụ CNTT, lập trình, tư vấn quản trị hệ thống, sửa chữa máy vi tính, thiết bị ngoại vi và gia công cơ khí.
  2. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc trực tiếp điều hành 04 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư - Hàng hóa, và Phòng Kỹ thuật (Sơ đồ 2.1).
    • Hình thức tổ chức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA (Hình 1), vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  3. Thực trạng hạch toán các phần hành tại công ty:

    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phản ánh nghiệp vụ bán hàng thiết bị và phần mềm qua Phiếu thu số 411 (Biểu số 2.2), hóa đơn bán hàng, ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.5) và Sổ cái TK 511 (Biểu số 2.6) theo quy trình Sơ đồ 2.4.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ theo Phiếu xuất kho số 727 (Biểu số 2.7), Phiếu xuất kho số 735 (Biểu số 2.8), kế toán ghi sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.9) và Sổ cái TK 632 (Biểu số 2.10) theo quy trình Sơ đồ 2.5. Giá xuất kho được tính toán bằng phần mềm kế toán.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp hóa đơn dịch vụ viễn thông (Biểu số 2.11), chi tiền mặt qua Phiếu chi số PC612 (Biểu số 2.12), Phiếu chi số 821 (Biểu số 2.14) để hạch toán vào Nhật ký chung (Biểu số 2.15) và Sổ cái TK 642 (Biểu số 2.16) theo quy trình Sơ đồ 2.6.
    • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635): Căn cứ Giấy báo nợ số 2235 (Biểu số 2.18) và các chứng từ ngân hàng, kế toán ghi sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.19), Sổ cái TK 515 (Biểu số 2.20) và Sổ cái TK 635 (Biểu số 2.21) theo quy trình Sơ đồ 2.7.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán số 36, 37, 38, 39, 40 (Biểu số 2.22 đến 2.26) để kết chuyển chi phí và doanh thu vào bên Nợ và bên Có TK 911, ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.27) và Sổ cái TK 911 (Biểu số 2.28) theo trình tự Sơ đồ 2.8.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An

  1. Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán tại công ty:

    • Kết quả đạt được: Đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp một thành viên. Việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ đắc lực trong việc xử lý tự động các định khoản, lưu trữ số liệu và kết xuất sổ tổng hợp.
    • Hạn chế còn tồn tại: Công tác mở sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng, từng khách hàng và từng khoản mục chi phí quản lý kinh doanh còn chưa thực sự hoàn thiện; việc phân loại chi tiết giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) đôi khi còn lồng ghép, gây khó khăn cho công tác phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí từng mảng dịch vụ.
  2. Các biện pháp hoàn thiện cụ thể: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm chuẩn hóa quy trình ghi chép và kiểm soát kế toán:

    • Hoàn thiện việc mở và ghi chép hệ thống sổ chi tiết bán hàng phục vụ theo dõi chi tiết doanh thu theo từng nhóm thiết bị và phần mềm (đề xuất mẫu sổ tại Biểu số 3.2: Mẫu sổ chi tiết bán hàng).
    • Chuẩn hóa quy trình theo dõi giá vốn xuất kho thông qua việc lập và khóa Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu số 3.3).
    • Tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung thông qua Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (Biểu số 3.4).
    • Nâng cao tính chuẩn xác trong việc nhập liệu trên phần mềm MISA, đảm bảo việc đối chiếu định kỳ giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận: Khóa luận đã làm rõ các nguyên tắc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chỉ ra các điểm khác biệt đặc thù của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (như việc ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511, việc sử dụng TK 642 thay cho các TK 641, 642 riêng biệt ở Thông tư 200).
  • Phản ánh trung thực thực tế tổ chức hạch toán: Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực tế với đầy đủ căn cứ chứng từ và sổ kế toán phát sinh năm 2022 tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An:
    • Hệ thống 28 biểu mẫu thực tế (Phiếu thu số 411, Phiếu xuất kho 727 & 735, Phiếu chi PC612 & 821, Giấy báo nợ 2235, Phiếu kế toán từ số 36 đến 40).
    • Trích xuất đồng bộ các Sổ Nhật ký chung và Sổ cái của các tài khoản trọng yếu: TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 911.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã thiết kế và đưa ra các mẫu sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng Biểu 3.2, Sổ chi tiết giá vốn Biểu 3.3, Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh Biểu 3.4) giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng quản trị dữ liệu chi tiết mà không làm xáo trộn cấu trúc vận hành trên phần mềm MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể có quy mô siêu nhỏ/nhỏ (Công ty TNHH một thành viên với vốn điều lệ 1,68 tỷ đồng), do đó các phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình kinh doanh thiết bị bán hàng và phần mềm máy tính tại địa bàn Hải Phòng.
    • Khóa luận chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính theo quy định Thông tư 133, chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số tài chính quản trị hay đánh giá hiệu quả kinh doanh nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm xây dựng định mức chi phí bán hàng và lập dự toán kinh doanh cho doanh nghiệp thương mại công nghệ.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi hệ thống kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh và chuyển sang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Làm tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc, phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp định hướng thực tập doanh nghiệp; đặc biệt là cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc định khoản và luân chuyển chứng từ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp lập phiếu kế toán cuối kỳ để kết chuyển doanh thu, chi phí trên phần mềm kế toán MISA theo đúng quy định.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống 14 sơ đồ hạch toán chuẩn mực (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.14 ở Chương 1) mô tả trực quan các luồng nghiệp vụ kinh tế.
    • Chuỗi chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ Cái thực tế (Chương 2) minh họa cách hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh thông qua các Phiếu kế toán 36, 37, 38, 39, 40 vào TK 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức ghi sổ gì? Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy MISA.

2. Theo chuẩn mực kế toán VAS 14 được trình bày trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời những điều kiện nào? Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 05 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

3. Trong Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) được phân chia thành các tài khoản cấp 2 nào? Tài khoản 642 được chia thành 02 tài khoản cấp 2:

  • TK 6421: Chi phí bán hàng (tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chào hàng, hoa hồng, bảo hành, đóng gói...).
  • TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp (tập hợp chi phí phục vụ quản lý chung như lương nhân viên quản lý, vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ phục vụ văn phòng...).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An gồm những bộ phận nào? Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo Sơ đồ 2.1 gồm: Ban Giám đốc (đứng đầu là Giám đốc Vũ Bá Nha) trực tiếp điều hành 04 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư - Hàng hóa và Phòng Kỹ thuật.

5. Tác giả đã đề xuất các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết nào trong Chương 3 để khắc phục hạn chế tại công ty? Tác giả đã xây dựng và đề xuất áp dụng 03 mẫu sổ chi tiết gồm:

  • Biểu số 3.2: Mẫu sổ chi tiết bán hàng (theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/khách hàng).
  • Biểu số 3.3: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (theo dõi chi tiết giá trị xuất kho tương ứng từng hóa đơn và mặt hàng).
  • Biểu số 3.4: Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (phân loại rõ ràng chi phí phát sinh cho hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý chung).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Trang đã nghiên cứu và phản ánh một cách có hệ thống, chuẩn xác về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Thịnh An theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ Cái thực tế trên phần mềm MISA, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ. Các giải pháp bổ sung hệ thống sổ chi tiết bán hàng, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh được đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho công tác quản trị doanh nghiệp.